1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo bài tập NHÓM đề tài CHÍNH SÁCH ABENOMICS

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Abenomics
Tác giả Vương Gia Bảo, Lê Thùy Dương, Nguyễn Phạm Chúc Kha, Trần Kim Khánh, Trần Đăng Khoa, Nguyễn Đặng Trúc Linh
Người hướng dẫn ThS. Lại Huy Hùng
Trường học Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tháng 6 năm 1950, saukhi Mỹ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên, kinh tế Nhật phát triển nhanh chóngnhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mỹ.. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, do Mỹ

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM

Đề tài:

CHÍNH SÁCH ABENOMICS

NHÓM 5

TP HỒ CHÍ MINH, 05/2021

Trang 2

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM

Đề tài:

CHÍNH SÁCH ABENOMICS

GVHD: ThS Lại Huy Hùng DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BẢN 1

1 Vị trí địa lý 1

2 Dân cư 2

3 Tài nguyên thiên nhiên 2

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ABENOMICS 3

1 Tình hình kinh tế 3

1.1 Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai 3

1.2 Sự phục hồi diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản 4

2 Những khó khăn, thách thức của Nhật Bản khi Abe tái đắc cử 6

2.1 Sơ lược về Shinzo Abe: 6

2.2 Những khó khăn và thách thức của Nhật Bản khi Abe tái đắc cử: 7

3 Nguyên nhân Abe thi hành chính sách 3 mũi tên: 11

4 Nội dung chính sách 11

4.1 Chính sách tiền tề 11

4.2 Chính sách tài khóa 12

4.3 Tái cấu trúc nền kinh tế 13

5 Khó khăn và thách thức 14

CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ABECOMICS ĐỐI VỚI NHẬT BẢN- BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 17

1 Ảnh hưởng của chính sách Abenomics đến tình hình kinh tế Nhật Bản (tính đến 2015) 17

1.1 Thành tựu 17

1.2 Hạn chế 18

2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BẢN

1 Vị trí địa lý

Bản, Hoa Đông, phía tây giáp với bán đảo Triều Tiên qua biển Nhật Bản, phía bắc giápvới vùng Viễn Đông của Liên bang Nga theo biển Okhotsk và phía nam giáp với đảo Đài

Bắc-Nam là Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu

Bản đồ địa lý Nhật Bản Nguồn: CIA World Factbook, 2015

Trang 5

Nhật Bản còn là một quần đảo núi lửa cùng với vị trí địa lí nên người Nhật thườngxuyên phải hứng chịu thiên tai như động đất sóng thần Là một nước ôn đới có bốn mùa

rõ rệt với phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp, Nhật Bản được đánh giá là 1 trong 10 nướcđẹp nhất thế giới

2 Dân cư

thứ 11 thế giới và là đảo quốc đông dân thứ 2 (sau Indonesia)

Dân cư ở Nhật phân bố không đều, phần lớn tập trung ở các trung tâm lớn: Tokyo,Yokohama, Nagoya, Osaka, Kobe và Kyoto Thủ đô Tokyo có 12,7 triệu người và mật độdân số cao nhất nước khoảng 54.700 người/ km², trong khi ở Hokkaido - tỉnh thưa dânnhất có mật độ 74 người/ km²

Dân số ở các thành phố và các thị trấn chiếm khoảng 4/5 dân số Nhật Bản, chỉ cókhoảng 1/5 dân số còn lại sống ở vùng đồng bằng ven biển

12.9

60.8 26.3

TỈ LỆ DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI

<15 15-64

>65

Dân số Nhật Bản đang già đi quá nhanh (Hình 1), tỷ lệ sinh thấp dẫn đến lực lượng laođộng trong nước đang ngày càng thu hẹp, thiếu nhân lực ở độ tuổi lao động trầm trọng

3 Tài nguyên thiên nhiên

Nhật Bản có rất ít khoáng sản Các khoáng sản như quặng sắt, đồng đỏ, kẽm, chì,bạc và các tài nguyên năng lượng quan trọng như dầu mỏ và than đều phải nhập khẩu.Địa hình và khí hậu Nhật Bản khiến người nông dân gặp rất nhiều khó khăn nên khoảngmột nửa số lương thực phải nhập khẩu từ nước ngoài

Trang 6

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ABENOMICS

1 Tình hình kinh tế 1.1 Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật là nước bại trận, đất nước bị chiến tranh tànphá, kinh tế khó khăn, mất hết thuộc địa, nghèo tài nguyên, thất nghiệp, thiếu nguyênliệu, lương thực và lạm phát Sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trướcchiến tranh Nhật phải dựa vào “viện trợ” kinh tế của Mỹ dưới hình thức vay nợ để phụchồi kinh tế

Sau Thế chiến thứ hai, từ năm 1945 đến năm 1950 là thời kỳ phục hồi kinh tế,kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc hoàn toàn vào Mỹ Từ tháng 6 năm 1950, saukhi Mỹ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên, kinh tế Nhật phát triển nhanh chóngnhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mỹ Từ những năm 60 của thế kỷ XX, do Mỹ sa lầytrong chiến tranh xâm lược Việt Nam, kinh tế Nhật có cơ hội phát triển "thần kỳ", vớikhẩu hiệu “bắt kịp và vượt qua các nước phương Tây” thủ tướng Hayato Ikeda đã khởixướng “Kế hoạch Nhân đôi thu nhập”, kế hoạch này đề ra mục tiêu tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân hàng năm là 7,2% và tăng gấp đôi quy mô nền kinh tế trong 10 nămthông qua giảm thuế, đầu tư có mục tiêu, mở rộng mạng lưới an ninh xã hội và các biệnpháp khuyến khích tăng xuất khẩu và phát triển công nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế tăngtrưởng hàng năm của Nhật Bản đạt trung bình trên 10% trong suốt quá trình thực hiện kếhoạch và quy mô nền kinh tế đã tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy bảy năm

Đến năm 1968, Nhật Bản vượt qua Đức trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.Nhật Bản đã dần chuyển sang nền kinh tế theo định hướng công nghiệp nặng và quốc gianày đã có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mạnh mẽ, đặc biệt là máy móc, sản phẩm dầu mỏ,

Trang 7

sắt và thép Những bước đi này của Nhật Bản đã giúp nền kinh tế phục hồi một cách thầnkỳ.

1.2 Sự phục hồi diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản 1.2.1 Kỷ nguyên bong bóng

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản phải gánh chịu hai cú sốc Một là,Chế độ bản vị vàng (Gold Standard) kết thúc vào năm 1973 do năm 1971 Mỹ rời khỏichế độ bản vị vàng, đồng thời tổng thống Richard Nixon thúc ép các nước trong đó cóNhật định giá lại đồng tiền của họ so với Mỹ Tháng 8/1971 đồng Yên giảm từ 360yên/đô-la còn 308 yên/đô-la

Năm 1973, Nhật Bản lại chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng dầu xảy ra vì như đãnói, hầu hết khoáng sản nước này đều được nhập khẩu Lạm phát tăng theo sự tăng giácủa dầu Ngân hàng Nhật Bản đã phải tăng lãi suất từ 4.25% (tháng 10/1972) lên 9%(tháng 9/1973) để giúp dập tắt lạm phát

Sau khủng hoảng dầu năm 1979, nền kinh tế Nhật Bản tiếp tục đi lên nhờ xuấtkhẩu khi tỷ giá hối đoái giữa Yên Nhật và đô-la Mỹ thấp và chi phí sản xuất giảm xuống.Các mặt hàng xuất khẩu của Nhật tràn đầy thị trường Hoa Kỳ Chính phủ Mỹ đã phải đưa

ra nhiều biện pháp nhằm chấm dứt tình trạng lạm phát Giá trị đồng đô-la Mỹ cuối cùngtăng 63% và đồng Yên suy yếu liên tục làm tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu củaNhật

Do hiệp định Plaza, Yên Nhật lên giá nhanh chóng 150-160 Yên/Đô-la Nền kinh

tế Nhật Bản khi đó phụ thuộc vào xuất khẩu, nên việc tăng giá đồng Yên đe dọa tăngtrưởng kinh tế của Nhật Bản Nhật Bản đã phải sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng Lãisuất được hạ xuống thấp lịch sử 2.5% vào năm 1987 đã dẫn đến bong bóng bất động sản

và bong bóng cổ phiếu ở nước này cuối những năm 1980 Để tăng sức cạnh tranh, các

Trang 8

công ty Nhật Bản đã xây dựng nhiều cơ sở sản xuất ở nước ngoài, tạo thành làn sóng FDIcủa Nhật Bản Chỉ số trung bình Nikkei tăng gấp đôi từ cuối năm 1986 đến năm 1992.

Yên lên giá còn làm GDP của Nhật Bản tính bằng Đô-la trở nên lớn hơn trước rấtnhiều Nói cách khác, người Nhật tự nhiên trở nên giàu có hơn, và đã mua nhiều tài sản ở

Mặc dù nền kinh tế có dấu hiệu phát triển quá tải, ngân hàng Nhật Bản - BOJ vẫnduy trì lãi suất 2.5% trong suốt hai năm do lo ngại đồng yên sẽ mạnh lên Tuy nhiên năm

1989, BOJ đã tăng lãi suất lên 4.25% để hạ nhiệt nền kinh tế và ngăn chặn lạm phát lớnhơn Vào cuối tháng 8/1990, BOJ tiếp tục tăng lãi suất lên 6% để ngăn chặn lạm phát dựđoán do chi phí năng lượng dự kiến tăng vì chiến tranh vùng Vịnh nổ ra Bẫy bong bóngkinh tế đột ngột vỡ ra, nền kinh tế chậm phát triển, giá đất giảm

Năm 1992, nền kinh tế bước vào suy thoái đặt dấu chấm hết cho “phép màu kinh tế” Tốc

độ tăng trưởng kinh tế giảm từ 9%/năm (1955-1973) còn 3.7%/năm (từ 1973-1991)

1.2.2 Thập niên trì trệ kinh tế

Sau thập kỷ bong bóng là thập kỷ kinh tế trì trệ, tốc tăng trưởng GDP thực trungbình mỗi năm 0.5% thấp hơn rất nhiều giai đoạn trước

sản, xây dựng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng- những lĩnh vực bị coi là kém hiệu

tiếp tục vay để khỏi bị phá sản

Trang 9

2 Những khó khăn, thách thức của Nhật Bản khi Abe tái đắc cử

Sau Chiến tranh Thế giới thứ Hai, nền kinh tế Nhật Bản đã phải chịu những ảnhhưởng nặng nề do hậu quả chiến tranh để lại, thế nhưng với mong muốn tái cơ cấu nềnkinh tế và khẩu hiệu “Đuổi kịp và vượt qua các nước phương Tây” Nhật Bản đã khiến cảthế giới “ngạc nhiên” trước sự chuyển mình của đất nước nảy, đặc biệt là giai đoạn “Tăngtrưởng thần kỳ” Trong những năm 1970, tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Nhật Bảnđứng thứ hai thế giới chỉ sau Hoa Kì và đến cuối những năm 1980 dẫn đầu thế giới vềGNP bình quân đầu người Tuy nhiên, sau giai đoạn phát triển nhanh chóng nền kinh tếNhật Bản lại rơi vào tình trạng trì trệ trong khoảng hơn một thập kỉ - được gọi là “Thập kỉmất tích”, thậm chí trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng của Nhật Bản thấp nhất trongcác nước phát triển

Sau hơn một thập kỉ nỗ lực cải thiện tình hình kinh tế không đạt hiệu quả cùng với áplực xoa dịu nỗi lo cuộc khủng hoảng nợ ngày càng tăng, Thủ tướng Yoshihiko Noda đãthông qua một dự luật vào tháng 4 năm 2012 nhằm tăng gấp đôi thuế tiêu dùng lên 10%.Tuy nhiên, sự tăng thuế này đã phát sinh nhiều vấn đề và tạo một môi trường chính trịthuận lợi cho sự trỗi dậy của LDP và Shinzo Abe Ngày 16 tháng 12 năm 2012, ShinzoAbe được bầu làm Thủ tướng Nhật Bản và bắt đầu quá trình khôi phục lại nền kinh tếNhật Bản

2.1 Sơ lược về Shinzo Abe:

Shinzo Abe là một chính trị gia người Nhật đã giữ chức Thủ tướng Nhật Bản bốnnhiệm kỳ đồng thời là Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do (LDP) từ 2012 đến 2020, và trước

đó từ 2006 đến 2007 Ông cũng giữ chức Chánh Văn phòng Nội các từ năm 2005 đến

2006 và là Lãnh đạo Phe đối lập năm 2012 Ông là Thủ tướng tại nhiệm lâu nhất tronglịch sử Nhật Bản

Ngay sau khi tái đắc cử, Abe tuyên bố, “Với sức mạnh của toàn bộ nội các của mình,tôi sẽ thực hiện chính sách tiền tệ táo bạo, chính sách tài khóa linh hoạt và chiến lượctăng trưởng khuyến khích đầu tư tư nhân, và với ba trụ cột chính sách này, sẽ đạt đượckết quả.”

Chính sách kinh tế của Abe đã mang lại sức sống mới cho nền kinh tế Nhật Bản, tuynhiên, trong quá trình khôi phục lại nền kinh tế ông đã phải đối mặt không ít thách thức

từ các năm trước đó như tăng trưởng kinh tế chậm, nợ đọng tăng nhanh và dân số già

2.2 Những khó khăn và thách thức của Nhật Bản khi Abe tái đắc cử:

Trước khi Abe tái đắc cử, Nhật Bản đã trải qua gần 20 năm với nhiều thách thức lớn,các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đều không khả quan và ngày càng có xu hướng tiêu cực Nhật

Trang 10

Bản đã phải đối diện với một nền kinh tế tăng trưởng chậm và giảm phát kéo dài trongsuốt thập niên 1990 sau khi “Nền kinh tế bong bóng” vỡ vào những năm 1990-1991, theosau đó là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu những năm 2008-2009 và trận động đấtthảm khốc ở Đại Đông Nhật Bản vào năm 2011.

2.2.1 Kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế liên tục giảm

Sau khi “Bong bóng kinh tế” vỡ đầu thập niên 1990, kinh tế Nhật Bản chuyểnsang thời kỳ trì trệ kéo dài Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân hàng năm của giaiđoạn 1991-2000 chỉ là 0,5% thấp hơn rất nhiều so với các thời kì trước Tăng trưởng kinh

tế đạt mức thấp và có xu hướng giảm dần, nếu như năm 1990 tốc độ tăng trưởng đạt4,893% thì năm 2011 thậm chí là tăng trưởng âm 0,115%, năm 2012 cũng chỉ đạt1,495% Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã luôn giao động 0% trong đó hầu hết các năm đạt

âm, năm 2011 là âm 0,237%, năm 2012 là âm 0,057

Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người ở Nhật Bản qua các giai đoạn

Trang 11

Tốc độ tăng trưởng GDP thực qua các giai đoạn

Ngoài ra, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào năm 2008 đã ảnh hưởng lênnền kinh tế Nhật Bản nặng nề hơn so với các nước khác như Mỹ, Anh, …Cụ thể, tại Mỹ,GDP trở lại mức trước khủng hoảng vào năm 2011 và các nước Châu Âu vào năm 2013.Tuy nhiên, GDP thực của Nhật Bản 5 năm sau đó vẫn thấp hơn 3% so với giá trị của nóvào năm 2007 và có xu hướng giảm

Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP thực

Trang 12

Bên cạnh đó, động đất Tohoku vào ngày 11/3/2011 khiến 19000 người thiệt mạng

và toàn bộ các lò phản ứng hạt nhân đóng cửa khiến cho Nhật Bản phải tìm kiếm nguồncung cấp năng lượng ở các nơi khác, dẫn đến cán cân thương mại của Nhật Bản lần đầutiên chuyển sang âm kể từ năm 1980

Thêm vào đó, từ khi thị trường bất động sản vỡ bong bóng, chỉ số Nikkei 225 nhanhchóng lao dốc, từ 38.975 điểm năm 1989 xuống còn 15.025 điểm vào tháng 7-1992 vàtiếp tục rơi tự do trong “thập niên mất mát” Tính đến tháng 4-2003, chỉ số Nikkei 225chỉ còn 7.603 điểm, hiện nay dao động quanh mức 9.000 điểm

b Nợ đọng

Nợ đọng (bao gồm nợ xấu và nợ khó đòi) tăng nhanh và những chính sách tiền tệthiếu hợp lí của BOJ không những không thể khắc phục hậu quả sau khi nền kinh tế bongbóng bị vỡ mà còn làm tăng trưởng của Nhật Bản ngày càng trì trệ

Năm 1990, công nợ của chính phủ khoảng 47% và tăng lên 65% chỉ 5 năm sau đó

Để hạn chế vòng xoáy giảm phát và thúc đẩy nền kinh tế, tháng 2/1999 BOJ đã quyếtđịnh theo đuổi chính sách lãi suất bằng không (ZIRP) - đưa lãi suất danh nghĩa về mứcthấp nhất có thể, điều này khiến cho Nhật Bản rơi vào “bẫy thanh khoản”

Năm 2012, nợ đọng của Nhật Bản đã tăng lên đến 220% GDP

2.2.2 Cơ cấu

a Già hóa dân số

Trang 13

Sự già hóa dân số ở Nhật Bản đặc biệt nhanh chóng kể từ đầu những năm 1990 - khiNhật Bản đang có dân số trẻ nhất trong số các nước phát triển tại thời điểm đó, điều này

đã góp phần làm giảm tốc độ tăng trưởng tiềm năng của Nhật Bản Có nhiều yếu tố khácnhau góp phần vào quá trình già hóa dân số nhanh chóng này bao gồm tỷ lệ sinh giảmnhanh, tỷ lệ từ vong giảm và tuổi thọ cao

Già hóa dân số đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Nhật Bản ở một số phương diện sau:

giảm, kéo theo những hệ lụy chung cả cung và cầu

chi tiêu cá nhân Khi đó, tiết kiệm tư nhân trong nước giảm khiến nhà nướcphải tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài để đáp ứng yêu cầu tài chínhcông cao, vốn có khả năng sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn

Trang 14

 Chi phí y tế và hưu trí dự kiến sẽ tăng, điều này đã làm căng thẳng gánhnặng nợ khổng lồ của đất nước Chi phí phúc lợi được dự kiến sẽ tăng 36%vào năm 2025 lên 1/4 GDP.

b Tỷ lệ thất nghiệp tăng

Tỷ lệ thất nghiệp trung bình trong 10 năm tăng từ 2.5% trong những năm 1980 lên3.5% trong những năm 1990 và lên 4.7% trong những năm 2000

3 Nguyên nhân Abe thi hành chính sách 3 mũi tên:

Để nâng cao mức tăng trưởng tiềm năng một cách đáng kể và cải thiện tình hìnhkinh tế Nhật Bản hậu thời kì “thập niên mất mát”, Abe đã xác định các chính sách trướcđây còn một vài thiếu sót, do đó cần phải cải cách đồng thời trên nhiều phương diện

Về chính sách tài khóa và tiền tệ, ông không đồng tình với việc nỗ lực chấm dứtgiảm phát và phục hồi tăng trưởng của chính phủ đương thời vì thiếu sự kết nối và kếthợp linh hoạt giữa hai chính sách

Về cơ cấu, Abe đã nhận thấy rằng đặc trưng truyền thống của thị trường lao độngNhật Bản là hệ thống làm việc suốt đời - theo đó người sử dụng lao động sẽ không sa thảinhân viên và người lao động cam kết ngầm sẽ không chuyển việc cho đến khi nghỉ hưu,điều này có mặt tích cực là những người lao động có xu hướng làm việc tích cực và cótrách nhiệm hơn, tuy nhiên, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế thì hệ thống nàykhông còn hiệu quả, nó hạn chế sự chuyển dịch lao động và làm suy yếu chuyển dịch cơcấu kinh tế Bên cạnh đó, ông còn nhận thấy rằng gần 40% dân số Nhật Bản, chủ yếu làphụ nữ và công nhân trẻ bị mắc kẹt trong các công việc lương thấp và tạm thời

4 Nội dung chính sách 4.1 Chính sách tiền tề

và chi tiêu dùng cá nhân, thúc đẩy lạm phát lên mục tiêu 2% để chấm dứt tìnhtrạng giảm phát đeo bám kinh tế Nhật Bản từ những năm 1990 Hạ giá đồng Yênnhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng khả năng cạnhtranh cho hàng hóa Nhật Bản trên thị trường quốc tế

Vào tháng 4 năm 2013, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) đã bắn mũi tênđầu tiên trong ba mũi tên, thông báo khuôn khổ nới lỏng tiền tệ định lượng và định tính

để đạt được 2% lạm phát ổn định trong vòng khoảng hai năm (tăng so với mục tiêu trước

đó là 1%) Điều đó có nghĩa là chính phủ phải mua vào 70% lượng trái phiếu phát hành

mỗi tháng, bằng 1% tổng sản lượng, để nhân khối tiền tệ lên gấp đôi từ 29% đến 56%tổng sản lượng

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w