CHUYÊN NGÀNH: MARKETING BÀI TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ : ĐƯA SẢN PHẨM NHÃN LỒNG HƯNG YÊN - VIỆT NAM THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.. Ngoài việc tiêu thị mạnh tại thị trường
Trang 1CHUYÊN NGÀNH: MARKETING
BÀI TIỂU LUẬN
CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ : ĐƯA SẢN PHẨM NHÃN LỒNG HƯNG YÊN - VIỆT NAM THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
GVHD: Phan Quang Việt
Sinh viên thực hiện: Mạnh Quốc Quân Lê Thị Yến Linh
Lê Huỳnh Cẩm Tuyền Phan Hồng Thủy Tiên
Nguyễn Nguyệt Phượng Nguyễn Danh Tài Nguyễn Trương Thảo Vy Bùi Bảo Khang Lớp: 20DMAD4
Trang 2
1.2 Thương hiệu 4
1.3 Khả năng cung cấp 5
1.4 Tình hình thị trường 5
2 LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 6
2.1 Thị trường Mỹ 6
2.1.1 Tổng quan môi trường, văn hóa, chính trị, pháp luật, xã hội 6
2.1.2 Chỉ số kinh tế 7
2.1.3 Quan hệ kinh tế 7
2.1.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào 8
2.1.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường 8
2.2 Thị trường Singapore 9
2.2.1 Tổng quan môi trường, văn hóa, chính trị, pháp luật, xã hội 9
2.2.2 Chỉ số kinh tế 9
2.2.3 Quan hệ kinh tế 9
2.2.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào 11
2.2.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường 11
2.3 Thị Trường Úc 11
2.3.1 Tổng quan môi trường, văn hóa, chính trị, pháp luật, xã hội 12
2.3.2 Chỉ số kinh tế 12
2.3.3 Quan hệ kinh tế 13
2.3.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào 14
2.3.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường 14
3 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP 17
3.1 Một số chiến lược thâm nhập phù hợp 17
Trang 33.1.2 Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm (Early-entry Strategy) 17
3.1.3 Chiến lược xâm nhập-theo sau (Laggard-Entry Strategy) 18
3.1.4 Chiến lược thâm nhập thị trường 18
3.2 Các phương thức thâm nhập thị trường 18
3.2.1 Xuất khẩu gián tiếp 19
3.2.2 Xuất khẩu trực tiếp 19
4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC STP 19
4.1 Phân khúc thị trường: 19
4.1.1 Xác định các tiêu thức phân khúc 20
4.1.2 Vẽ sơ đồ/lập bảng phân khúc thị trường 21
4.2 Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu 21
4.2.1 Chọn thị trường mục tiêu 21
4.2.2 Tính tổng dung lượng thị trường (TOM) 21
4.2.3 Tính dung lượng thị trường có khả năng khai thác (TAM) 21
4.2.4 Xác định mục tiêu thị trường từng thời kỳ (SOM) 21
4.3 Định vị sản phẩm 22
5 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 22
5.1 Chiến lược sản phẩm 22
5.2 Chiến lược giá 23
5.3 Chiến lược phân phối 23
5.4 Chiến lược xúc tiến bán hàng 24
6 KẾ HOẠCH THỰC THI 25
7 KẾT LUẬN 25
8 KHUYẾN NGHỊ SẢN PHẨM 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 41 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG:
1.1 Giới thiệu sản phẩm:
Hưng Yên nằm trải dài dọc sông Hồng và ở vị trí trung tâm đồng bằng bắc bộ.Nói đến Hưng yên là nói đến 1 vùng đất văn hiến, ở đây còn lưu giữ được nhiều
di tích lịch sử, văn hoá Nhắc đến Hưng Yên còn nhắc đến một sản vật nổi tiếng
đã xuất hiện gần 400 năm gắn liền với lịch sử Phố Hiến Đó là đặc sản nhãn lồng.Cùng với thổ nhưỡng, khí hậu, phù sa màu mỡ của sông Hồng và bàn tay cần cùchịu khó của người dân nơi đây đã tạo ra đặc sản nhãn lồng danh tiếng trong cảnước
Nhãn lồng chứa rất nhiều dinh dưỡng có lợi cho cơ thể Trái nhãn to vỏ mỏng, hạtnhỏ, vị ngọt, hương thơm đặc trưng riêng biệt mà không có nhãn ở có thể sánhđược Từ lâu, nhãn lồng đã được biết đến như một sản vật nổi tiếng của tỉnh HưngYên Hơn thế, nó đã trở thành một “thương hiệu” độc quyền mang nét đặc trưng,
là hơi thở và niềm tự hào của đất và người nơi đây
Hiện nay, Hưng Yên đã phối hợp với toàn bộ chính quyền địa phương để kiểm soát quy trình từ khâu chăm bón, cắt tỉa cành để tạo nên sản phẩm tốt, an toàn Ngoài ra để đủ điều kiện xuất khẩu sang thị trường nước ngoài các hội viên phải tham gia vùng sản xuất theo quy chuẩn VietGap Đồng thời phải lấy mẫu và kiểmnghiệm sản phẩm
1.2 Thương hiệu Nhãn lồng Hưng Yên:
Qua nhiều giai đoạn phân tích, kiểm nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu theo quy địnhnhãn lồng Hưng Yên đã được xếp hạng 13 trong Top 50 trái cây nổi tiếng củaViệt Nam, được tổ chức kỷ lục Việt Nam công nhận là loại trái cây ngon nhất vàđược đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa “Nhãn lồng Hưng Yên hương vị tiếnvua”, được công nhận chỉ dẫn địa lý giúp khách hàng nhận biết và thưởng thứcsản phẩm chính hiệu của nhãn lồng Hưng Yên
Trang 51.3 Khả năng cung cấp nhãn lồng trên thị trường:
Hiện nay, tỉnh Hương Yên là vùng chuyên canh cây nhãn lồng Toàn tỉnh ước tính
có khoảng hơn 6.000 hộ trồng nhãn lồng với tổng diện tích khoảng hơn 4.000 ha.Sản lượng nhãn ước đạt 50.000-55.000 tấn/năm Khả năng cung ứng khoảng 50%xuất khẩu với trữ lượng 25.000 tấn mỗi năm Với khả năng mở rộng diện tích sảnxuất khi được thị trường chấp nhận là còn rất lớn
Theo giới doanh nhân, mỗi năm có một cái Tết và nhãn lồng luôn là mặt hàng thịtrường có nhu cầu và giá bán tăng theo phẩm chất hàng hóa Tuy nhiên nếu sảnlượng Nhãn lồng Hưng Yên thấp thì trên thị trường còn rất nhiều nhãn có thể thaythế
Trang 6Ngoài việc tiêu thị mạnh tại thị trường trong nước, các sản phẩm nhãn Việt Namcòn được xuất khẩu sang một số thị trường lớn và được người tiêu dùng thế giớiđón nhận như: Singapore, Mỹ, Úc, Hàn Quốc,… Tại các thị trường khó tính nàyNhãn lồng Hưng Yên đã đáp ứng chuẩn quy định của các nước nhập khẩu nhưtruy xuất nguồn gốc rõ ràng, sản xuất đáp ứng yêu cầu về chất lượng,… Đặc biệt,người nông dân cũng sẽ thu được lợi nhuận cao hơn so với việc trồng những cây
ăn quả khác như : xoài, chôm chôm,…Ngoài lợi ích kinh tế, trồng nhãn còn gópphần cải thiện môi trường sinh thái, thu hút du lịch sinh thái cho địa phương
2 LỰA CHỌN QUỐC GIA MỤC TIÊU:
Việc lựa chọn một số quốc để đem vào nghiên cứ, phân tích nhằm chọn thịtrường mục tiêu cho chiến lược đem Nhãn lồng Hưng Yên ra thị trường thế giới
là một việc rất khó khăn
Tuy nhiên dựa theo những tiêu chí như thị trường, cộng đồng người Việt sống tạiquốc gia đó thì với kế hoạch Marketing này đã chọn một số quốc gia phù hợpnhư: Quốc gia Mỹ đại diện cho thị trường châu Mỹ cũng là đại diện cho mộttrong những nền kinh tế hàng đầu thế giới Quốc gia Singapore, đại diện choĐông Nam Á, thị trường này được ví là “cửa ngõ ra vào” của Châu Á, nơi giaothương buôn bán tấp nập nhất thế giới Quốc gia Úc, đại diện cho Châu ĐạiDương là một trong những thị trường khó tính nhất thế giới, và cũng là nơi họctập và sinh sống của nhiều du học sinh, cộng đồng người Việt, tiếp cận thị trườngnày có thể đi vào Châu Đại Dương trong tương lai
Việc lựa chọn những thị trường trên mà không phải là Trung Quốc, Hàn Quốc,…bởi vì sản phẩm “Nhãn lồng Hưng Yên” là nhãn hiệu độc quyền của người Việt,khó có thể có sản phẩm thay thế tại thị trường Mỹ, Singapore và Úc
Do đó, kế hoạch này sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích thị trường Mỹ, Singapore
và Úc Tiến hành so sánh như vậy sẽ có thể chọn lựa một quốc gia để trở thànhthị trường mục tiêu cho sản phẩm
2.1 THỊ TRƯỜNG MỸ : 2.1.1 Tổng quan:
Nước Mỹ nằm ở Bắc Mỹ, với hệ thống sân bay quốc tế tầm cỡ ở các thành phốlớn như : Washington D.C; New York; Los Angeles; San Francisco; Chicago;Boston; Philadelphia; Houston; Seattle; Miami Quốc gia này được biết đến làmột trong những nước có diện tích lớn nhất thế giới với tổng diện tích là9.826.630 km2 Đường bờ biển của Mỹ dài tiếp giáp với hai đại dương lớn làThái Bình Dương và Đại Tây Dương nên tạo điều kiện cho Mỹ phát triển tổnghợp kinh tế biển và giao lưu kinh tế với các quốc gia trong khu vực và toàn thếgiới Đặc biệt là thuận lợi cho việc nhập khẩu các hàng nông sản nhiệt đới từ các
Trang 7Mỹ được xem là thị trường tiềm năng có sức mua lớn đa dạng với dân số hơn 333triệu người chiếm 4,21% dân số thế giới Giữa làn sóng đại dịch Covid-19 hoànhhành nhưng Hoa Kỳ vẫn giữ vững là nên kinh tế hàng đầu thế giới với mức tăngtrưởng 5,7% trong năm 2021.
Với việc Mỹ hiện nay có trên 3 triệu người dân Việt, hàng trăm nghìn du học sinhcộng đồng với một bộ phận người dân bản địa rất thích sản phẩm hoa quả nhiệtđới, trong đó có Việt Nam thì đây chính là thị trường lớn để cho Nhãn lồng HưngYên vươn ra toàn thị trường Mỹ
Trang 8Hiện Hoa Kỳ là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam Kimngạch thương mại hàng hóa hai chiều đã tăng hơn 170 lần, từ 450 triệu USD năm
1995 lên 77,6 tỷ USD vào năm 2019; năm 2020 đạt 90,8 tỷ USD và hơn 111,56
tỷ USD năm 2021 Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam, còn Việt Nam trở thành đối tác thương mại lớn thứ 9 của Hoa Kỳ
2.1.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng nhập khẩu vào Mỹ:
Tất cả các loại thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu đều phải chịu sựđiều tiết của các Luật Liên bang về Thực phẩm, Dược phẩm và Hoa Kỳ (FederalFood, Drug, and Cosmetic Act -FDCA), Luật về Bao bì và Nhãn hàng (FairPackaging and Labeling Act - FPLA), và một số phần của Luật về Dịch vụ Y tế(PHSA)
Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) chịu trách nhiệm quản lý nhànước về nhập khẩu thực phẩm vào Hoa Kỳ Các quy định của FDA về nhập khẩuthực phẩm rất nhiều và chặt chẽ Ngoài các qui định của FDA, có thể có các quyđịnh riêng của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đối với một số mặt hàng nôngsản cụ thể Bên cạnh đó, FDA cũng thực thi rất nhiều quy định khác liên quan đếnlưu thông hàng hóa giữa các bang, việc thử nghiệm hàng trước khi đưa vào lưuthông thương mại
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn:
Trang 9Thứ ba, các chính sách của Chính phủ hiện nay đang tạo thuận lợi tối đa chodoanh nghiệp xuất khẩu với việc ban hành nhiều Nghị quyết, thông tư, quyết định
để ngăn chặm suy giảm kinh tế, duy trì sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và xuấtkhẩu
Thứ tư, mối quan hệ tốt đẹp và những thỏa thuận song phương trên lĩnh vựcchính trị ngoại giao cũng là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tăng cường hợp tác kinh
tế giữa hai nước trong giai đoạn hiện nay
2.1.5.2 Khó khăn:
Mặc dù có những thuận lợi kể trên nhưng hoạt động xuất khẩu sang Mỹ trongthời gian tới vẫn phải đối diện với những khó khăn, thách thức không dễ gì vượtqua
Đầu tiên, sự sụt giảm về nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Mỹ do tácđộng của dịch Covid-19 kéo theo các doanh nghiệp Việt Nam bị ảnh hưởng nặng
nề trên nhiều mặt, nhất là việc tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm đơn hàng và kí kếthợp đồng
Thứ hai, Nhãn lồng Hưng Yên sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt hơn vớinhững loại nhãn khác của các quốc gia Châu Á khi thị trường Mỹ thu hẹp
Thứ ba, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những hình thức rào cản thươngmại ngày càng tinh vi như : rào cản kỹ thuật, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,kiện chống bán phá giá,…
Cuối cùng, sự yếu kém nội tại của các doanh nghiệp Việt với những hạn chế vềvốn, máy móc, công nghệ, kinh nghiệm quản lý Thêm vào đó là thiếu sự chuẩn
bị những phương án rủi ro, hiểu biết về luật còn hạn chế,… Khả năng liên kết cácdoanh nghiệp với nhau và với các doanh nghiệp Hoa Kỳ còn hạn chế
2.2
THỊ TRƯỜNG SINGAPORE : 2.2.1 Tổng quan:
Singapore là một trong những nước nhỏ nhất Đông Nam Á với tổng diện tích là
712 km gồm một đảo chính và hơn 54 hòn đảo lớn nhỏ khác Singapore trấn giữcon đường huyết mạch, thuộc trục đường vận tải biển từ Á sang Âu, từ Đôngsang Tây, đây là cửa ngỏ ra vào của Châu Á Singapore còn là tâm điểm nối liềncác châu lục Á – Âu – Phi – Úc với Bắc Mỹ và Nam Mỹ ở phía Tây Malaysia.Với vị trí như thế, Singapore được đánh giá là một trong những cảng tấp nập nhấtthế giới, thu hút nhiều tàu thuyền qua lại rất thuận lợi cho các hoạt động giaothương trên đường biển giữa Singapore với các nước trong khu vực và trên toànthế giới trong đó có Việt Nam
Trang 10Singapore đã trở thành một nền kinh tế quan trọng hàng đầu của Đông Nam Á.Trong năm 2021, GDP của nước này xếp thứ tư Đông Nam Á với 364 tỷ USDtăng 7,2 %.
2.2.2 Chỉ số kinh tế:
Kim ngạch XNK giữa Việt Nam – Singapore:
Trong bối cảnh đại dịch Covid, Việt Nam và Singapore đã phối hợp chặt chẽtrong hợp tác phòng chống dịch, dành cho nhau những hỗ trợ và thiết thực về vật
tư thiết bị y tế
Trang 11Bên cạnh hợp tác song phương, Việt Nam và Singapore cũng phối hợp chặt chẽ
và tích cực ủng hộ lẫn nhau tại các tổ chức, diễn đàn khu vực, quốc tế như APEC,Liên hợp quốc, ASEAN,…
2.2.4 Một số tiêu chuẩn nhập khẩu hàng vào thị trường Singapore:
Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch của Singapore đều tuân theo các tiêu chuẩn,hướng dẫn quốc tế và các khuyến nghị của Bộ quy tắc về thực phẩm, OIE, IPPC Trái cây và rau quả tươi có thể được nhập khẩu từ bất kỳ quốc gia nào nhưng yêucầu phải có giấy phép và sự cho phép của SFA Thực phẩm không được chứa bất
kỳ loại thuốc trừ sâu bị cấm hoặc mức độ hóa chất độc hại Tất cả sản phẩm khinhập khẩu vào sẽ đều phải chịu sự kiểm tra cảu SFA SFA sẽ lấy mẫu và tieenshành kiểm dịch tại phòng thí nghiệm dựa trên chương trình giám sát chặt chẽ
2.2.5 Thuận lợi và khó khăn :
2.2.5.1 Thuận lợi:
Singapore là một trong những quốc gia có diện tích nhỏ nhất Đông Nam Á Diệntích nông nghiệp rất ít và tất nhiên nhãn sẽ không được trồng phổ biển ởSingapore Để đáp ứng được nhu cầu trong nước Singapore phải nhập khẩu nhãn
từ nước ngoài và Việt Nam chính là một trong những quốc gia đó
Hiện nay hơn 99% hàng nhập khẩu vào Singapore được miễn thuế Đây cũng lànơi tập trung nhiều công ty đa quốc gia, thương mại lớn của Đông Nam Á và toàncầu Đây là cơ hội lớn để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được những đối tác,khách hàng quốc tế hiện diện ở nước này
Có thể thâm nhập thị trường Singapore qua các sàn thương mại điện tử Đây làkênh dễ tiếp cận nhất với các doanh nghiệp Việt và cũng sẽ giảm thiểu được rấtnhiều chi phí
Trang 12Đầu tiên, sản phẩm của Việt Nam cũng có tính tương đồng cao với các sản phẩmtrong khu vực nên vừa khó cạnh tranh về giá (Malaysia có lợi thế về khoảngcách) hay khó cạnh tranh về thông tin (Thái Lan, Ấn Độ, Phillipines có lợi thế vềngôn ngữ nên dễ thuyết phục và giới thiệu sản phẩm).
Tiếp theo, các doanh nghiệp Việt Nam còn quá ít kinh nghiệm trong việc thanhtoán quốc tế, chuy ển đổi số Công tác xây dựng trang mạng, thông tin, quảng básản phẩm bằng tiếng Anh và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại cũngchưa được chú trọng nên khó chinh phục được thị trường nước ngoài
2.3 THỊ TRƯỜNG ÚC:
2.3.1 Tổng quan :
Úc là quốc gia duy nhất trên thế giới chiếm một lục địa duy nhất Vùng đất nàychứa đựng nhiều vùng khí hậu khác nhau với hệ động thực vật độc đáo không nơinào có trên Trái đất Úc cũng nổi tiếng thế giới là một điểm đến an toàn và thânthiện và người dân địa phương nói tiếng Anh Với diện tích đất gần 7,7 triệu km2,
Úc là quốc gia lớn thứ sáu thế giới và được chia thành ba múi giờ riêng biệt Úc
là một đất nước của những danh lam thắng cảnh nổi bật, một nền văn hóa phongphú lâu đời và là một trong những nền kinh tế mạnh nhất thế giới Lãnh thổ đạidương của nó lớn thứ ba thế giới, trải dài ba đại dương và có diện tích khoảng 12triệu km2
Úc là nền kinh tế lớn thứ tư trong khu vực châu Á và là nền kinh tế lớn thứ 12trên thế giới Nền kinh tế của Australia liên tục được xếp hạng trong số các nềnkinh tế tiên tiến mạnh nhất trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Úc làquốc gia có thành tích hàng đầu về hầu hết mọi thước đo về sự xuất sắc, từ sứckhỏe đến sự giàu có, từ khả năng kinh doanh dễ dàng đến trình độ học vấn
2.3.2 Chỉ số kinh tế :
Trang 132.3.3 Quan hệ kinh tế:
Quan hệ thương mại Việt Nam-Australia liên tục tăng trưởng trong suốt 20 nămqua, với mức tăng trung bình 8,6% và hai bên đã trở thành đối tác thương mại lớnthứ 14 của nhau Ngay trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang bị tác độngnghiêm trọng của đại dịch Covid-19, kim ngạch hai chiều năm 2020 vẫn đạt mứctrên 11,3 tỷ AUD (tăng gần 5%) Trong 7 tháng đầu năm 2021, tổng kim ngạchhai chiều Việt Nam-Australia đạt gần 9,4 tỷ AUD, tăng 49% so với cùng kỳ nămngoái Về đầu tư, tổng giá trị đầu tư giữa hai nước đạt hơn 3,5 tỷ AUD, trong đóAustralia đầu tư vào Việt Nam hơn 2,6 tỷ, trở thành nhà đầu tư lớn thứ 19 trongtổng số 132 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Australia nắm bắt cơ hội đầu tư, kinh doanh giữaViệt Nam và Australia, Haymarket HQ và Acclime Vietnam đã đồng phối hợp tổchức chương trình Thúc đẩy kinh doanh với Việt Nam (VBB) bắt đầu từ ngày 1/9
và kéo dài 3 tháng dưới hình thức tổ chức các cuộc tọa đàm để giới thiệu thôngtin, chính sách hoặc các buổi trao đổi riêng để tư vấn về các vấn đề cụ thể
Trang 14Hơn 40 doanh nghiệp được lựa chọn tham gia chương trình trong tổng số hơn
100 đơn đăng ký
2.3.4 Một số tiêu chuẩn khi nhập khẩu vào thị trường Úc :
- Trước khi nhập khẩu vào Úc, doanh nghiệp nhập khẩu cần đăng ký giấy phéphợp lệ do Bộ Nông nghiệp Úc cấp
- Giấy phép nhập khẩu được cấp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhập khẩu
- Các yêu cầu trước khi xuất khẩu hàng hóa : Quả nhãn phải có nguồn gốc, sảnxuất và xuất khẩu theo hệ thống quy trình vận hành cần thiết để duy trì và xácminh tình trạng kiểm dịch thực vật, và quả nhãn phải trải qua các biện phápquản lý rủi ro bắt buộc dưới đây
- Các lô hàng phải được kiểm tra khi cập cảng để xác minh việc tuân thủ cácđiều kiện nhập khẩu trước khi thông quan
2.3.5 Thuận lợi và khó khăn :
2.3.5.1 Thuận lợi :
- Khoảng 96% thuế quan của Úc đã được loại bỏ vào năm 2010, phần còn lại
sẽ được thực hiện vào năm 2020
- Trái nhãn Hưng Yên của Việt Nam rất có tiềm năng ở thị trường Australia vìnhững lý do sau đây:
Thứ nhất là chất lượng của trái nhãn tốt, cơm dày, trái lớn, ngọt, hạt nhỏ
Thứ hai là giao thương Việt Nam có những ưu đãi vào thị trường Australia
Thứ ba là mùa nhãn ở Việt Nam trái vụ với mùa nhãn ở Australia
Thứ tư là người Australia, người bản địa và những người nhập cư từ châu Ásang Australia rất đông, họ rất chuộng trái nhãn
Thứ năm, giữa nhãn từ Thái Lan và Việt Nam thì nhãn Việt Nam giá cạnhtranh hơn, chất lượng được cải thiện nhiều
- Tại thị trường Australia, nhãn Hưng Yên Việt Nam có ưu thế khi có thể cungcấp quanh năm