Theo nghiên cứu của Trương Thị Ngọc Điệp và nhóm đồng tác giả 2012 đã cho ra kết quả xác định một trong các yếu tố gây ảnh hưởng đến việc học tập trực tuyến của sinh viên năm nhất là yếu
Trang 1MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài: MỘT SỐ KHÓ KHĂN KHI HỌC TRỰC
TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH
COVID-19 CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Lớp học phần: DHOT16D - 420300319835 Nhóm: 7
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2022
1 Lê Tấn Anh Triết 20067071
2 Nguyễn Khả Phúc 20074421
3 Phạm Nguyễn Đức Trung 20066301
5 Nguyễn Đăng Khoa 20068881
7 Nguyễn Đức Trung 20072601
Trang 2(ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU) Học kỳ 1 năm học 2022 - 2023
Lớp: DHOT16D Nhóm: 7
Đề tài: MỘT SỐ KHÓ KHĂN KHI HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Điểm tiểu luận nhóm
CL 2
Phần mở
đầu (2)
Mục tiêu nghiên cứu /0.50 Câu hỏi nghiên cứu /0.25 Đối tượng/ phạm vi nghiên
Ý nghĩa thực tiễn /0.25
Tổng
quan tài
liệu
(1.5)
Phương
pháp
nghiên
cứu
(3)
Thiết kế nghiên cứu /0.25 Phương pháp nghiên cứu /1.25
Bảng khảo sát
- Mô tả quy trình thiết kế
- Lấy bảng khảo sát của người khác, có chỉnh sửa hay không hay tự thiết kế /1.00
Hình
thức
(0.5)
Diễn đạt/ Chính tả /0.25 Hình thức trình bày /0.25
CL 4
Trích
dẫn và
tài liệu
tham
khảo (2)
Ghi nguồn đầy đủ cho các trích dẫn trong bài /0.25 Trình bày trích dẫn trong
Số lượng/ chất lượng tài
Trình bày danh mục
Tổng điểm (a)
Trang 3Điểm của các thành viên
CLO STT Họ và Tên Xếp
loại
Điểm quy đổi (b) Điểm tổng kết (a+b)
CLO 3
1 Lê Tấn Anh Triết
2 Nguyễn Khả Phúc
3 Phạm Nguyễn Đức Trung
4 Lê Nhật Duy
5 Nguyễn Đăng Khoa
6 Lưu Ngọc Phát
7 Nguyễn Đức Trung
GV chấm bài 1 GV chấm bài 2
Trang 4CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ KHÓ KHĂN KHI HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
1 Lí do chọn đề tài
Vào những khoảng thời gian chúng ta còn gặp nhiều khó khăn vì tình hình dịch bệnh căng thẳng đến đỉnh cao, để sinh viên có thể vừa học mà lại đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân, Nhà nước đã đề ra phương pháp dạy học trực tuyến Nhưng bên cạnh đó, việc học trực tuyến cũng dường như mới phát triển, cả giảng viên lẫn sinh viên chưa thể làm quen với việc đó nên việc học online đôi lúc gây khó khăn đến khả năng giảng dạy của giảng viên và khả năng tiếp thu bài giảng của sinh viên Theo nghiên cứu của Trương Thị Ngọc Điệp và nhóm đồng tác giả (2012) đã cho ra kết quả xác định một trong các yếu tố gây ảnh hưởng đến việc học tập trực tuyến của sinh viên năm nhất là yếu tố liên quan đến giảng viên Nhiều sinh viên năm nhất vẫn chưa thể thấy được sự liên kết giữa lý thuyết và thực hành vì giảng viên vẫn chưa nêu rõ được ý nghĩa thực tiễn của môn học Vì thế nhiều tân sinh viên không thể có được một kho kiến thức vững chắc khiến sinh viên vẫn chưa phát huy hết được khả năng của mình Bên cạnh đó, vì phương pháp học khác
so với trước đây, ở Đại học, việc học là theo phương pháp tự khám phá nhưng giảng viên lại không hướng dẫn và giải thích cách học rõ ràng, nên sinh viên còn gặp nhiều khó khăn và khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên chưa đạt hiệu quả tối đa Ngoài ra nhóm nghiên cứu Nguyễn Vũ Phong Vân cùng cộng sự (2012) cũng nêu ra được yếu tố liên quan đến bản thân sinh viên cũng là một trong những khó khăn Vì sinh viên vẫn chưa tập làm quen với việc làm việc nhóm nên không đạt hiệu quả cao trong các môn học, khả năng tự học của sinh viên còn kém Và cuối cùng, yếu tố liên quan đến nhà trường, gia đình và bạn bè cũng là một trong những yếu tố gây khó khăn đến việc học tập trực tuyến của sinh viên Nhận thấy còn nhiều khó khăn trong việc giảng dạy và học online vì vậy chúng tôi đã cùng nhau nghiên cứu đề tài “ Một số khó khăn khi học trực tuyến trong bối cảnh đại dịch Covid19 của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh ”, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá cảm nhận, những khó khăn và thách thức của sinh viên sau khi tham gia học trực tuyến trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 đang căng thẳng
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chính
Khảo sát và phân tích được những yếu tố khó khăn trong học tập mà sinh viên gặp phải
2.2 Mục tiêu cụ thể
1.Khảo sát những khó khăn khi sinh viên sử dụng các phần mềm học trực tuyến
Trang 52.Khảo sát những khó khăn khi học tập trực tuyến 3.Khảo sát những khó khăn về môi trường và phương tiện
3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Sinh viên gặp những khó khăn gì khi sử dụng các phần mềm học trực tuyến?
- Sinh viên gặp khó khăn gì khi học tập tại nhà?
- Sinh viên gặp khó khăn gì về môi trường xung quanh và các thiết bị để học tập ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu : Khó khăn học trực tuyến của sinh viên Đối tượng khảo sát : Sinh viên tại các trường có phương pháp học tập trực tuyến
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện khảo sát tại các trường Đại học có giảng dạy học tập trực tuyến
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Vì dịch bệnh khó khăn và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người , để đảm bảo an toàn cho sinh viên mà không bị mất bài thì phương pháp học tập trực tuyến là khả thi nhất Mục đích của nghiên này là muốn chỉ ra những khó khăn đến việc học trực tuyến của sinh viên Việt Na m Những phát hiện của nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu được về những nguyên nhân khó khăn khi học trực tuyến, từ đó có thể tìm ra những giải pháp, những điều cần phải làm để cải thiện việc học trực tuyến cho sinh viên
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này nhằm giúp chúng ta tìm ra được những khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng đến việc học trực tuyến của sinh viên và tìm ra một số giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng học tập, tiếp thu kiến thức của sinh viên trường ĐH Công nghiệp TP.HCM Từ những kết quả nghiên cứu trên sẽ giúp cho ban giám hiệu của trường ĐH Công nghiệp TP.HCM hiểu rõ hơn về những khó khăn, nhưng ảnh hưởng đến việc học trực tuyến của sinh viên, giúp cho nhà trường có những phuơng pháp dạy học trực tuyến phù hợp với sinh viên hơn, cải thiện phương pháp và nội dung giảng dạy để sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu bài học một cách hiệu quả
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm
P a g e | 5
Trang 6- COVID-19: Đại dịch COVID19 có nguồn gốc bắt đầu từ Vũ Hán, gây ra bởi một
loại virus với tên gọi là SARS-CoV-2 Loại virus này có khả năng lây nhiễm trong không khí cực cao gây biến động trên toàn thế giới Những người bị lây nhiễm bởi loại virus này thường có các triệu chứng tương tự như cảm cúm là sốt, ho, hắt xì; nặng hơn
có thể gây ra khó thở, mất vị giác và khứu giác; nguy hiểm nhất là gây ra chết người
Có những người bị nhiễm Covid nhưng vẫn không có triệu chứng Tính đến hiện nay
đã có nhiều loại vaccine đưa ra để người dân trên thế giới có thể phòng tránh được căn bệnh đáng sợ này
- Học trực tuyến: Học trực tuyến là sử dụng mạng internet để hỗ trợ việc học tập.
Ngoài ra còn được đề cập đến với tên gọi là “e-learning” Tuy nhiên, e-learning chỉ là một loại hình học tập đào tạo từ xa, thuật ngữ dùng để nói đến các hoạt động học tập diễn ra trong khoảng thời gian dài và không như lớp học truyền thống Các giáo viên
và học sinh có thể tổ chức dạy-học trực tuyến trên các phần mềm như Teams, Zoom, Google Classroom,… Đặc điểm nổi bật nhất của việc dạy học trực tuyến là khả năng tương tác cao và đa dạng giữa người dạy và người học Giáo viên vẫn có thể trình chiếu các bài giảng lên cho học sinh theo dõi một cacsg rõ nét, và học sinh cũng có thể hỏi bài và trao đổi với giáo viên một cách thuận tiện nhất mà không bị hạn chế
- Khó khăn: Khó khăn là những thử thách, những việc rất khó để có hoàn thành
Phải rất cố gắng và phải nỗ lực rất nhiều mới có thể vượt qua Khó khăn đôi khi là những thử thách cần thiết để có thể khám phá ra bản thân có thể làm được những gì, có thể vượt qua nó khiến chúng ta thành công hơn khi học ra được nhiều bài học
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm - Phan Thị Ngọc Thanh (P.T.N.Thanh, 2020) và các cộng sự đã công bố “ Cảm nhận của sinh viên khi học trực tuyến trong thời gian phòng chống dịch Covid-19’’ Tác giả đã thực nghiên cứu bằng cách sử dụng phiếu khảo sát thông qua công cụ Google Form gửi đến các sinh viên và thu về 2225 phiếu phản hồi Nghiên cứu tập trung vào 4 yếu tố chính bao gồm: Giao diện người dùng (Learner Interface), nội dung (Content), cá nhân hóa (Personalization), cộng đồng học tập (Learning Community) Từ kết quả nghiên cứu được tác giả đã thấy được sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên và làm rõ những khó khăn của sinh viên thường gặp khi học trực tuyến
- Nguyễn Thị Ngọc Diệp (N.T.N.Diệp,2021) và các cộng sự đã công bố “Đánh giá của sinh
Trang 7viên về chất lượng đào tạo đại học bằng E-learning trong bối cảnh covid tại trường đại học Lạc Hồng’’vào ngày 05/01/2021 trên Tạp chí Giáo dục Tác giả và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu bằng cách khảo sát 1935 sinh viên tại Đại học Lạc Hồng Từ những dư liệu thu thập được tác giả
đã nghiên cứu sự đẩy mạnh công tác dạy và học bằng E-learning các học phần lý thuyết của tất
cả các khoa tại trường và cuối cùng rút ra kết luận, đánh giá một cách toàn diện chất lượng dịch
vụ giảng dạy bằng E-learning, các vướng mắc, khó khăn trong công tác giảng dạy, đánh giá sự hài lòng của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tại Đại học Lạc Hồng
- Lê Hữu Nghĩa (L.H.Nghĩa, 2021) và cộng sự đã công bố “Đánh giá của giảng viên và sinh viên về chất lượng giảng dạy – học trực tuyến trong thời gian phòng chống dịch Covid-19” Nhóm tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát để khảo sát các sinh viên và giảng viên có môn học/học phần dạy học trực tuyến tại Khoa Y học Cổ truyền – Trường Đại học Y Dược TP.HCM kết quả thu được 43 phản hồi từ các giảng viên và 1073 phản hồi từ các bạn sinh viên Nghiên cứu tập trung lấy ý kiến phản hồi về các yếu tố: chất lượng phần mềm giảng dạy, hiệu quả hoạt động giảng dạy và mức độ truyền tải kiến thức giúp cho Khoa Y học Cổ truyền nói riêng và nhà trường nói chung nhìn nhận thực tiễn về cách triển khai, những khó khăn, cũng như hiệu quả giảng dạy trong bối cảnh dịch bệnh Từ đó giúp nhà trường đưa ra những biện pháp hỗ trợ cần thiết để nâng cao hiệu quả giảng dạy trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19
- Đặng Thị Thúy Hiền (Đ.T.Hiền, 2020) và cộng sự đã công bố “ Các yếu tố rào cản trong việc học online của sinh viên khoa Du lịch-Đại học Huế’’ trên tạp chí khoa học Đại học Huế Tác giả
đã thu thập dữ liệu bằng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi từ đó thu được 250 phiếu khảo sát hợp lệ Qua 250 phiếu khảo sát rút ra được 4 nhóm rào cản chính: Rào cản kinh tế, rào cản về
sự tương tác, rào cản tâm lý và rào cản về môi trường Từ những rào cản trên tác giả đã đưa ra những đề xuất mốt số giải pháp giúp điều chỉnh việc dạy và học trực tuyến một cách phù hợp và hiệu quả hơn
- N.V.Trượng (Nguyễn Văn Trượng, 2021) đã công bố “Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức kết quả học tập và sự hài lòng của sinh viên trong dạy học trực tuyến’’ trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học Công nghiệp Hà Nôi ISSN 1859-3585 ngày 26/02/2021 Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát 966 sinh viên tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ đó đưa ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng và kết quả học tập của sinh viên trong dạy học trực tuyến đó là: Sự tương tác, cấu trúc khóa học và phong cách học tập Từ đó đưa ra các giải pháp
để việc dạy học trực tuyến tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có hiệu quả tốt nhất
1.3 Những vấn đề/khía cạnh chưa được nghiên cứu
P a g e | 7
Trang 8Có thể thấy, có nhiều nghiên cứu về những khó khăn, ảnh hưởng đến việc học tập trực tuyến của sinh viên được chỉ ra Nhưng các nghiên cứu về khó khăn khi học trực tuyến của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh học kì 1 năm học 2021-2022 vẫn chưa được nhà nghiên cứu nào đề cập đến
NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
1 Nội dung
- Về việc sinh viên sử dụng phần mềm học trực tuyến cũng gây không ít khó khăn như là một số sinh viên ở quê không thành thạo về các ứng dụng học tập để tham gia vào lớp học Ngoài ra, ban đầu còn một số giảng viên vẫn sử dụng Google Drive, email để làm công cụ giảng dạy chính chứ không sử dụng LMS Những vấn đề của hệ thống về giao diện sử dụng, chức năng thông báo không hoạt động, khi giảng viên có cập nhật thông tin mới, thường sẽ bỏ sót một vài hoạt động học tập có tính điểm làm cho sinh viên cảm thấy bối rối khi học trực tuyến
- Các sinh viên không đủ tài chính để mua sắm các thiết bị phương tiện phục vụ cho việc học trực tuyến, chi phí kết nối internet khá cao, thiếu kinh nghiệm về việc sử dụng phương tiện, công nghệ thông tin để phục việc học trực tuyến (Thúy Hiền, 2020)
- Sinh viên học trực tuyến cảm thấy không thoải mái khi môi trường xung quanh tác động nhiều tiếng ồn, làm nhiễu đến quá trình học tập cũng như sinh viên không thể tập trung được hết vào bài giảng của giáo viên Ngoài ra, còn một số yếu tố khác gây ảnh hưởng đến việc học như là kết nối mạng internet chậm, mất điện,… sẽ làm gián đoạn trong quá trình học tập của sinh viên
2 Phương pháp 2.1 Phương pháp
- Dữ liệu khảo sát được tổng kết các kết quả nghiên cứu cụ thể bằng những con số, số liệu, kết
quả chính xác được rút ra từ quá trình điều tra, khảo sát cho nên phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp khoa học và chính xác nhất
- Do sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng gắn liền với hoạt động khảo sát của bài bài nghiên cứu nên tỉ lệ tin cậy cao
2.2 Công thức chọn mẫu
Khảo sát ngẫu nhiên 703 sinh viên thuộc các khoa tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh Trong đó có 309 sinh viên nam (chiếm tỉ lệ 44,4%) và 394 sinh viên nữ (chiếm 55,6%)
Độ tuổi trung bình của đối tượng là 18,23 tuổi
Trang 9Kích thước mẫu được xác định dựa trên công thức của Cochran (1977):
Công thức: = � �2 ∗∗ (1− ) 2∗ � � � Trong đó:
n = kích cỡ mẫu
z = giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn (Giá trị z thay đổi tùy theo độ tin cậy mà nhà nghiên cứu chọn lựa)
p = tỷ lệ mẫu dự kiến được chọn (p= 0,5 là tỷ lệ tối đa)
e = sai số cho phép (thường được đặt ở mức 0,05) Nghiên cứu này được thực hiện với đối tượng là sinh viên năm nhất trường ĐH Công Nghiệp nên kết quả khảo sát chỉ mang tính chủ quan, một số thành phần chỉ làm cho có hoặc theo tâm lí, tâm trang hiện tại nên mức độ tin cậy chỉ 92%
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sẽ có 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đề tài
1 Các khái niệm liên quan đến đề tài
2 Các nguyên nhân khiến việc học không hiệu quả
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1 Khái quát về tình hình học trực tuyến của sinh viên hiện nay
2 Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng đến việc học trực tuyến không hiệu quả của sinh viên
Chương 3: Nội dung – Phương pháp
1 Phương pháp nghiên cứu
2 Chiến lược chọn mẫu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu , đề xuất và bàn luận
1 Trình bày và phân tích dữ liệu
2 Thảo luận kết quả nghiên cứu
3 Đề xuất ra giải pháp
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Đề tài được thực hiện trong vòng 9 tuần với 7 thành viên : Lê Tấn Anh Triết, Nguyễn Khả
Phúc, Phạm Nguyễn Đức Trung, Lê Nhật Duy, Nguyễn Đăng Khoa, Lưu Ngọc Phát, Nguyễn Đức Trung
- Nội dung kế hoạch nghiên cứu
P a g e | 9
Trang 10STT Thời gian
thực hiện Nội dung công việc Người thực hiện Ghi chú
1 Tuần 1 Thảo luận và lựa chọn đề tài
nghiên cứu Tất cả thành viên nhóm
2 Tuần 2 Xác định mục tiêu chính và mục
tiêu cụ thể của đề tài Tất cả thành viên nhóm
3 Tuần 3 Tìm kiếm tài liệu tham khảo. Tất cả thành viên nhóm
4 Tuần 4 Xác định các mục tiêu cụ thể của
từng tài liệu tham khảo Tất cả thành viên nhóm
5 Tuần 5 Xác định phương pháp nghiên
cứu của từng tài liệu tham khảo Tất cả thành viên nhóm
6 Tuần 6 Xác định luận điểm, luận cứ của
từng tài liệu tham khảo Tất cả thành viên nhóm
7 Tuần 7 Viết đoạn văn tóm tắt dựa trên
tài liệu tham khảo Tất cả thành viênnhóm
8 Tuần 8
Viết lí do chọn đề tài
Viết câu hỏi nghiên cứu
Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tất cả thành viênnhóm
9 Tuần 9 Hoàn thành bài tiểu luận nhóm Tất cả thành viên nhóm
TÀI LIỆU THAM KHẢO