Đĩ a cứng Hard Disk Drive: HDD • Là thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử bằng cách sử dụng công cụ từ hóa bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.. ● Hiện nay vật liệu thường dùng
Trang 1tính và Hệ điều hành
Giảng viên: Vũ Thị Thúy Hà
Nhóm lớp: 04
Tieu luan
Trang 2• Bùi Quang Phi Long – B19DCPT145
• Trương Công Hòa – B19 DCPT090
Trang 5Đĩ a cứng (Hard Disk Drive: HDD)
• Là thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử bằng
cách sử dụng công cụ từ hóa bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.
• Những tấm đĩa hình tròn này thường
được làm bằng nhôm hoặc thủy tinh gốm có kích thước xác định, trên bề mặt phủ lớp mỏng (0,5-0,7 μm) vật liệu từ tính.
Tieu luan
Trang 6Hiện nay, các ổ đĩa cứng thường
có dung lượng rất lớn, từ vài chục
gigabyte đến hàng ngàn gigabyte
và là thiết bị lưu trữ chủ yếu của
các hệ thống máy tính.
Tieu luan
Trang 8● Hiện nay vật liệu thường dùng là hợp kim của coban.
● Đĩa có thể lưu trữ thông tin trên 2 mặt (side), được đánh số mặt 0 và mặt 1
Tieu luan
Trang 9Các đầu từ đọc/ghi (heads):
● Mỗi đầu từ đĩa cứng thường có kích thước rất
nhỏ, được sử dụng để đọc và ghi thông tin lên
đĩa.
● Khoảng cách giữa đầu từ và bề mặt đĩa là rất
nhỏ, nhưng không tiếp xúc mà “bay” trên mặt
đĩa.
● Số lượng đầu từ của mỗi ổ đĩa phụ thuộc vào
thiết kế và dung lượng đĩa và thường rất khác
nhau: 4, 8, 12, 16, 24, 32, 64
Tieu luan
Trang 10● Là một phần của rãnh trên bề mặt đĩa và là đơn
vị lưu trữ nhỏ nhất có thể quản lý của đĩa
● Kích thước thông dụng của mỗi cung là 512 bytes Tieu luan
Trang 11Cách tính dung lượng của đĩa cứng:
● Ba tham số được sử dụng để tính dung
lượng đĩa là: Số lượng mặt trụ (C), số lượng đầu từ (H) và số lượng cung trong một rãnh (S)
● Dung lượng = C x H x S x 512 b
Tieu luan
Trang 12● Các chuẩn hay giao diện ghép nối ổ đĩa cứng giải quyết vấn đề các ổ đĩa cứng được ghép nối và trao đổi dữ liệu với CPU như thế nào.
✓ Parallel ATA (PATA hoặc IDE/EIDE Integrated Drive Electronics) – Advanced Technology Attachments
-✓ Seriraal ATA (SATA)
✓ SCSI – Small Computer System Interface
✓ Serial Attached SCSI (SAS)
✓ iSCSI – Internet SCSI
● Các dạng giao diện ghép nối ổ đĩa cứng với máy tính gồm:
Tieu luan
Trang 133 chuẩn ghép nối thông dụng
PATA / ATA / IDE
SATA SCSI
Tieu luan
Trang 14Giao diện ghép nối ATA
● ATA/ IDE sử dụng cáp dẹt (pin cables) 40 hoặc 80 chân để nối HDD với bảng mạch chủ
● Mỗi cáp thường hỗ trợ ghép nối với 2 ổ đĩa: một ổ đĩa chủ (master) và một ổ đĩa tớ (slave)
● Tốc độ truyền dữ liệu:
✓ Bandwidth: 16 bit
✓ Thông lượng: 16, 33, 66, 100 và 133MB/s
Tieu luan
Trang 15tốc độ cao trên 2 cặp dây dẫn
● SATA có nhiều đặc tính ưu việt hơn ATA:
✓ Truyền dữ liệu nhanh và hiệu quả hơn
✓ Tính năng cắm nóng (Hot plug)
✓ Số lượng dây cáp ít hơn
● Tốc độ truyền dữ liệu SATA:
✓ Thế hệ 1: 1.5 Gb/s
✓ Thế hệ 2: 3.0 Gb/s
✓ Thế hệ 3: 6 Gb/s
Tieu luan
Trang 16Chuẩn ghép nối SCSI
● SCSI là một tập các chuẩn để kết nối vật lý và vận chuyển dữ liệu giữa máy tính và các thiết bị ngoại vi,
thường được sử dụng trong các máy chủ
● Mọi thiết bị kết nối với SCSI bus theo cùng một cách, có thể từ 8 – 16 thiết bị cùng kết nối tới 1 đường bus
● Các đặc điểm ưu việt của SCSI:
✓ Tốc độ truyền dữ liệu rất nhanh và ổn định
✓ Hot plug
● Tốc độ truyền dữ liệu SCSI:
✓ 5, 10, 20, 40 MB/s (SCSI cũ), 160, 320 và 640 MB/s
Hệ thống khe cắm ổ cứng SCSI trên máy chủ
● SCSI HDD thường đắt và được sử dụng cho các
hệ thống lưu trữ tốc độ cao và server, ví dụ RAID, NAS, SAN
Tieu luan
Trang 173 Phân khu (Partitions) đĩa cứng
❑ Một đĩa cứng vật lý có thể được chia thành nhiều phần để thuận tiện cho quản lý và lưu trữ Mỗi phần được gọi là một phân đoạn hay một phân khu (partition)
➢ Có hai loại phân khu:
✓ Phân khu chính (primary partition)
✓ Phân khu mở rộng (extended partition)
➢ Một phân khu có thể được chia thành một hoặc một số
ổ đĩa logic:
✓ Phân khu chính chỉ có thể chứa duy nhất 1 ổ đĩa logic
✓ Phân khu mở rộng có thể được chia thành một hoặc một số ổ đĩa logic
Tieu luan
Trang 184 Bảng phân khu (HĐ Partition Table)
❑ Là một bảng gồm các bản ghi lưu thông tin quản lý các phân khu đĩa cứng.
❑ Các thông tin cụ thể về mỗi phân khu như sau:
➢ Phân khu này có hoạt động hay không (active);
➢ Số mặt trụ (C), đầu từ (H) và cung (S) điểm bắt đầu phân khu;
➢ Số mặt trụ (C), đầu từ (H) và cung (S) điểm kết thúc phân khu;
➢ Kiểu định dạng phân khu (FAT, NTFS, EXT);
➢ Kích thước của phân khu tính theo số cung
Tieu luan
Trang 195 Thư mục gốc
❖ Thư mục gốc (Root directory) là thư mục ở mức thấp nhất trong hệ thống cây thư mục của ổ đĩa logic.
❖ Thư mục gốc là điểm bắt đầu khi hệ thống tìm kiếm và truy nhập file.
❖ Thư mục gốc không có thư mục cha như các thư mục khác.
❖ Chứa các thư mục con và các file
Tieu luan
Trang 206 Hệ thống file
❖ Hệ thống file (file system) là một dạng bảng danh mục (directory) để quản lý việc lưu trữ các files trên đĩa.
❖ Các files thường đƣợc lưu trữ trong các thư mục
(folders) và các thư mục được tổ chức theo mô
➢ Ext2, Ext3 (Unix, Linux)
➢ MFS (Macintosh FS)/HFS (Hierarchical FS) (Mac OS)
Tieu luan
Trang 21Đĩa quang
02
Tieu luan
Trang 22● Khái niệm : Đĩa quang là thuật ngữ
dùng để chỉ chung các loại đĩa mà dữ liệu được ghi/đọc bằng tia ánh sáng hội tụ.
bằng plastic với một mặt được tráng bằng một lớp nhôm mỏng để phản xạ tia laser.
● Mặt đĩa quang được “khắc” rãnh và mức lõm của rãnh được sử dụng để biểu diễn các bit thông tin.
Tieu luan
Trang 24Nguyên lý đọc CD
❖ Hoạt động dựa trên nguyên lý quang học : sử dụng
ánh sáng để đọc và ghi thông tin trên đĩa.
Tieu luan
Trang 25vị trí cần đọc trên mặt đĩa
Tia phản xạ
từ mặt đĩa phản ánh mức lồi lõm trên mặt đĩa quay trở lại gương quay.
Gương quay chuyển tia phản xạ về bộ tách tia và sau đó đến bộ cảm biến quang điện.
Bộ cảm biến
đổi tia laser phản
xạ thành tín hiệu đầu ra Cường độ của tia laser được biểu diễn thành mức tín hiệu.
Tieu luan
Trang 26Các loại đĩa quang
Đĩa DVD có thể ghi một lần có thể
ghi được duy nhất một lần bởi người sử dụng
Đĩa DVD chỉ đọc thường
được sử dụng để lưu phim ảnh và các phần mềm có dung lượng lớn.
Đĩa CD có thể ghi một lần chỉ có
thể ghi được
lần bởi người sử dụng
cho phép xóa thông tin đã ghi và ghi lại nhiều lần
Đĩa DVD có thể ghi cho
phép xóa thông tin và ghi lại nhiều lần.
Đĩa DVD mật độ cao
đĩa DVD có dung lượng siêu cao, khoảng 15GB, 25GB/một lớp
Tieu luan
Trang 27RAID
03
Tieu luan
Trang 28cả hai yếu tố trên.
2.Mục đích:
✓ Hiệu năng, tốc độ cao( high performance/speed)
✓ Độ tin cậy cao (high reliability)
✓ Dung lượng lớn (large capacit
Tieu luan
Trang 294 Các đĩa cứng theo chuẩn
SATA và SCSI mới hỗ trợ tạo RAID
5 Dữ liệu được phân tán trên
các đĩa vật lý
6 Đĩa dư thừa được sử dụng để lưu trưc thông tin parity
=> Đảm bảo khôi phục dữ liệu
Tieu luan
Trang 30Kỹ thuật tạo RAID
RAID – disk stripping
44
RAID Controller Computer
A1 A2 B1 B2 C1 C2
RAID – disk mirroring
▪ Dữ liệu được chia thành các khối và
mỗi khối được ghi đồng thời vào một
Trang 31❖ Đặc điểm :
• Dựa trên kĩ thuật disk stripping (đọc/
ghi song song)
• Dữ liệu được phân bố trên các đĩa
Trang 32Một số loại RAID thông dụng
❖ Đặc điểm:
• Dựa trên kỹ thuật disk mirroring(nhiều sao bản)
• Tính dư thừa có được bằng cách sao lưa tất cả các dữ liệu
• Tối thiểu cần 2 HDD
• Dữ liệu cũng phân mảnh (data stripping) như RAID 0
nhưng mỗi mảnh logic được ánh xạ tới 2 đĩa vật lý khác
nhau
=> Mỗi đĩa trong mảng có một bản sao cùng dữ liệu (mirror)
51
Disk 1 RAID 1 - Disk mirroring
Trang 33Mirroring Stripping Stripping
Computer
• Nhanh hơn so với một đĩa
• Tin cậy hơn so với một đĩa
số đĩa
Tieu luan
Trang 34Một số loại RAID thông dụng
• Các mảnh (strip) rất nhỏ, thường là byte hoặc word)
• Các mã sửa sai được tính ứng với các bit trên đĩa dữ liệu tương ứng
• Thường sử dụng mã Hamming
• Cần ít đĩa hơn RAID1 nhưng vẫn tốn kém
• Số lượng đĩa dư thừa tỉ lệ thuận với log số lượng đĩa dữ liệu )
• Yêu cầu đọc: dữ liệu và mã sửa sai được gửi tới bộ điều khiển
❑ RAID 2
Tieu luan
Trang 35• Chỉ cần 1 đĩa dư thừa
• Bit chẵn lẻ đơn giản được tính cho tập các bit
cùng vị trí trên các đĩa
❑ RAID 3
Tieu luan
Trang 36Một số loại RAID thông dụng
❖ Đặc điểm:
• Sử dụng kỹ thuật truy cập độc lập
• Mỗi đĩa thành viên hoạt động độc lập => các yêu cầu I/O
riêng biệt có thể được đáp ứng song song
• Vẫn sử dụng data stripping nhưng các mảnh khá lớn
• Các mảnh parity theo từng bit được tính theo các mảnh
tương ứng trên đĩa và lưu vào strip tương ứng trên đĩa parity
❑ RAID 4
Tieu luan
Trang 37Tieu luan
Trang 38(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh(TIEU.LUAN).kien.truc.may.tinh.va.he.dieu.hanh