Lời mở đầu Với yêu cầu của môn học Tài chính doanh nghiệp trong kỳ học 20211 và để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế ở Việt Nam, bài tiểu luận trình bày kết quả của việc áp dụng kiến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐÀO THANH BÌNH
Trang 2Lời mở đầu
Với yêu cầu của môn học Tài chính doanh nghiệp trong kỳ học 20211 và để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế ở Việt Nam, bài tiểu luận trình bày kết quả của việc áp dụng kiến thức môn học thông qua việc phân tích tình hình tài chính một doanh nghiệp Việt Nam
Để thuận tiện cho việc làm bài, em đã chọn Công ty cổ phần FPT để phân tích tài chính cũng như đưa ra đánh giá, nhận xét
Từ việc thu thập báo cáo tài chính riêng của công ty cổ phần FPT đã qua kiểm toán độc lập các năm 2018, 2019 và 2020, em đã tiến hành phân tích, nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp về mặt tài chính thông qua việc đánh giá 2 phương diện: hiệu quả tàichính và rủi ro tài chính Nhận dạnh được nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó sau đó đề xuất phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hà Nội, Tháng 1 năm 2022
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
I.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.2 Phân tích hiệu quả tài chính
2.2.1 Các chỉ số khả năng sinh lời
2.2.2 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản
2.2 Phân tích rủi ro tài chính
2.3.1 Các chỉ số khả năng thanh toán
2.3.2 Các chỉ số khả năng quản lý vốn vay
2.4 Phân tích hiệu phối hợp hợp hiệu quả và rủi ro
III.ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3.1 Nhận xét chung về tình hình công ty
3.2 Phương hướng cải thiện tình tài chính công ty
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
CỔ PHẦN FPT
1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- FPT Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau gần 34 năm, FPT luôn là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục
Chặng đường phát triển của FPT:
Năm 1988 - 1990: Tìm hướng đi
+ 13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm (The Food Processing Technology Company), kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm
Năm 1996: Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam
Năm 1999: Toàn cầu hóa
Năm 2002 - 2006: Trở thành công ty đại chúng
Năm 2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD
Năm 2010:Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đại chúng
Năm 2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt
Nam”
Năm 2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT Hạ tầng
của hạ tầng
Năm 2013: FPT hiện diện tại 17 quốc gia
Giai đoạn từ 2011 - 2017, FPT là công ty công nghệ lớn nhất Việt Nam nếu xét về doanh thu
1.2) Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Trang 52.1) Chức năng:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty là: mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường, viễn thông; mua bán vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, ô tô, xe gắn máy
2.2) Nhiệm vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính, tuân thủ chế độ kế toán và các nguyên tắc hạch toán kế toán
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác kinh doanh
- Tạo công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho người lao động; thực hiện tốt các chính sách chế
độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật
- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới kinh doanh của công ty
- Thực hiện: nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường; tìm kiếm đối tác, khách hàng; đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng kinh doanh nhằm đưa công ty ngày càng phát triển đi lên
1.3) Các sản phẩm và dịch vụ của công ty:
- Nghiên cứu và phát triển
- Dịch vụ nội dung trực tuyến
Trang 6- Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản
1.4) Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
Sơ đồ tổ chức:
Chức năng ban Kế hoạch Tài chính:
Chi tiết hóa, hiện thực hóa các chiến lược kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc bằng kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn
Đề xuất các kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong dài hạn
Quản lý tài sản
Thực hiện hạch toán kinh tế mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Thu thập xử lý và cung cấp thông tin số liệu kế toán
Làm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc ra quyết định hay lựa chọn các chiến lược kinh doanh
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 7CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT:
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
2.1.1) Phân tích bảng cân đối kế toán:
Đánh giá khái quát tình hình tài sản qua bảng cân đối kế toán của công ty FPT
Đơn vị tính: VND
2.1.1.1)Phân tích tình hình tài sản
Qua bảng, ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ 18,406,087,226,041 VND vào năm
2018 lên đến 18,979,176,128,930 VND vào năm 2019 (tăng 3,11% và chiếm tỷ trọng 58,63%
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,480,659,514,788 13.92% 3,925,727,206,293 13.19% 3,453,388,617,569 10.34% 12.79% -12.03%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4,379,446,212,073 17.52% 5,568,623,727,137 18.71% 6,708,978,162,325 20.09% 27.15% 20.48%
Các khoản phải thu ngắn hạn 6,151,782,399,408 24.61% 6,426,946,279,074 21.60% 6,536,251,148,622 19.57% 4.47% 1.70%
(Giá trị hao mòn lũy kế) -4,135,010,377,452 -16.54% -4,878,819,533,417 -16.40% -5,788,765,831,033 -17.33% 17.99% 18.65%
Tài sản dở dang dài hạn 805,559,896,217 3.22% 1,174,778,083,753 3.95% 1,650,470,873,492 4.94% 45.83% 40.49%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,783,369,007,284 7.13% 2,202,466,649,730 7.40% 2,496,552,054,488 7.48% 23.50% 13.35%
Trang 8trong tổng tài sản) Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có tỷ trọng tăng mạnh: từ 5,568,623,727,137 VND ở năm 2018 lên 6,708,978,162,325 VND vào năm
2019 (tăng 20,48%)
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng, từ 11,350,979,923,527 VND vào năm 2018 lên đến
14,414,988,134,764 VND vào năm 2019 (tăng 26,99% và chiếm tỷ trọng 43,17% trong tổng tài sản) Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do Tài sản cố định và tài sản dài hạn khác có tỷ trọng tăng mạnh: Tài sản cố định từ 6,513,735,578,258 VND ở năm 2018 lên 7,492,167,954,088 VND vào năm 2019 (tăng 15,02%), tài sản dài hạn khác tăng từ 1,350,211,370,859 VND năm 2018 lên 2,287,383,247,074 VND năm 2019 (tăng 69.41%)
Hình: Sự biến động về tổng tài sản qua 3 năm (2017-2019)
Bảng: Đánh giá tổng tài sản qua 3 năm (2017-2019)
Đơn vị tính: ngàn đồng
0 5,000,000,000,000 10,000,000,000,000 15,000,000,000,000 20,000,000,000,000 25,000,000,000,000 30,000,000,000,000 35,000,000,000,000 40,000,000,000,000
0 2,000,000,000,000 4,000,000,000,000 6,000,000,000,000 8,000,000,000,000 10,000,000,000,000 12,000,000,000,000 14,000,000,000,000 16,000,000,000,000 18,000,000,000,000 20,000,000,000,000
2017 2018 2019
Chart Title
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Trang 92.1.1.2) Phân tích tình hình nguồn vốn:
Qua bảng, ta thấy từ năm 2017 đến năm 2019, nợ phải trả có xu hướng tăng Cụ thể: Nợ phải trả tăng
từ 11,761,300,662,093 VND vào năm 2017 lên 14,982,096,384,457 VND vào năm 2018 ( tăng 27,38%) sau lại tăng lên 16,594,874,862,688 VND vào năm 2019 ( tăng 10,76% và chiếm tỷ trọng 49,69% trong tổng nguồn vốn)
Nợ dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm, nợ ngắn hạn có xu hướng tăng Cụ thể: Nợ ngắn hạn tăng từ11,100,344,738,740 VND vào năm 2017 lên 14,451,149,990,521 VND vào năm 2018 (tăng 30,19%) sau lại tăng lên 16,102,256,902,439 VND vào năm 2019 ( tăng 11,43% và chiếm tỷ trọng 48,22% trong tổng nguồn vốn) Còn, nợ dài hạn thì giảm từ 660,955,923,353 VND vào năm 2017 xuống 530,946,393,936 VND năm 2018(giảm 19,67%, năm 2019 giảm còn 492,617,960,249 VND (giảm 7,22%)và chiếm tỷ trọng 1,48% trong tổng nguồn vốn)
Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng đều qua các năm Cụ thể: tăng từ 13,235,626,233,773 VND vào năm 2017 lên 14,772,220,765,111 VND vào năm 2018 ( tăng 11,61%) và tăng lên 16,796,539,401,006 VND vào năm 2019 ( tăng 13,7% và chiếm tỷ trọng 50,3% trong tổng nguồn vốn)
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,480,659,514,788 13.92% 3,925,727,206,293 13.19% 3,453,388,617,569 10.34% 12.79% -12.03%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4,379,446,212,073 17.52% 5,568,623,727,137 18.71% 6,708,978,162,325 20.09% 27.15% 20.48%
Các khoản phải thu ngắn hạn 6,151,782,399,408 24.61% 6,426,946,279,074 21.60% 6,536,251,148,622 19.57% 4.47% 1.70%
(Giá trị hao mòn lũy kế) -4,135,010,377,452 -16.54% -4,878,819,533,417 -16.40% -5,788,765,831,033 -17.33% 17.99% 18.65%
Tài sản dở dang dài hạn 805,559,896,217 3.22% 1,174,778,083,753 3.95% 1,650,470,873,492 4.94% 45.83% 40.49%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,783,369,007,284 7.13% 2,202,466,649,730 7.40% 2,496,552,054,488 7.48% 23.50% 13.35%
Trang 10Hình: Sự biến động về tổng nguồn vốn qua 3 năm (2017-2019)
Bảng: Đánh giá tổng nguồn vốn qua 3 năm (2017-2019)
Đơn vị tính: VND
Nhìn chung: tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng: tăng 4,757,390,253,702
VND (tương ứng với 19,03% ) trong năm 2017-2018 , sau đó tăng thêm 3,637,097,114,126 VND (tương ứng 12,22%) trong 2018-2019 Từ các chỉ số trên có thể thấy công ty fpt hoạt động bình thường và có sự tăng
trưởng qua các năm
0 5,000,000,000,000 10,000,000,000,000 15,000,000,000,000 20,000,000,000,000 25,000,000,000,000 30,000,000,000,000 35,000,000,000,000 40,000,000,000,000
0 2,000,000,000,000 4,000,000,000,000 6,000,000,000,000 8,000,000,000,000 10,000,000,000,000 12,000,000,000,000 14,000,000,000,000 16,000,000,000,000 18,000,000,000,000
Trang 112.1.2) Phân tích “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”:
2.1.2.1) Doanh thu:
Doanh thu thuần có xu hướng giảm từ 42,658,610,841,354 VND năm 2017 xuống 23,213,536,857,725 VND năm 2018(giảm 45,58%) và năm 2019 tăng lại 27,716,960,152,275 VND (tăng 19,4% so với năm 2018)
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 đạt 600,871,831,217 VND (chiếm tỷ trọng 3,58% trên
Tổng Doanh Thu 44,276,876,527,933 23,874,079,093,444 28,480,138,256,545
Doanh Thu từ Hoạt Động kinh doanh/ Tổng Doanh Thu 96.35% 97.23% 97.32%
Doanh thu Tài Chính/ Tổng Doanh thu 3.58% 2.51% 2.28%
Trang 12tổng doanh thu) , năm 2018 giảm còn 361,046,565,710 VND (chiếm tỷ trọng 2,51% trên tổng doanh thu), năm 2019 tăng trở lại đạt 592,386,050,061 VND ( chiếm tỷ trọng 2,28% trên tổng doanh thu)
2019 là một năm thực sự khó khăn đối với nền kinh tế trong nước và cả thế giới do đại dịch
Qua bảng, ta thấy các chi phí của công ty trong 3 năm đều có biến động:
Chi phí tài chính có xu hướng giảm mạnh rồi tăng mạnh, năm 2018 giảm 40% so với năm 2017, còn năm 2019 tăng 64% so với năm 2018
Chi phí bán hàng của công ty có xu hướng giảm rồi tăng nhẹ, năm 2018 giảm 1,026,803,825,980 VND tương ứng tăng 33% so với năm 2017, còn năm 2019 tăng nhẹ 298,124,068,967 VND tương ứng tăng 15% so với năm 2018
Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng dần theo các năm phù hợp với sự mở rộng quy
mô của công ty Năm 2018 tăng 3% so với 2017, năm 2019 tăng 19% so với năm 2018
Nhìn chung: tổng chi phí của công ty có sự biến động qua các năm: giảm 1,154,469,694,514
VND (tương ứng với 16%) trong giai đoạn 2017-2018, sau đó tăng 1,195,430,212,938 VND (tương
ứng 20%) trong giai đoạn 2018-2019
So sánh 2017-2018
Trang 132.1.2.3) Lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp 9,682,404,684,601 8,722,878,985,489 10,712,049,623,122 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4,219,952,065,595 3,799,831,155,588 4,609,873,163,414 Thu nhập khác 35,165,711,912 60,448,926,027 112,683,563,071 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4,255,117,777,507 3,857,602,555,206 4,664,530,511,706 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 3,528,113,914,381 3,233,997,141,045 3,911,712,166,873
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 đạt 3,857,602,555,206 VND giảm 9,34% so với năm
2017(4,255,117,777,507 VND) và đến năm 2019 đạt 4,664,530,511,706 VND tăng 20,92% so với năm
2018
Lợi nhuận gộp năm 2018 đạt 8,722,878,985,489 VND giảm 9,91% so với năm 2017 cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có biến động Nhưng đến năm 2019 lợi nhuận gộp đạt 10,712,049,623,122 VND tăng 22,8% so với năm 2018 chứng tỏ FPT có sự cải thiện trong hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 là 3,799,831,155,588 VND giảm 9,96% so với năm
2017 và đến năm 2019 đạt 4,609,873,163,414 VND tăng 21,23% so với năm 2018
Lợi nhuận khác có xu hướng tăng qua các năm, năm 2017 là 35,165,711,912 VND, năm 2018 là
60,448,926,027 VND tăng 71,9% so với năm 2017 và năm 2019 đạt 112,683,563,071 VND tăng 86,41% so với năm 2018
>>> Nhìn chung, giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018, lợi nhuận của công ty FPY sụt giảm cho thấy tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không được tốt Nhưng đến năm 2019, lợi nhuận tăng cho thấy FPT đã có sự cải thiện trong hoạt động kinh doanh
Mức độ hoàn thành với nhà nước
o Năm 2017 doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước 727,003,863,126 VND, năm 2018 là 623,605,414,161 VND, năm 2019 là 752,818,344,833 VND
o Mức độ tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2019 qua các năm lần lượt
là giảm 14,22% của 2018 so vs 2017 và tăng thêm 20,72% của năm 2019 so với 2018
Trang 14 Mức độ hoàn thành nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với chủ nợ
2017 11,761,300,662,093 13,235,626,233,773 1.13
2018 14,982,096,384,457 14,772,220,765,111 0.99
2019 16,594,874,862,688 16,796,539,401,006 1.01
Chính sách cổ tức và tái đầu tư:
khoản mục lãi trên cổ phiếu trong báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy công ty đang hoạt động có lãi nhưng chỉ số này biến động tăng giảm Có thế là do tình hình chung của nền kinh
tế hoặc công ty sử dụng nhiều lợi nhuận giữ lại hơn để tái đầu tư
2.1.3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Trang 15Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân tích dòng tiền của một doanh nghiệp ra làm ba hoạt động chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ, trong đó, hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ của một doanh nghiệp
1 Lợi nhuận trước thuế 4255117777507 3857602555206 4664530511706
2 Điều chỉnh cho các khoản:
- Khấu hao tài sản cố định 1039416768342 1164692003074 1354613458881
- Các khoản dự phòng 184568266739 120544469503 287785755015
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
tiêu có gốc ngoại tệ -18951655934 18627355032 9525407416
- (Lãi) từ hoạt động đầu tư -1330954022321 -761304152101 -903441404801
- Chi phí lãi vay 368545678548 238344431747 358987537452
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 4497742813881 4638506662461 5772001265669
- Thay đổi các khoản phải thu -2311600942433 -159344472867 -481202921282
- Thay đổi hàng tồn kho -617887896217 -229108218690 256058829417
- Thay đổi chi phí trả trước -143624640180 -367688759434 -686544368251
- Tiền lãi vay đã trả -386409842206 -263543299555 -338497048207
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -493643801955 -429913433339 -638639276041
- Tiền thu từ hoạt động kinh doanh 0 0 1946436785
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -265691285266 -245573417730 -292110600306
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1988183664915 3588320092336 3898749985785
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ -1104370928512 -2453675554507 -3233069745365
3 Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác -942508215806 -1188220715064 -1206873685745
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác 0 0 0
5 Tiền chi đầu tư góp vốn váo các đơn vị khác - -709543569233 -109971962499
6 Tiền thu hồi đầu tư vốn váo các đơn vị khác -973833781575 180229124836 120174850275
7 Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lơij nhuận được chia 408056318390 473705873732 582420492806
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -2608783604068 -3696731561429 -3845068494962
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 39143700000 26545560000 71715000000
2 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành -130000000 - -269625000
3 Tiền thu từ đi vay 21302571414666 10281501672838 13403998747456
4 Tiền trả nợ gốc vay -21923254763024 -8046946587865 -12504733393240
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 0 0 -1522772466
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -1330432287475 -1707621484375 -1483558593800
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính -1912101935833 553479160598 -514370637050
Lưu chuyển tiền thuần trong năm -2532701874986 445067691505 -460689146227
Tiền và tương đương tiền đầu năm 6013361389774 3480659514788 3925727206293
Tiền và tương đương tiền cuối năm 3480659514788 3925727206293 3453388617569
- Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp) 1709299259291 644985031490 305737668001
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
3873003435 773287807 2251555566
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Trang 16Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh 1,988,183,664,915 3,588,320,092,336 3,898,749,985,785 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(2,608,783,604,068) (3,696,731,561,429)
(3,845,068,494,962) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính
(1,912,101,935,833) 553,479,160,598
(514,370,637,050) Lưu chuyển tiền thuần trong năm
(2,532,701,874,986) 445,067,691,505
(460,689,146,227) Tiền và tương đương tiền cuối năm
3,480,659,514,788 3,925,727,206,293
3,453,388,617,569
Qua các năm ta thấy, dòng tiền thuần của 3 năm 2017-2018-2019 chủ yếu đều từ hoạt động động kinh doanh Qua các năm ta thấy hoạt động kinh doanh tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn qua các năm cho thấy công ty đang hoạt động bình thường và ngày càng tốt
2.1.3.1 Dòng tiền hoạt động kinh doanh
Sự biến động trong Dòng tiền hoạt động kinh doanh chủ yếu từ việc thay đổi trong
dự trữ hàng tồn kho, thay đổi trong chính sách bán chịu và mua chịu của công ty
(5,000,000,000,000) (4,000,000,000,000) (3,000,000,000,000) (2,000,000,000,000) (1,000,000,000,000)
1,000,000,000,000 2,000,000,000,000 3,000,000,000,000 4,000,000,000,000 5,000,000,000,000
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong năm đương tiền cuối Tiền và tương
năm
Chart Title
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Trang 17(khoản phải thu và khoản phài trả) Phần này sẽ xem xét biến động trong hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả của công ty trong 3 năm 2017-2019 để thấy được sự gia tăng trong dòng tiền kinh doanh là từ đâu
Nhìn vào hình ta thấy FPT đã có sự điều chỉnh trong hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả của mình Nếu như năm 2018, dòng tiền ra của công ty là do tăng trong dự trữ hàng tồn kho, trong khi dòng tiền ra là từ khoản phải trả và giảm các khoản phải thu, thì năm 2019, dòng tiền vào là do công ty giảm bớt hàng tồn kho, dòng tiền ra là do giảm bớt các khoản phải thu
2.1.3.2 Dòng tiền hoạt động đầu tư
Trong hoạt động đầu tư của mình, công ty chủ yếu chi cho đầu tư mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản, chiếm 36,56% các khoản chi trong năm 2017, 56,39% các khoản chi trong năm 2018 và 71,06% các khoản chi trong năm 2019 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư trong giai đoạn 2017-2019 âm, đặc biệt là trong năm 2019 Điều này cho thấy công ty luôn thực hiện
(600000000000.0) (400000000000.0) (200000000000.0)
200000000000.0 400000000000.0 600000000000.0
-Các khoản phải thu Hàng tồn kho Các khoản phải trả
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019