1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn môn tín hiệu và hệ thống cho hai hệ thống tuyến tính bất biến (LTI) nhân quả có hàm truyền lần lượt là

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Tín Hiệu Và Hệ Thống Cho Hai Hệ Thống Tuyến Tính Bất Biến (LTI) Nhân Quả Có Hàm Truyền Lần Lượt Là
Tác giả Tô Vĩnh Nhân, Nguyễn Đức Chiến, Huỳnh Văn Thành, Nguyễn Huy Hoàng
Người hướng dẫn GVHD: Trần Quang Việt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tín Hiệu Và Hệ Thống
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Trần Quang Việt Môn: Tín Hiệu Và Hệ Thống Báo cáo bài tập lớn Lớp: L01 Danh sách thành viên... Trình bày đầy đủ các bước để mô hình hóa mạch 1 thành sơ đồ khối hệ thống ở dạng trực

Trang 1

GVHD: Trần Quang Việt Môn: Tín Hiệu Và Hệ Thống Báo cáo bài tập lớn Lớp: L01 Danh sách thành viên

Trang 2

H 1 (s) = s 2 10

+11 s+10 =

10

(s+1)(s+10)

H 1 (s) có 2 điểm cực s 1 =-1, s 2 =-10 và không có điểm không

Do là hệ thống LTI nhân quả nên ROC của H 1 (s) phải nằm bên phải cực bên phải nhất và chứa trục ảo => Re{s}>-1.

Trang 3

F(s) = ℒ -1 {f(t)} = ℒ -1 {u(t)} = 1 s , ROC : Re{s} >0

Với H 1 (s) = 10

(s+1)(s+10) =

10 9

s+1

10 9

s+10 ,ROC : Re{s}>-1

Y 1 (s) = F(s) H 1 (s) = 10

s(s+1)(s+10) = 1 s +

−10 9

s+1 +

1 9

Trang 4

Y 2 (s) = F(s).H 2 (s) = s

(s+1)(s+10) =

−1 9

s+1 +

10 9

Trang 6

H 2 (s) = 10 −1 .s s 1

s+1 10 s+10 => chọn tầm ω từ 10 -3 đến 10 4

Trang 7

d Trình bày đầy đủ các bước để thực hiện hàm truyền áp H 1 (s) bằng mạch điện L-C cấp tín hiệu áp cho tải 10 và đặt tên mạch điện L-C này là mạch 1.

+ Thực hiện Y 22 thay cho H 1 (s) với

Trang 8

Y 22 = s 2 +10 11s = s 11 + 1 11s

10

+ Thực hiện mạch Y22:

+ Vẽ mạch L-C với tải 1Ω:

+ Mạch cho tải R L = 10:

Trang 9

e Trình bày đầy đủ các bước để mô hình hóa mạch 1 thành sơ đồ khối hệ thống ở dạng trực tiếp (dùng bộ khuếch đại, tích phân và bộ cộng/trừ) sao cho có thể mô phỏng và đo đạc tất cả các tín hiệu điện áp và dòng điện trong mạch Gọi tên sơ đồ khối này là sơ đồ khối 1.

+ Toán tử hóa sơ đồ mạch 1:

+ Viết các phương trình định luật dòng áp:

Trang 10

f Dùng Matlab/Simulink hãy nhập vào và mô phỏng sơ đồ khối 1, đo đạc đồ thị p-z, đáp ứng quá độ và biểu đồ Bode.

 Sơ đồ mô phỏng:

 Dạng các tín hiệu dòng áp:

Trang 11

 Đồ thị p-z:

 Đáp ứng quá độ:

 Biểu đồ Bode:

Trang 12

g Ta có H 2 (s)=H 1 (s)∨s= 10

s , nên để thực hiện hàm truyền áp H 2 (s) dùng mạch L-C và cung cấp cho tải 10Ω, ta dùng mạch 1 làm chuẩn và điều chỉnh các thông số như sau: điện cảm có giá trị L i đổi thành điện dung có giá trị

C i = 1 10 L

i và ngược lại điện dung có giá trị C k đổi thành điện cảm có giá trị

L k = 1

10C k Dùng nguyên tắc này, hãy vẽ mạch L-C thực hiện hàm truyền áp

H 2 (s) để cấp tín hiệu cho tải 10Ω? Gọi mạch này là mạch 2.

Trang 13

h Trình bày đầy đủ các bước để mô hình hóa mạch 2 thành sơ đồ khối hệ thống ở dạng trực tiếp (dùng bộ khuếch đại, tích phân và bộ cộng/trừ) sao cho có thể mô phỏng và đo đạc tất cả các tín hiệu điện áp và dòng điện trong mạch Gọi tên sơ đồ khối này là sơ đồ khối 2

Trang 14

+ Vẽ sơ đồ khối mạch 2 dạng trực tiếp:

i Dùng Matlab/Simulink hãy nhập vào và mô phỏng sơ đồ khối 2, đo đạc đồ thị p-z, đáp ứng quá độ và biểu đồ Bode.

 Sơ đồ mô phỏng:

 Dạng các tín hiệu dòng áp:

Trang 15

 Đồ thị p-z:

 Đáp ứng quá độ:

Trang 16

 Biểu đồ Bode:

Trang 17

Bài 2 Cho tín hiệu f(t) có chứa 4 thành phần tần số 10, 80, 800 và 6400 rad/s như

sau: f(t)=4cos(10t)+4cos(80t)+4cos(800t)+4cos(6400t) Hãy trình bày đầy đủ các bước để thiết kế (tìm hàm truyền) và mô phỏng kiểm chứng (ở mức hàm truyền) các bộ lọc để tách riêng từng thành phần tần số trong tín hiệu f(t) sao cho thành phần tần số được giữ lại có biên độ suy giảm không quá 10%

so với biên độ của nó trong f(t); các thành phần tần số bị loại bỏ có biên độ không quá 1% biên độ của thành phần tần số được giữ lại.

Giải

2.1 Tách tần số 10; loại bỏ các tần số 80, 800, 6400

 Dùng bộ lọc thông thấp Tần số 10 thuộc dải thông nên ω p ≥ 10 Các tần số 80, 800, 6400 thuộc dải chắn nên ω s ≤ 80

ω s ≥ ω p

Chọn tối ưu ω p = 10; ω s =80

Ta có: 3,6 ≤ A 1 =

Mặt khác: Tần số 10 thuộc dải thông nên:

Các tần số 80, 800, 6400 thuộc dải chắn nên

Khi đó: Chọn tối ưu:

Trang 18

Tức là Khi đó: Ta cần thiết bị bộ lọc thông thấp có các thông số:

ω p = 10; dB

ω s =80 ;

Chọn tối ưu

Chọn Với , tra bảng được:

H

H = H (s)

Trang 21

2.2 Tách tần số 6400; loại bỏ các tần số 10, 80, 800

 Dùng bộ lọc thông cao Tần số 6400 thuộc dải thông nên ω p 6400 Các tần số 10, 80, 800 thuộc dải chắn nên ω s 800

ω p ≥ ω s

Chọn tối ưu ω p = 6400; ω s =800

Ta có: A 1 =

Mà: Tần số 6400 thuộc dải thông nên:

Các tần số 10, 80, 800 thuộc dải chắn nên

Khi đó: Chọn tối ưu:

Tức là Khi đó: Ta cần thiết bị bộ lọc thông cao có các thông số:

ω p = 6400;

ω s =800 ;

 Thiết kế bộ lọc thấp mẫu H p(s) có các thông số:

Trang 22

;

;

Chọn tối ưu

Chọn Với , tra bảng được:

H

H

= H (s)

 Suy ra H (s) =H p(s)

Trang 24

2.3 Tách tần số 80; loại bỏ các tần số 10, 800, 6400

Dùng bộ lọc thông dải Tần số 80 thuộc dải thông nên Tần số 10 thuộc dải chắn bên trái dải thông nên Tần số 800, 6400 thuộc dải chắn bên phải dải thông nên

Trang 25

Ta có:

Mà tần số 80 thuộc dải thông dải nên

Các tần số 10, 800, 6400 thuộc các dải chắn nên

Chọn hay

Ta cần thiết kế bộ lọc thông dải các thông số:

 Thiết kế bộ lọc thấp mẫu H p(s) có các thông số:

= =39,5

Trang 28

2.4 Tách tần số 800; loại bỏ tần số 10, 80, 6400

Dùng bộ lọc thông dải Tần số 800 thuộc dải thông nên Tần số 10,80 thuộc dải chắn bên tría dải thông nên Tần số 6400 thuộc dải chắn bên phải dải thông nên

Trang 30

Suy ra

H p(s) =H (s)

H (s) =H p(s)

Khi đó H (s)

Ngày đăng: 24/12/2023, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w