Tuy nhiên, năm 2020-2022 thị trường ngành công nghi p đi n thoệ ệ ại thông minh trên thế giới và trong nước có nhiều sáo tr n: Độ ại dịch Covid-19 đã phá vỡ nghiêm tr ng sọ ự cân bằng gi
Trang 1CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG C Ầ U VỀ ĐI N THO I Ệ Ạ THÔNG
MINH Ở VIỆT NAM
Nhóm 10 Lớp: DHTN17FTT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH, NHI Ệ M VỤ PHÂN CÔNG VÀ K T QUẢ Ế ĐÁNH GIÁ
THÀNH VIÊN 3
Phần I TẦM QUAN TRỌNG C A Đ Ủ Ề TÀI 4
1.1 Lý do ch n đọ ề tài 4
1.2 Mục tiêu đề tài 5
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
Phần II.CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Cầu 6
2.1.1 C u hàng hóaầ 6
2.1.2 Các y u tế ố ảnh hư ng đ n cở ế ầu 6
2.1.3 Hàm cầu 8
2.2 Cung 8
2.2.1 Cung hàng hóa 8
2.2.2 Các y u tế ố tác động đ n cungế 9
2.2.3 Hàm cung 11
2.3 Cơ ch hình thành giá cế ả ị th trường cân bằng 12
2.4 nh hư ng cẢ ở ủa chính phủ đến cân b ng cung ằ – cầu 12
Phần III - TÌNH HÌNH THỰC HI N CUNG C U ĐI N THO Ệ Ầ Ệ ẠI Ở VIỆT NAM 14
3.1 Nhu c u ngưầ ời tiêu dùng 14
3.2 Phân khúc thị trường nội địa 14
3.3 Thị phần smartphone tại Vi t Namệ 15
Thị phần smartphone Việt Nam chính hãng 15
Thị phần theo hệ điều hành 16
Thị phần theo thương hiệu 17
Người vi t đang có xu hưệ ớng gia tăng tần xuất sử dụng smartphone 18
3.4 Các nhân tố ảnh hư ng đ n c u smartphoneở ế ầ 19
3.4.1 Thu nhập 19
3.4.2 Sở thích và thương hi 19 ệu 3.4.3 Số lượng người tiêu dùng 21
Trang 3thoại ở Việt Nam 21
3.5.1 Thuận lợi (thành công) 21
3.5.2 Khó khăn (hạn chế) 22
PHẦN IV : KẾT LUẬN 23
4.1 Thị phần Smartphone ở Việt Nam 23
4.2 Cơ hội trên thị trường đi n thoệ ại thông minh t i Vi t Nam dành cho các ạ ệ thương hiệu nộ ịa 23 i đ 4.3 Đề xuất gi i pháp khả ắc ph c đụ ể nâng cao hoạt động cung c u đi n thoầ ệ ại ở Việt Nam 23
Trang 4DANH SÁCH, NHI Ệ M VỤ PHÂN CÔNG VÀ K T QUẢ Ế ĐÁNH GIÁ
Thang điểm 10
Hoàn thành
ở Việt Nam
Hoàn thành
Trang 5Phần I TẦM QUAN TRỌNG C A Đ Ủ Ề TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Thời gian gần đây, s phát triự ển không ng ng cừ ủa các thiết bị di đ ng và nhu ộcầu tiêu dùng ngày càng đa d ng đã khi n các nhà cung c p không ng ng cạ ế ấ ừ ải tiến để tạo ra nh ng s n phữ ả ẩm đa chức năng, cùng một lúc đáp ứng nhi u nhu ềcầu của người sử dụng Và hiện nay, một trong những dòng đi n thoệ ại được ưa chuộng là đi n thoệ ại thông minh (smartphone)
Thị trường smartphone trên th giới nói chung và th trường Việt Nam nói riêng ế ị hiện nay đang c nh tranh rạ ất quy t li t v i s tham gia cế ệ ớ ự ủa nhiều hãng s n xuả ất
điện thoại danh tiếng trên thế ớgi i như Apple, Samsung, Oppo, , V i m t sớ ộ ố
lượng kh ng lổ ồ smartphone tung ra thị trường hàng năm
Ngành hàng điện tho i - ạ ngành hàng v n dĩ đưố ợc coi là “m vàng” cỏ ủa nhiều doanh nghi p phân phệ ối và bán lẻ hàng công nghệ Đáng chú ý hơn, theo kh o ảsát c a Statista, Viủ ệt Nam có hơn 61,37 triệu người dùng đi n thoại thông minh, ệtương đương tỷ lệ 64% dân s đang số ở hữu smartphone nằm trong top 10 quốc gia có lư ng ngượ ời dùng smartphone lớn nhất thế giới Năm 2020, tỷ lệ sử dụng smartphone tại Vi t Nam đệ ứng th 9 vứ ới 63,1% Thự ế c t cho thấy, trong xu thế hội nhập toàn c u, nh ng chiầ ữ ếc điện thoại thông minh ngày càng phổ biến r ng ộrãi bởi những tính năng hi n đệ ại và sự hỗ trợ của công nghệ Điện thoại thông minh đã trở thành m t công cộ ụ đa năng, vượt kh i chỏ ức năng c a mủ ột chiếc điện thoại bình thường, mà còn giúp con người mua sắm, thanh toán nhiều mặt hàng c n thiầ ết, tra cứu thông tin, tìm đư ng, giúp ghi nhờ ớ, hỗ trợ học tập, và giúp cho con người tiếp c n tậ ốt hơn v i dớ ịch v chăm sóc s c khụ ứ ỏe
Tuy nhiên, năm 2020-2022 thị trường ngành công nghi p đi n thoệ ệ ại thông minh trên thế giới và trong nước có nhiều sáo tr n: Độ ại dịch Covid-19 đã phá vỡ nghiêm tr ng sọ ự cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường đi n thoệ ại Vì Trung Quốc là trung tâm sản xu t toàn cầu c a hầấ ủ u h t các thi t bị và linh ki n này, ế ế ệlĩnh vực sản xuất điện thoại đã bị ảnh hư ng bở ấ ợ ởt l i b i các lô hàng b trì hoãn ị
và s phát tri n y u kém cự ể ế ủa các sản phẩm thế hệ tiếp theo Sự thiếu hụt chip bán d n toàn c u có thẫ ầ ể ảnh hư ng đ n ngành s n xuở ế ả ất điện thoại do cung c u ầ
sẽ không cân b ng và có thằ ể làm tăng giá bán trung bình của điện thoại thông minh trên toàn cầu Nhu c u cầ ủa người tiêu dùng đ i v i điố ớ ện thoại thông minh, đặc biệt là phân khúc cao c p đã ch ng ki n ấ ứ ế sự sụt gi m do xu hướng cắt gi m ả ảchi tiêu xa xỉ của khách hàng và tập trung vào các m t hàng thi t yặ ế ếu do đ i ạdịch
Vì vậy, với mong muốn tìm hi u mể ột cách sâu s c hơn v cung ắ ề - cầu và giá cả
th trưị ờng đi n thoệ ại ở Vi t Nam trong nhữệ ng năm qua Để từ đó có th nhìn ể
nhận một cách rõ ràng hơn về những sự thay đ i cổ ủa điện thoại trong những năm qua và tác đ ng m nh mộ ạ ẽ của nó đến n n kinh tề ế của chúng ta Từ đó phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của ngành sản xuất điện thoạ ại t i nước ta để
Trang 6có thể nâng cấp,cải tiến và phát huy nh ng ưu thữ ế để đưa s n xuả ất điện thoại ngày càng v ng m nh và ti n xa ra thữ ạ ế ị trường quốc tế, dần d n nó trầ ở thành m t ộbiểu tư ng mang thương hi u đi n thoợ ệ ệ ại Vi t Nam vang d i trên khệ ộ ắp năm châu Xuất phát từ thự ế c t đó mà chúng mình quyết định ch n đọ ề tài ‘’Phân tích tình hình cung cầu đi n thoệ ạ ở Việi t Nam’’.
- Thực trạng của hoạt động xu t khẩu đi n tho Việt Namấ ệ ại
- Nghiên cứu giải pháp đẩy m nh xuạ ất khẩu đi n thoệ ại Việt Nam
Trang 7Ví d Năm 2020, khi mụ: ới phát hành giá iphone 12 là 29 triệu đ ng/cái thì hàng ồngày tại cửa hàng Điện Máy Xanh số điện thoại được bán ra đến 600 cái Nhưng năm 2021 iphone 13 ra mắt, nên iphone 11 chỉ còn 17 tri u đ ng/ cái thì ệ ồ
số lượng đi n thoệ ại được bán ra tới 1000 cái m t ngày Như vộ ậy, với m i m t ỗ ộmức giá khác nhau, người tiêu dùng sẽ có mong muốn và có kh năng mua ả được một lượng hàng hóa khác nhau
Điề u ki n xuất hi n cầu ệ ệ : Nhu cầu dành cho hàng hoá + kh năng thanh ả toán hàng hoá đó
Lượng cầu là kh i lưố ợng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một th i điờ ểm nhấ ịnh t đ
Ví dụ: Người dùng phải trả từ 36 tri u đ ng/cái đệ ồ ể mua Samsung Galaxy Z Flip 1 khi mới ra m t vào năm 2020 t i thắ ạ ị trường Việt Nam
Cầu là tập h p cợ ủa các lượng cầu
cho tăng lên khi giá c a hàng hóa, d ch vủ ị ụ giảm xuống và ngượ ại, giả định c lcác yếu t khác không đố ổi
+ Giá của chính hàng hóa đó (Px)
Theo luậ ầt c u, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó
giảm và ngược lại Giá Px đư c coi là yếợ u tố nội sinh duy nh t làm di chuyển ấ
đường cầ u
Trang 8+ Thu nhập của người tiêu dùng (I).
Đối v i hàng hóa xa x , tớ ỉ ốc độ tăng của cầu l n hơn tớ ốc độ tăng của thu
nhập, giá của hàng hoá xa xỉ ến thiên cùng chi u vbi ề ới lượng c u Đầ ối v i hàng ớhóa thiế ết y u, thu nh p và c u có quan hậ ầ ệ tỉ lệ thuận Đối v i hàng hóa thớ ứ cấp, sau khi tăng đến một mứ nhất định, thu nh p và c u có quan hc ậ ầ ệ tỉ lệ nghịch
Ví dụ: Khi tăng lương t i thiố ểu cho người lao động làm giá cả các hàng hóa tăng Vì khi có nhiều thu nh p hơn, ngườậ i tiêu dùng sẵn sàng mua lư ng hàng ợhóa cũ ở mức giá cao hơn
+ Giá của hàng hóa có liên quan (Py)
Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu v hàng hóa ề kia giảm xuống và ngược lại, v i giớ ả định các y u t khác là không đế ố ổi
Ví dụ: Ga và bếp ga là hai hàng hóa bổ sung cho nhau Khi giá ga tăng, người tiêu dùng thay vì mua bếp ga sẽ chuy n sang sể ử dụng b p đi n hoế ệ ặc các loại bếp n u nư ng khác Như v y, lư ng c u vấ ớ ậ ợ ầ ề bếp ga sẽ giảm xuống
Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì c u v hàng hóa ầ ề kia cũng tăng lên và ngược lại., v i giớ ả định các y u t khác là không đế ố ổi
Ví dụ: Giả sử phân tích đư ng c u vờ ầ ề bếp ga Khi giá b p đi n tăng cao, ngưế ệ ời tiêu dùng thay vì sử dụng b p đi n, sế ệ ẽ chuyển sang sử dụng b p gaế Khi đó, lượng c u vầ ề bếp ga sẽ tăng cao
+ Sở thích hay thị hiếu (T)
Sở thích và cầu có mối quan hệ thuận chiều
Ví dụ: Người dân Sài Gòn chuyển sang ăn nhi u rau và hoa qu hơn trong ề ả những năm g n đây Đi u đó làm cho lư ng c u vầ ề ợ ầ ề các th c ăn này tăng lên ứnhanh chóng Do v y làm cho lư ng c u tăng lên ậ ợ ầ ở mọi mức giá
+ Quy mô thị trường hay dân số(N) Quy mô thị trường và c u có mầ ối quan hệ thuận chiều
Ví dụ: Dân số của Việt Nam v th giới ngày m t tăng làề ế ộ m cho lượng c u vầ ề năng lư ng, lương thợ ực, nhà ở ngày một tăng cao Đó chính là hiện tư ng ợđường c u dầ ịch chuyển sang phải
+ Kì vọng c a ngườủ i tiêu dùng (E)
Trang 9Kỳ vọng đề cập đ n sế ự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đ i trong tương lai các nhân tổ ố ảnh hư ng tở ới cầu hi n tệ ại Ví d , nụ ếu người tiêu dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu v hàng hóa đó ề ở hiệ ạn t i tăng và ngưsẽ ợc l i ạ
Ví dụ: Năm 2021, khi iphone 13 m i đướ ợc phát hành có giá khoảng g n 28 tri u ầ ệđồng (256GB) Đối v i ngư i có thu nhớ ờ ập cao, có kh năng chi trả ả sẽ mua ngay khi nó mới ra m t, nhưng đ i vắ ố ới ngư i có thu nhậờ p th p, ấ họ sẽ đợi m t th i ộ ờgian sau mới mua sản phẩm này vì họ biết rằng trong tương lai n u lế ại có sản
phẩm khác ra m t nữa thì ch c chắ ắ ắn s n phả ẩm ở thời điểm hiện tại này sẽ ợc đưgiảm giá
Dưới dạng t ng quát chúng ta có thổ ể viết: Qd = f(P,Y,Ps,P,A )
2.2 Cung 2.2.1 Cung hàng hóa
năng bán và s n sàng bán ẵ ở các m c giá khác nhau trong mứ ột th i gian nh t ờ ấđịnh
Trang 10Ví dụ: Với mức giá 25 triệu đ ng/cái iphone 13, Đi n Máy Xanh s n ồ ệ ẵ sàng cung ứng ra thị trường Sài Gòn 50 cái/ngày Khi hàng về Việt Nam bị đứt, giá thị trường lên t i 30 triớ ệu/cái, lúc này nh n thậ ấy lợi nhuận tăng, Đi n Máy Xanh ệmong muốn cung ra 150 cái/ngày nhưng thực tế họ chỉ có khả năng s n sàng ẵcung ứng 100 cái/ngày ra thị trường Như v y, cung thậ ị trường đây là 100 ở cái/ngày khi giá là 30 triệu đ ng/cái Ta thồ ấy, với m i m t mỗ ộ ức giá khác nhau, nhà kinh doanh s và chẽ ỉ sẵn sàng cung ng ra thứ ị trường một lượng hàng hóa khác nhau Với mức giá càng cao, nhà kinh doanh sẽ sẵn sàng cung ng mứ ột lượng hàng hóa nhi u hơn so về ới mức giá thấp hơn trước đó.!
Lượng cung là kh i lưố ợng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có kh năng bán ả ở các m c giá đã cho trong mứ ột th i điờ ểm nhấ ịnh t đ
Ví dụ: Dòng Galaxy S21 c a hãng Samsung chỉ xuất xưởng kho ng 20 tri u ủ ả ệchiếc trong cả năm 2021 với mức giá khởi điểm là 15,9 triệu đồng
Cung là tập h p cợ ủa các lượng cung
dịch vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngượ ại, giả địc l nh các y u tế ố khác không đổi
Ví dụ: Khi giá th t bò còn thị ấp, ví d giá thụ ịt bò là 50 nghìn đồng/kg, nh ng nhà ữsản xuất chỉ sẵn lòng cung ng ra thứ ị trường một kh i lượố ng thịt bò là 10000 kg hay 10 t n Khi giá thấ ịt bò tăng lên thành 60 nghìn đồng/kg, nh ng nhà s n xuữ ả ất cảm thấy có lãi hơn và họ sẵn sàng tăng lư ng thợ ịt bò cung ứng ra thị trường là 20.000 kg hay 20 tấn
+ Giá của chính hàng hóa đó (Px)
Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung c a hàng hóa đó ủtăng và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung gi m xu ng, vớả ố i giả định các y u tế ố khác không đổi
Ví dụ: Khi giá trứng trên thị trường là 1.000 VNĐ/ quả, lượng cung tr ng ra thứ ị trường của các nhà sản xuất ch là 3.000 qu / ngày Tuy nhiên, ỉ ả khi giá tr ng là ứ2.500 VNĐ/quả, thì sản lư ng cung c p trên thợ ấ ị trường lên tới 4.500 qu /ngày ả
Trang 11Gía trứng tăng cao thúc đ y các nhà s n xuẩ ả ất tăng sản lư ng đ bán thêm trợ ể ứng
ra thị trường Một kịch bản tương tự xảy ra khi giá tr ng tăng lên 5.000 ứVNĐ/quả V i mớ ức giá cao như v y, một l n nữa các nhà cung c p s n sàng ậ ầ ấ ẵbán lên tới 7.000 qu /ngày Như vả ậy có thể kết luận r ng vằ ới giá bán càng cao, các nhà sản xuất luôn sẵn sàng cung ng ra thứ ị trường một sản lư ng l n hơn.ợ ớ !
!!!!!!!!!!+ Công nghệ sản xuất (T)!
Công nghệ góp ph n làm giầ ảm chi phí sản xuấ ừ đó lợt t i nhuận tăng và doanh nghi p tăng đ u tư mệ ầ ở rộng s n xuả ất Công ngh thêm vào đó làm tăng ệ năng suất Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng
Ví dụ: Khi doanh nghiệp xây d ng mự ột nhà máy sản xuất trứng công nghi p ệ
hiện đại Toàn bộ số gà chăn thả sẽ ợc đưa vào nuôi chuồđư ng nh t, trong điều ốkiện giữ ám và ăn uống đ y đ dinh dư ng Viầ ủ ỡ ệc thay đổi công nghệ này giúp tăng sản l ng lên nhanh chóng.ượ
+ Giá cả của các yếu tố sản xuất đầu vào (Pi) Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lư ng cung cợ ủa hàng hóa đó giảm và ngược lại, nếu giá y u tế ố đầu vào giảm thì lư ng cung hàng hoá đó tăng ợ
Ví dụ: Chuyện gì x y ra khi chi phí thả ực phẩm cho gà ăn hàng ngày và chi phí thuê m t bặ ằng của một công ty sản xuất trứng giảm? Với mức giá chi phí nguyên vật liệu th p hơn, tương ng vấ ứ ới mức chi phí sản xuất trứng th p hơn, ấsản xuất sẽ có sinh lợi hơn cho công ty Đi u đó thúc đ y các công ty hi n tề ẩ ệ ại
mở rộng s n xuả ất trứng và các công ty mới gia nhập thị trường
+ Chính sách thuế và trợ cấp (Tax) Chính phủ đánh thu vào doanh nghi p làm giế ệ ảm lợi nhuận của doanh nghi p,ệ doanh nghi p sệ ẽ thu hẹp quy mô s n xuả ất làm lượng cung giảm và ngược lại Khi doanh nghiệp được trợ cấp, lợi ích của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghi p tăng đ u tư mệ ầ ở rộng s n xuả ất làm lượng cung tăng và ngược lại + Số lượng nhà s n xuả ất (N)
Số lượng nhà s n xuả ất cùng cung ứng mộ ảt s n ph m càng nhiều thì lư ng ẩ ợcung trên thị trường càng l n và ngướ ợ ại c l
Trang 12Ví dụ: Trường h p cúm gà x y ra trong thợ ả ời gian vừa qua Thị trường tr ng gà ứcủa Việt Nam cung c p từ ấ các nhà sản xu t trứng công nghi p và tấ ệ ừ các trang trại nuôi gà riêng lẻ của các h gia đình Khi dộ ịch cúm gia cầm xảy ra, các nhà sản xuất trứng công nghi p do phòng dệ ịch tốt nên tránh được vi c gà bệ ị chết hàng loạt Tuy nhiên, hầu hết các gia đình nuôi gà riêng lẻ đều có gà chết hàng
lo t.ạ + Kỳ vọng của ngườ ải s n xuất (E)
Kỳ vọng đề cập đ n sế ự mong đợi hay dự kiến của ngườ ản xuấi s t về sự thay đ i trong tương lai các nhân tổ ố ảnh hư ng tở ới cung hiệ ạn t i
Ví dụ: Hiện tư ng dợ ịch cúm gia cầm ở Việt Nam nhưng v i m t kớ ộ ịch bản ngược lại Đ n cuế ối năm 2007, Bộ y tế sau khi kiểm tra quy t định sẽ ế công bố toàn quốc không có d ch cúm gia cị ầm vào gần d p tị ết 2008 Các nhà sản xuất sau khi biết tin này từ nhi u ngu n đángề ồ tin cậy, nh n th y đây là mậ ấ ột cơ h i t t ộ ố
vì trong d p này nhu c u vị ầ ề tiêu th trứụ ng của người tiêu dùng s tăng r t cao, ẽ ấđặc biệt trong b i cố ảnh lo ng i nên không dám sạ ử dụng tr ng trong thứ ời gian khá dài trước đó Chính vì kỳ vọng v giá tăng cao này mà ề các nhà sản xuất đầu
tư tăng sản xuất Nhiều h gia đình chuyộ ển sang t p trung s n xuậ ả ất trứng, các nhà công nghi p tệ ạm thời nhanh chóng được xây dựng đ gia tăng s n lư ng ể ả ợtrứng Kết qu là, mả ặc dù chưa chính th c công bứ ố hêt dịch, trên toàn thị trường, các nhà sản xuất đã sẵn sàng cung ng cho thứ ị trường với số ợng lư
trứng nhi u hơn trưề ớc ở mọi m c giá c a thứ ủ ị trường hi n tệ ại Nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiệ ại s tăng và ngưn t ẽ ợc lại
2.2.3 Hàm cung
Hàm cung là hình thức biểu thị mối quan hệ giữa biến ph thuộc là lượng ụ cung (Qs) và các yếu t quy đ nh lư ng cung (bi n đố ị ợ ế ộ ậc l p) như giá s n phẩm ả(P), giá các đầu vào nhân tố (Ps), trình độ công nghệ (T) và mục tiêu c a doanh ủnghiệp (G)
Dưới dạng t ng quát chúng ta có thổ ể viết: Qs = f(P,Ps,T,G)
Trang 132.3 Cơ chế hình thành giá c th trường cân bằng ả ị
Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu
Khi mức giá th c tế thấp hơn m c giá cân bằng, ngưự ứ ời tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn Trên thị trường xuất hiện tình tr ng ạ
dư c u hàng hóa (thi u hầ ế ụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá c a hàng hóa có ủ
xu hư ng tăng lên.ớ
Khi mức giá th c tự ế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại m c giá đó, người sản ứxuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa) Do hàng hóa dư th a ừnên giá của hàng hóa có xu hư ng giớ ảm xuống
Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá th c tế bằự ng với mức giá cân bằng
Khi thị trường đang trạng thái cân b ng N u c u hàng hóa trên thở ằ ế ầ ị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhi u s n phề ả ẩm hơn Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện tr ng thái dư c u (thiạ ầ ếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng
Tương tự, khi thị trường đang ở trạng thái cân b ng N u cung hàng hóa trên thằ ế ị trường giảm, tức là ngư i sờ ản xuất không muốn bán s n phả ẩm ra thị trường Mà
lượng u hàng hóa trên thcầ ị trường chưa k p thay đị ổi, thị trường xuất hiện tr ng ạthái dư cầu (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá hàng hóa tăng
- Kiểm soát giá c là hình thức can thiả ệp của chính phủ vào th trường giá cị ả bằng
cách áp đặt mức giá trần hay giá sàn đối v i mớ ột lo i hang hóa hay dịạ ch vụ nào
đó
+ Giá trần là mức giá tối đa do chính ph quy đ nh đủ ị ối v i mớ ột lo i hàng hóa ạhay
một dịch vụ nào đó