1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ hệ điều HÀNH LINUX đề tài TIỂU LUẬN cài đặt và cấu HÌNH DHCP SERVER TRÊN CENTOS 7

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cài Đặt Và Cấu Hình DHCP Server Trên CentOS 7
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 564,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy thì có HĐH nào cũng đang được sử dụng ngày mộtphổ biến, hoàn toàn miễn phí tất cả các tính năng, là mã nguồn mở, vẫn hoạt độngtốt và cực kỳ ổn định trên các máy tính có cấu hình thấp

Trang 1

QUẢN TRỊ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2021

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

QUẢN TRỊ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2021

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 Tổng quan về hệ điều hành Linux 2

2.1.1 Lịch sử phát triển của Linux 2

2.1.2 Ưu nhược điểm của hệ điều hành Linux 4

2.1.3 Các bản phân phối của Linux hiện nay 5

2.2 Một số lưu ý khi cài đặt HĐH Linux 6

2.2.1 Yêu cầu phần cứng 6

2.2.2 Quản lý ổ đĩa và partition trong Linux 6

2.2.3 Các câu lệnh cơ bản trên Linux 6

2.3 Một số dịch vụ mạng trên Linux 13

2.3.1 Dịch vụ DNS 13

2.3.2 Dịch vụ DHCP 14

2.3.3 Dịch vụ SAMBA 16

2.3.4 Dịch vụ LDAP 17

2.3.5 Dịch vụ FTP 17

2.3.6 Dịch vụ web server 18

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DHCP SERVER TRÊN CENTOS 7 19

3.1 DHCP server 19

3.2 Mô hình lab dịch vụ DHCP Server trên CentOS 7 19

3.3 Cài đặt chương trình dịch vụ DHCP Server trên CentOS 7 19

3.4 Cấu hình dịch vụ DHCP 21

3.3 Cấp IP DHCP cho 1 host cụ thể 24

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Hệ điều hành (HĐH)

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1……….20

Hình 3.2……….21

Hình 3.3……….21

Hình 3.4……….22

Hình 3.5……….23

Hình 3.6……….24

Hình 3.7……….25

Hình 3.8……….26

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Khi bắt đầu tìm hiểu và nghiên cứu về máy tính, chúng ta sẽ bắt đầu từ phầncứng máy tính như màn hình, chuột, bàn phím, dây cắm, CPU, Ram… tiếp đó làđến phần mềm của máy tính là các ứng dụng chạy bên trong máy Bên cạnh đó còn

có một phần không thể thiếu khi nghiên cứu máy tính đó chính là hệ điều hành(HĐH), đây là phần mềm hệ thống quản lý phần cứng, phần mềm và cung cấp cácdịch vụ chung cho các chương trình máy tính Và khi nói đến HĐH thì chúng tathường quá quen thuộc với HĐH Windows đã và đang được sử dụng rộng rãi vàphổ biến nhất hiện nay, tuy nhiên ở Việt Nam nói riêng thì tỷ lệ người sử dụngWindows lậu đang chiếm con số rất cao do nếu sử dụng Windows bản quyền và bộMicrosoft Office bản quyền thì bạn sẽ phải chi trả phí bản quyền hay HĐH khác màbạn hiện đang sử dụng có thực sự hoạt động tốt không? Hoặc, bạn có thấy mìnhđang gặp khó khăn với các vấn đề như: virus, phần mềm độc hại, chậm, gặp sự cố,sửa chữa tốn kém không? Vậy thì có HĐH nào cũng đang được sử dụng ngày mộtphổ biến, hoàn toàn miễn phí tất cả các tính năng, là mã nguồn mở, vẫn hoạt độngtốt và cực kỳ ổn định trên các máy tính có cấu hình thấp và hơn hết là tính bảo mậtcao, giao diện thân thiện với người sử dụng, đó chính là HĐH Linux Việc nghiêncứu và sử dụng thành thạo HĐH Linux sẽ hỗ trợ tốt cho nhiều công việc đòi hỏi tính

ổn định hệ thống cao như quản trị mạng và lập trình viên hay đơn giản việc hiểubiết thêm một HĐH mới giúp người sử dụng linh hoạt hơn trong công việc sau nàycủa mình Đó là lý do em chọn đề tài Quản Trị Hệ Điều Hành Linux làm đề tài tiểuluận môn học của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về HĐH Linux

- Tìm hiểu về bản phân phối CentOS 7 của Linux

Trang 7

- Cài đặt và cấu hình DHCP Server trên CentOS 7.

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu được thực hiện và thực hành dựatrên bản phân phối CentOS 5.6 của Linux

- Phạm vị thời gian: đề tài nghiên cứu được thực hiện trong tháng 10/2021

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về hệ điều hành Linux

2.1.1 Lịch sử phát triển của Linux

Linux là một HĐH nguồn mở là một trong những kiến thức mã nguồn mở nênbiết của lập trình viên Một HĐH là phần mềm quản lý trực tiếp phần cứng và tàinguyên của hệ thống, như CPU, bộ nhớ và lưu trữ HĐH nằm giữa các ứng dụng vàphần cứng và tạo các kết nối giữa tất cả phần mềm của bạn và các tài nguyên vật lýthực hiện công việc Cũng giống như Windows, iOS và Mac OS, Linux là mộtHĐH Trên thực tế, một trong những nền tảng phổ biến nhất trên hành tinh,Android, được cung cấp bởi hệ điều hành Linux

- Ngày 5/4/1991, Linus Torvalds, chàng sinh viên 21 tuổi của trường Đại họcHelsinki, Phần Lan đã bắt tay vào viết những dòng lệnh đầu tiên của Linux

- Tháng 8/1991, Torvalds gửi đi thông điệp đã trở thành nổi tiếng sau này về

sự ra đời của Linux: “Tôi đang làm một hệ điều hành miễn phí (chỉ làm theo sởthích, và sẽ không lớn và chuyên nghiệp)” Ngay chính Torvalds cũng không ngờđến sự thành công của Linux như ngày hôm nay

- Tháng 9/1991, phiên bản Linux 0.01, phiên bản Linux đầu tiên đượcTorvalds công bố, với 10.239 dòng lệnh Phiên bản 0.02 được ra mắt 1 tháng sau đó

- Năm 1992, Torvals đã có một quyết định được cho là đúng đắn khi phát hànhLinux dưới dạng mã nguồn mở của giấy phép GPL, cho phép tất cả mọi người cóquyền download về để xem mã nguồn để cung chung tay phát triển Đây được xem

là quyết định đã giúp Linux có được sự phổ biến như ngày nay

Trang 8

- Năm 1993, Slackware, hệ điều hành đầu tiên phát triển dựa trên mã nguồnLinux được ra đời Slackware là một trong những hệ điều hành Linux đầu tiên và cótuổi đời lâu nhất hiện nay Phiên bản mới nhất của Slackware được công bố vàotháng 5/2010.

- Ngày 14/3/1994, sau 3 năm làm việc miệt mài, Torvalds cho ra mắt phiênbản hoàn thiện đầu tiên, Linux 1.0 với 176.250 dòng lệnh 1 năm sau đó, phiên bản1.2 ra mắt với 310.950 dòng lệnh

- Ngày 3/11/1994, Red Hat Linux, phiên bản 1.0 được giới thiệu Đây là mộttrong những hệ điều hành được thương mại hóa đầu tiên dựa trên Linux

- Năm 1996, Linus Torvalds ghé thăm công viên hải dương học, tại đây, ông

đã quyết định sử dụng hình ảnh chú chim cánh cụt để làm biểu tượng chính thứccủa Linux

- Năm 1998, Linux bắt đầu được các “ông lớn” công nghệ quan tâm và đầu tư

để phát triển Nổi bật trong số đó là IBM Công ty này đã đầu tư hàng tỉ USD đểphát triển các dịch vụ và phần mềm trên nền tảng Linux, với đội ngũ nhân viên pháttriển hơn 300 người Ngoài IBM, Compaq và Oracle cũng bắt đầu đầu tư và pháttriển Linux

- Năm 2005, Linus Torvalds được xuất hiện trên trang bìa của tạp chí về kinh

tế BusinessWeek, với câu chuyện về sự thành công của hệ điều hành Linux

- Năm 2007, hàng loạt hãng sản xuất máy tính lớn như HP, ASUS, Dell,Lenovo bắt đầu bán ra các sản phẩm laptop được cài đặt sẵn Linux

- Tính đến thời điểm hiện tại, Linux đã có rất nhiều biến thể và phiên bản khácnhau, được xây dựng và phát triển riêng biệt bởi các công ty phần mềm và các cánhân Nổi bật trong số đó chính là hệ điều hành di động Android của Google, hiện

là một trong những hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay

- Đến tháng 1/2009, số người dùng Linux trên toàn cầu đạt mốc 10 triệungười

Trang 9

Hiện nay, sau 20 năm tồn tại và phát triển, Linux được sử dụng rộng rãi trêntoàn thế giới, trên các máy tính cá nhân, các máy chủ, đến các thiết bị di động, máynghe nhạc, máy tính bảng, các máy ATM và thậm chí trên cả các siêu máy tính…

Từ phiên bản đầu tiên với hơn 10 ngàn dòng lệnh, ngày 14/3/2011, sau 20 nămtồn tại và phát triển, nền tảng Linux 2.6.38 được phát hành, với 14.294.493 dònglệnh, đánh dấu một chặng đường tồn tại và phát triển lâu dài của Linux Ngày nay,Linux được xem là biểu tượng của sự chia sẻ cộng đồng, được phát triển bởi cộngđồng và được ủng hộ vì hoàn toàn miễn phí Linux được xem là sự đối địch củaWindows (Microsoft), bởi nhiều người cho rằng, với Microsoft tất cả chỉ có lợinhuận

2.1.2 Ưu nhược điểm của hệ điều hành Linux

*Ưu điểm:

- Miễn phí: có nghĩa là bạn sẽ không phải mất chi phí bản quyền Linux ra đời

là miễn phí cho mọi người dùng, không cần phải mất phí mà vẫn có thể nhìn thấymọi dòng code trong Linux

- Tính bảo mật cực cao: Không cần phải lo lắng mất tệp, mất file bất ngờ vì bịvirus, mã độc tấn công,… vì chúng không thể hoạt động trên Linux Có thể nói tínhbảo mật cao chính là điểm mạnh của hệ điều hành này

- Dễ dàng thao tác, tính linh hoạt: Linux hoàn toàn có thể chỉnh sửa mọi thứtheo ý mình mà không cần nhờ trợ giúp, nó rất phù hợp dành cho các lập trình viên

và nhà phát triển

- Máy cấu hình yếu cũng có thể sử dụng Linux: Với mỗi phiên bản khi muốnnâng cấp lên đòi hỏi người dùng cũng phải nâng cấp phần cứng theo còn Linux khinâng cấp lên phiên bản mới, các máy tính có cấu hình yếu hay mạnh thì vẫn sẽ đượcnâng cấp và hỗ trợ thường xuyên chất lượng hoạt động vẫn trơn tru và ổn định

*Nhược điểm:

- Các ứng dụng hỗ trợ còn hạn chế, chưa phong phú với người sử dụng Mặc

dù Windows có sản phẩm nào thì Linux cũng gần như có phần mềm tương tự nhưOpenOffice trên Linux tương tự như MSOffice, hay GIMP tương tự như

Trang 10

Photoshop… Tuy nhiên chất lượng những sản phẩm này là chưa thể so sánh đượcvới các sản phẩm viết cho Windows.

- Với Linux có một số nhà sản xuất lại không phát triển driver hỗ trợ

- Đòi hỏi người dùng phải thành thạo, trước kia việc sử dụng và cấu hìnhLinux được xem là một công việc chỉ dành cho những chuyên gia Hầu như mọicông việc đều thực hiện trên các dòng lệnh và phải cấu hình nhờ sửa trực tiếp cácfile Mặc dù trong những phiên bản gần đây, các HĐH Linux đã có những cải tiếnđáng kể, nhưng so với Windows tính thân thiện của Linux vẫn còn là một vấn đềlớn Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến Linux mặc dù có rất nhiềuđặc tính kỹ thuật tốt nhưng vẫn chưa đến được với người dùng cuối

- Tuỳ vào tính chất, nhu cầu sử dụng mà bạn cần tìm một hệ điều hành thíchhợp với mình Linux được phát hành miễn phí nên bất cứ ai cũng có thể tự mìnhđóng gói, phân phối theo những cách riêng Hiện tại có khá nhiều bản Linux pháttriển từ một nhân ban đầu cùng tồn tại như: RedHat, SuSE, Knoppix… Người dùngphải tự so sánh xem bản nào là phù hợp với mình Điều này có thể gây khó khăncho người dùng, nhất là những người còn có kiến thức về tin học hạn chế

2.1.3 Các bản phân phối của Linux hiện nay

Bản phân phối của Linux chỉ những hệ điều hành được phát triển dựa trên hệđiều hành Linux Một bản phân phối của Linux thường sẽ được tích hợp sẵn một sốphần mềm tiện ích, một trình quản lý gói (packages manager), một window system(phần lớn sử dụng X Window System), window manager và một môi trườngdesktop

- Ubuntu: Ubuntu được đánh giá là bản phân phối mang tới cho người dùngnhững trải nghiệm tốt nhất Đây là bản phổ biến hiện nay

- Linux Mint: được phát triển dựa trên Ubuntu, linux mint có phát triển thêm 1

số tính năng khác

- Debian: Đây là bản phân phối mà được nhiều lập trình viên sử dụng nhiềunhất hiện nay, gồm nhiều phần mềm mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí

Trang 11

- Fedora: Phần mềm được sử dụng là các bản miễn phí, phải là người chuyênthì mới có thể dùng, nếu bạn chỉ mới tìm hiểu thì việc cài đặt sẽ rất khó khăn.

- CentOS/ Red Hat Enterprise Linux: Là bản thương mại dùng chủ yếu chocác máy chủ và máy trạm, nó được nâng cấp dựa trên Fedora

- Open SUSE/ SUSE Linux Enterprise: Là bản phân phối thân thiện nhất của

hệ điều hành, được nhiều người sử dụng

- Mageia/ Mandriva: Mageia/ Mandriva được xem là sư phụ của các bản phânphối trên Thiết kế đơn giản, linh hoạt, gọn nhẹ… là điểm mạnh nhất

- Slackware Linux: Slackware là phiên bản lâu đời nhất của Linux và hiện nay

nó vẫn được sử dụng Slackware thường xuyên phát hành những bản nâng cấp, cảitiến

- Puppy Linux: Bản phân phối Puppy Linux được phát triển dựa trên nền tảngSlackware Mục tiêu của Puppy Linux gọn, nhẹ nhưng vẫn có khả năng hoạt độngmượt trên mọi máy tính, nhất là các máy tính đời cũ

2.2 Một số lưu ý khi cài đặt HĐH Linux

2.2.1 Yêu cầu phần cứng

Linux không đòi hỏi máy có cấu hình mạnh, tuy nhiên nếu phần cứng có cấuhình thấp quá thì có thể không chạy được Xwindows hay các ứng dụng có sẵn.Cấu hình tối thiểu như sau:

- CPU: Pentium MMX trở lên

- RAM: 128MB

- Đĩa cứng: >10GB

- 8MB cho card màn hình đồ họa

2.2.2 Quản lý ổ đĩa và partition trong Linux

Linux sử dụng cơ chế truy xuất ổ đĩa thông qua tập tin Mỗi ổ đĩa được gán với

1 tập tin trong thư mục /dev/ Ký hiệu ổ đĩa: fd cho ổ mềm, hd cho ổ cứng, sd dànhcho ổ SCSI Ký tự a, b, c … gắn thêm vào để xác định các ổ khác nhau cùng loại.Trong Linux bắt buộc phải có tối thiểu 2 partition sau:

Trang 12

- Partition chính chứa thư mục gốc (/) và hạt nhân (gọi là Linux NativePartition)

- Partition Swap được dung làm bộ nhớ đệm (không gian hóa đổi dữ liệu khivùng nhớ chính đầy) Kích thước của phần swap sử dụng thùy thuộc hệ thống sửdụng nhiều hay ít ứng dụng Thông thường kích thước vùng swap bằng 2 lần kíchthước bộ nhớ chính (RAM)

2.2.3 Các câu lệnh cơ bản trên Linux

Khi bạn sử dụng các câu lệnh về file và thư mục, bạn có thể sử dụng các ký tựđặc biệt được gọi là các ký tự đại diện để xác định tên file, tên thư mục Ví dụ, đểđưa ra danh sách tất cả các file có tên kết thúc bằng c, bạn sử dụng câu lệnh sau:

ls *.c

Kí tự * là một ký tự ñại diện, khi shell thông dịch, nó sẽ thay * bằng tất cả cactên file có kết thúc bằng c Bảng bên dưới chỉ ra một số các ký tự đại diện thườngđược sử dụng:

* Tương ứng với thứ tự bất kỳ của một hay nhiều ký tự

? Tương ứng với một ký tự bất kỳ[] Tương ứng với một trong những ký tự trong ngoặc hoặc giới hạn

^ Tương ứng với bắt đầu của một dòng

$ Tương ứng với kết thúc một dòng

\< Tương ứng với bắt đầu một từ

\> Tương ứng với kết thúc một từ[^] Tương ứng với các ký tự bất kỳ không nằm trong ngoặc

\ Lấy ký hiệu theo sau dấu gạch ngược

Ví dụ ñể tìm kiếm các dòng chứa chữ “foo” trong file data.txt sử dụngcâu lệnh sau:

grep foo data.txt

Để tìm kiếm các dòng bắt ñầu bằng từ “foo”, ta sử dụng câu lệnh:

grep ‘^foo’ data.txt

Trang 13

Việc sử dụng dấu trích dẫn đơn nói cho shell để nguyên các ký tự và bỏ quachúng trong chương trình Việc sử dụng dấu trích dẫn đơn là cần thiết khi sử dụngcác ký tự đặc biệt.

grep ‘hello$’ data.txtCác dòng bất kỳ kết thúc với chuỗi “hello” được trả lạ, để tìm kiếm một mẫubắt đầu bằng một từ, sử dụng \<

grep ‘\<ki’ data.txtBiểu thức ở bên trên sẽ cho phép tìm kiếm các từ bắt ñầu bằng ‘ki’ trong filedata.txt., để tìm kiếm mẫu ‘wee’ kết thúc của một từ, sử dụng:

grep ‘wee\>’ data.txt

Ở bên trên, chú ý rằng dấu chấm sẽ phù hợp với một ký tự bất kỳ trừ dòngmới

điều này có thể được thao tác, nếu chúng ta tìm kiếm tất cả các dòng chứa ký tự ‘C’được theo sau bởi hai ký tự và kết thức bởi ký tự ‘s’, biểu thức chính quy có thể là:grep ‘C s’ data.txt

Biểu thức này có thể có các mẫu phù hợp như ‘Cats’, ‘Cars’ và ‘Cris’ nếuchúng được chứa trong file data.txt Nếu bạn muốn xác định một dãy các ký tự, sửdụng một dấu gạch nối phân biệt ký tự bắt ñầu và ký tự kết thúc của dãy Khi bạnxác định một dãy, thứ tự phải giống như mã ASCII Ví dụ, để tìm kiếm tất cả cácdòng chứa một ký tự “B” theo sau bởi một ký tự thường sử dụng:

grep ‘B[a-z]’ data.txtCũng có thể xác định nhiều giới hạn trong cùng một mẫu:

grep ‘B[A-Za-z]’ data.txt

* Các câu lệnh về thư mục và file

• Lệnh cat: sẽ hiển thị nội dung của một file ra thiết bị ra chuẩn Nó thường hữu ích

để kiểm tra nội dung của một file bằng sử dụng câu lệnh cat, đối số mà bạn đưa vàolệnh cat là file bạn muốn xem, để xem toàn bộ nội dung của một file:

Cú pháp: cat file [>|>] [destination file]

cat name

Trang 14

Lệnh cat cũng có thể trộn nhiều file ñang tồn tại vào một file:

cat name1 name2 name3 > allnames

Ví dụ này sẽ kết hợp các file: name1, name2 và name3 cho file cuối cùngallnames Thứ tự của việc trộn ñược thiết lập bởi thứ tự của các file được đưa vàotrên dòng lệnh Sử dụng lệnh cat, chúng ta có thể bổ sung một file vào một file khácđang tồn tại Trong trường hợp bạn quên thêm name4 vào câu lệnh trước, chúng tavẫn có thể nhận được kết quả mong muốn bằng cách thực hiện lệnh:

cat name4 > allnamesLệnh này sẽ bổ sung nội dung của file name4 vào allnames

• Lệnh chmod: dùng để thay đổi quyền truy cập file hoặc thư mục

Cú pháp: chmod [-R] permission-mode file hoặc thư mụcchmod myscript.pl

Để thay đổi quyền của một thư mục và tất cả các file, các thư mục con của thưmục đó sử dụng câu lệnh:

chmod –R 744 public_html

• Lệnh chown: thay đổi quyền sở hữu file hay thư mục Giá trị của khai báo Group

có thể la một ID của nhóm người sử dụng hoặc tên của nhóm người sử dụng đượctìm thấy trong file /etc/group

Cú pháp: chown [ -fhR ] Owner [ :Group ] { file …| thư mục… }Chỉ người sử dụng root mới có quyền thay đổi quyền sở hữu đối với file Chi tiết vềcác tuỳ chọn được chỉ ra ở bên dưới:

-f : ngăn chặn tất cả các thông báo lỗi trừ các thong báo sử dụng-h: thay đổi quyền sở hữu của liên kết tượng trưng nhưng không thay đổiquyền sở hữu của file mà được chỉ đến bởi liên kết tượng trưng ñó

-R: thay đổi quyền sở hữu của thư mục, các file và các thư mục con bên trongthư mục hiện tại được chỉ ra

• Lệnh clear: Xoá màn hình, trả lại dấu chắc dòng lệnh ở phía trên của màn hìnhclear

Trang 15

• lệnh cmp: Lệnh này so sánh nội dung của hai file Nếu không có sự khác nhaunào, lệnh cmp sẽ kết thúc một cách yên lặng, tuỳ chọn –l sẽ n ra số byte và các giátrị khác nhau giữa hai file Tuỳ chọn –s không hiển thị cài gì cả, nó chỉ trả lại trạngthái chỉ ra rằng sự tương đương giữa hai file Giá trị 0 được trả lại nếu các file giốnghệt nhau, giá trị bằng 1 nếu hai file khác nhau và lớn hơn 1 nếu lỗi xuất hiện khithực hiện câu lệnh.

Cú pháp: cmp [ -ls ] file1 file2

• Lệnh cp: sẽ sao chép một file từ thư mục nguồn đến thư mục đích được đưa vào đểsao chép toàn bộ các file và các thư mục con bên trong thư mục mong muốn, bạn sửdụng câu lệnh cp với tuỳ chọn –R

Cú pháp: cp [ -R ] file_hoặc_thư_mục file_hoặc_thư_mục

• Lệnh du: Lệnh này tổng kết việc sử dụng đĩa Nếu bạn xác định một thư mục, lệnh

du sẽ báo cáo việc sử dụng đĩa cho chính các thư mục đó

Cú pháp: du [ -ask ] tên_file

- Tuỳ chọn –a sẽ đưa ra màn hình kích thước của mỗi thư mục và file

- Tuỳ chọn –s sẽ chỉ in ra tổng cộng

- Tuỳ chọn –k sẽ in ra tất cả các kích thước file theo kilobytes

• Lệnh file: Câu lệnh xác định kiểu của file Nếu file không phải là file thôngthường, kiểu của file được xác định

Cú pháp: file filename

• Lệnh find: Câu lệnh find tìm các file và các thư mục

Cú pháp : find [path] [-type fd] [-name mẫu] [-atime [+-] số_ngày] [-exec câu_lệnh{}\;] [-empty]

find –type dCâu lệnh trả lại tất cả các thư mục con trong thư mục hiện tại Tuỳ chọn –typexác định kiểu, d cho các thư mục, f cho các file hay l cho các liên kết

find –type f –name “*.txt”

Lệnh này sẽ tìm tất cả các file văn bản có phần mở rộng “.txt” trong thư mụchiện tại và cả trong các thư mục con

Trang 16

find –type f –name “*.txt” –exec grep –l ‘magic’ {} \;

Câu lệnh này sẽ tìm kiếm tất cả các file văn bản (kết thúc với phần mở rộng.txt) trong thư mục hiện tại và các thư mục con có chứa từ “magic”

find –type f empty Hiển thị tất cả các file rỗng trong thư mục hiện tại

• Lệnh grep: cho phép bạn tìm kiếm một hoặc nhiều file có các mẫu ký tự đặc biệt.Mỗi dòng của mỗi file chứa các mẫu được hiển thị trên màn hình Câu lệnh grephữu ích khi bạn có nhiều file và bạn muốn tìm ra file chứa từ hoặc câu xác định Sửdụng tuỳ chọn –v, bạn có thể hiển thị các file không chứa một mẫu Ví dụ, để chọncác dòng trong data.txt không chứa từ “the” ta thực hiện:

Cú pháp: grep [–viw] mẫu filegrep –vw ‘the’ data.txt

Nếu tuỳ chọn –w không được xác định thì bất kỳ các từ chứa “the” đều phùhợp như “together” Tuỳ chọn –w được xác định buộc mẫu phải là toàn bộ một từ.Cuối cùng tuỳ chọn –i bỏ qua sự khác nhau giữa các ký tự chữ hoa và ký tự chữthường khi tìm kiếm mẫu

• Lệnh head: Câu lệnh này sẽ hiển thị vài dòng đầu tiên của một file Bởi mặc định,

10 dòng đầu của một file được hiển thị Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các tuỳ chọn

và một liên kết cứng không thể liên kết đến một file trên một hệ thống file khác Sửdụng tuỳ chọn –s bạn có thể tạo một liên kết mềm, loại bỏ các giới hạn này

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w