1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN mô tả chức năng trade facilitating của hải quan

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả chức năng “trade facilitating” của hải quan
Tác giả Phan Lâm Kiều Diễm
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hồng Thắng
Trường học Đại học UEH
Chuyên ngành Nguyên lý quản lý hải quan
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 203,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa, thúc đẩy ngoại thương là “sự đơn giản hóa, hài hòa hóa, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các thủ tục thương mại quốc tế” bao gồm những hoạt động

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Đề tài: Mô tả chức năng “trade facilitating” của hải

quan

Họ và tên: Phan Lâm Kiều Diễm Khóa: K46 Lớp: HQ001 MSSV: 31201022109

Tên học phần: Nguyên lý quản lý hải quan

Tên giảng viên: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng

TPHCM, tháng 12 năm 2021

Trang 2

Tieu luan

Trang 3

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 2

I Khái niệm 2

II Phân tích chức năng “trade facilitating” 2

1 Đơn giản hóa (simplification) 2

2 Hài hòa hóa (harmonization) 3

3 Tiêu chuẩn hóa (standardization) 3

4 Hiện đại hóa (modernization) 4

III Hải quan hỗ trợ “trade facilitating” như thế nào? 4

1 Phân loại hàng hóa 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Mục đích 4

2 Phân luồng hàng hóa 5

2.1 Khái niệm 5

2.2 Căn cứ phân luồng hàng hóa 5

2.3 Nguy cơ bị phân luồng 6

IV Sự hiệu quả của chức năng “trade facilitating” trong đại dịch Covid-19 6

Tài liệu tham khảo 9

2

Trang 4

Lời giới thiệu

Trong vài thập kỷ qua, các quốc gia đã đạt được tiến bộ đáng kể trong việc giảm thuế quan thương mại và dỡ bỏ hệ thống hạn ngạch Thương mại quốc tế phát triển và sản xuất trở nên toàn cầu hóa, với các nền kinh tế đang phát triển, mới nổi và đang chuyển đổi cùn với chuỗi cung ứng và giá trị quốc tế của xuất khẩu và nhập khẩu Các chu trình phân phối và tìm nguồn cung ứng trên toàn thế giới, cùng với các dịch vụ cung ứng kịp thời, theo trình tự và sự xuất hiện của kinh doanh điện tử, đã tạo ra áp lực đối với Chính phủ trong việc đảm bảo các thủ tục thông quan và qua biên giới hiệu quả, nhanh chóng và đáng tin cậy Các chính phủ bắt đầu nhận ra rằng nền kinh tế xuất khẩu của họ phụ thuộc rất nhiều vào chế biến nhập khẩu hiệu quả, do đó cần phải có một cách tiếp cận tổng thể

để quản lý hiệu quả hơn các giao dịch thương mại đầu cuối Sự thiếu minh bạch về các quy tắc và quy định, quy trình thông quan thừa và kéo dài, cũng như các yêu cầu về nhiều tài liệu ở các định dạng khác nhau và với các yếu tố dữ liệu khác nhau đã làm tăng chi phí

và thời gian của hoạt động thương mại Ngày nay, những trở ngại này được coi là tạo ra các rào cản thương mại lớn hơn so với thuế quan và hạn ngạch Chúng đang “làm dày thêm” biên giới các quốc gia (Wilson, Norbert 2007) Do đó, điều quan trọng là cần thúc đẩy ngoại thương để tăng cường tính hiệu quả và sự quản lý hiệu quả, giảm chi phí và thời gian cho thị trường, cũng như tăng khả năng dự đoán trong thương mại toàn cầu Đó

là chức năng “trade faciliting” của Hải quan

I Khái niệm

“Trade facilitating” trong tiếng Việt có nghĩa là thúc đẩy ngoại thương Hiện nay, chưa có một định nghĩa chuẩn nào về thúc đẩy ngoại thương trong các văn bản chính sách công Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) định nghĩa, thúc đẩy ngoại thương là

“sự đơn giản hóa, hài hòa hóa, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các thủ tục thương mại quốc tế” bao gồm những hoạt động, thông lệ và các thủ tục liên quan đến việc thu thập, lưu chuyển và xử lý số liệu cũng như các thông tin khác liên quan đến lưu chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế

II Phân tích chức năng “trade facilitating”

1 Đơn giản hóa (simplification)

- Là quá trình loại bỏ tất cả các yếu tố không cần thiết và sự trùng lặp trong các thủ tục, quy trình và thủ tục thương mại

Ví dụ: Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước

3 Tieu luan

Trang 5

liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp.trong một môi trường không có giấy tờ1

- Các điều khoản có liên quan: (trích Hiệp định về thuận lợi hóa thương mại)

 6.1 Quy định chung về phí và lệ phí phải thu hoặc có liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu

 7.4 Quản lý rủi ro

 7.7 Các biện pháp tạo thuận lợi thương mại đối với doanh nghiệp được ưu tiên

 10.1 Các yêu cầu về thủ tục và chứng từ

 10.4 Cơ chế Một cửa

 10.5 Kiểm tra trước khi giao hàng lên tàu

 10.6 Sử dụng Đại lý hải quan

2 Hài hòa hóa (harmonization)

- Là sự phù hợp của các thủ tục, hoạt động và tài liệu quốc gia với các công ước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

Ví dụ: Cơ chế Một cửa ASEAN tạo ra một môi trường để Cơ chế Một cửa của các quốc gia thành viên ASEAN có thể hoạt động và hội nhập

- Các điều khoản có liên quan: (trích Hiệp định về thuận lợi hóa thương mại)

 8 Sự phối hợp của Cơ quan quản lý biên giới

 10.3 Sử dụng chuẩn mực quốc tế

 10.7 Các thủ tục quản lý biên giới và yêu cầu chứng từ chung

 10.9.16 Hợp tác quốc tế về tự do quá cảnh

 12 Hợp tác hải quan

3 Tiêu chuẩn hóa (standardization)

- Là quá trình phát triển các định dạng cho các thông lệ và thủ tục, tài liệu và thông tin đã được các bên đồng ý

- Các điều khoản có liên quan: (trích Hiệp định về thuận lợi hóa thương mại)

 8 Sự phối hợp của Cơ quan quản lý biên giới

 10.3 Sử dụng chuẩn mực quốc tế

 10.7 Các thủ tục quản lý biên giới và yêu cầu chứng từ chung

 10.9.16 Hợp tác quốc tế về tự do quá cảnh

 12 Hợp tác hải quan

1 Khoản 3 Điều 4 Luật Hải quan 2014

4

Trang 6

4 Hiện đại hóa (modernization)

- Là việc sử dụng các kỹ thuật và công nghệ mới, bao gồm công nghệ thông tin trong hải quan và các thủ tục và thông lệ hành chính Nó có thể giúp đẩy nhanh quá trình gửi và xử

lý của hàng hóa và tờ khai hải quan, đặc biệt là thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại

Ví dụ:

 Philippines gần đây đã vượt qua Hiện đại hóa hải quan và Đạo luật thuế quan (CMTA) và quyết tâm hiện đại hóa hải quan nhằm thúc đẩy ngoại thương

Philippines cũng đã sử dụng ASYCUDA (Hệ thống dữ liệu hải quan tự động) để nâng cao hiệu quả kiểm soát biên giới và thông quan hàng hóa Philippines đã lên

kế hoạch nâng cấp hệ thống hải quan tự động của mình từ ASYCUDA++ sang ASYCUDA World với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại

 Chính phủ Philppines hiện đang đàm phán với Ngân hàng Thế giới về khoản vay

200 triệu đô la để hiện đại hóa hải quan của mình, đặc biệt là tự động hóa các thủ tục hải quan nhằm thúc đẩy ngoại thương cũng như loại bỏ tham nhũng và buôn lậu

- Các điều khoản có liên quan: (trích Hiệp định về thuận lợi hóa thương mại)

 7.1 Xử lý trước khi hàng đến

 7.2 Thanh toán điện tử

 10.2 Chấp nhận bản sao

 10.4.4 Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ hệ Thống Một cửa

III Hải quan hỗ trợ “trade facilitating” như thế nào?

1 Phân loại hàng hóa

1.1 Khái niệm

Là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa để gán một hàng hóa cụ thể khớp với một mã số phù hợp dựa theo mã HS (tên viết tắt của Harmonized Commodity Description and Coding System)

1.2 Mục đích

- Ở cấp độ quốc tế:

 Để hài hòa, nhất quán với các quốc gia thành viên khác thuộc Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) trong việc định danh, mô tả và gán mã cho hàng hoá

5 Tieu luan

Trang 7

 Gỡ bỏ (bào mòn) những trở ngại của nhà xuất nhập khẩu toàn cầu trong quá trình làm thủ tục hải quan ở những quốc gia khác nhau

- Ở cấp độ quốc gia: Để truy nguyên nguồn gốc xuất xứ phục vụ áp thuế suất và thực thi chính sách thương mại từng thời kỳ

 Áp thuế suất của thuế xuất nhập khẩu: thuế suất của thuế nhập khẩu phân biệt theo quan hệ thương mại:

 Thuế suất ưu đãi tối huệ quốc MFN

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt

 Thuế suất thông thường (150% mức thuế suất MFN)

 Thực thi chính sách thương mại từng thời kỳ

 Ví dụ: kiểm soát chất thải, ma túy, vũ khí hóa học, các chất phá hủy tầng ozôn, các loài sinh vật đang chịu rủi ro cao…;

 Ví dụ kiểm soát hàng hóa có nguồn gốc từ vùng đang có dịch bệnh, hàng hóa từ vùng đang bị cấm vận,…

2 Phân luồng hàng hóa

2.1 Khái niệm

- Là một công cụ, thủ tục xử lý hàng hóa xuất, nhập khẩu giúp cơ quan Hải quan thực hiện việc giám sát, kiểm tra và quản lý hàng hóa ra và vào lãnh thổ

- Hiện nay, Hải quan Việt Nam sẽ phân loại hàng hóa dưới hình thức ba luồng : luồng xanh, vàng, đỏ Mỗi luồng hàng phản ánh mức độ đánh giá của Hải quan đối với hàng hóa trong quá trình quản lý rủi ro và có trình tự xử lý hải quan khác nhau

 Luồng xanh: Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của pháp luật về hải quan, miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa

 Luồng vàng: Hải quan kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa

 Luồng đỏ: Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ và tiến hành kiểm tra chi tiết hàng hóa với các mức độ kiểm tra thực tế lô hàng

2.2 Căn cứ phân luồng hàng hóa

- Dựa vào mức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp:

a) Tần suất vi phạm pháp luật, hải quan luật;

b) Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật và hải luật;

c) Mức hợp tác với Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan và các quyết định khác của Hải quan

6

Trang 8

- Dựa vào rủi ro từ phía hàng hóa và phương tiện:

a) Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

b) Lĩnh vực, loại hình, thời gian hoạt động, tuyến đường, địa bàn, phương tiện vận chuyển, lưu giữ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

c) Đặc điểm, tính chất, xuất xứ, tần suất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

d) Các quy định khác liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

2.3 Nguy cơ bị phân luồng

- Khai thủ công, khai báo sai thông tin trên tờ khai so với hồ sơ, chứng từ; khai báo tên hàng không đầy đủ, rõ ràng, cụ thể, không phù hợp với mã số hàng hóa;

- Thường xuyên sửa đổi, bổ sung tờ khai hoặc hủy tờ khai; không làm thủ tục đối với các

tờ khai đã khai báo;

- Nợ thuế, bị cưỡng chế thuế, bị ấn định thuế;

- Có hành vi vi phạm về: buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; trốn thuế, gian lận thuế; không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan

IV Sự hiệu quả của chức năng “trade facilitating” trong đại dịch Covid-19

1 Đơn giản hóa

Một báo cáo của WTO về các biện pháp thương mại chỉ ra những động thái quan trọng nhằm đơn giản hóa các thủ tục hải quan để tạo thuận lợi cho việc nhập khẩu, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến COVID-19 Ví dụ, các Chính phủ đã thực hiện hàng chục biện pháp đơn giản hóa thủ tục hải quan và xúc tiến việc thông quan các mặt hàng thiết yếu Các biện pháp thường được áp dụng là giảm thuế quan, thuế VAT và lệ phí hải quan cũng như ưu tiên thông quan các mặt hàng thiết yếu dùng cho việc phòng chống dịch COVID-19 và hợp lý hóa các yêu cầu đăng ký và phê duyệt để đối phó với quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với các vật tư thiết yếu bao gồm thiết bị y tế, phương tiện bảo vệ cá nhân và bộ xét nghiệm Covid Các chính phủ ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng đã tăng cường quản lý rủi ro, chẳng hạn như thực hiện quy trình xử lý trước khi đến và kiểm tra sổ sách kế toán sau thông quan để đạt được mức phát hành cao hơn đối với các lô hàng thiết yếu có rủi ro thấp

7 Tieu luan

Trang 9

Ở cấp độ toàn cầu, khu vực và quốc gia, đã có những nỗ lực nhằm xúc tiến thông quan hải quan thanh toán tùy thuộc vào việc sản phẩm có được phân loại là nguồn cung cấp thiết yếu hay không Tại cấp toàn cầu, WCO (Tổ chức Hải quan Thế giới) và WHO đã cùng công bố danh sách phân loại HS cho nguồn cung cấp COVID-19 thiết yếu, bao gồm các sản phẩm thiết yếu cần thiết như bộ xét nghiệm chẩn đoán COVID-19 và khẩu trang, thiết bị bảo vệ cá nhân nhất định và thiết bị y tế như máy thở và ECMO (oxy hóa bằng màng ngoài cơ thể), vật tư tiêu hao và các sản phẩm khử trùng có thể được sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh Danh sách này đã được phổ biến rộng rãi được công nhận

và là cơ sở để các Chính phủ chuẩn bị các phản ứng của họ để: (a) tạo điều kiện kinh doanh các nguồn cung cấp đó; (b) áp dụng các chính sách miễn trừ thuế quan và phi thuế quan bất ngờ; (c) theo dõi nguồn cung cấp giả mạo; và (d) thực hiện các hành động đáp ứng để giải quyết tình trạng thiếu hụt

Biên bản ghi nhớ của ASEAN về các nguồn cung cấp thiết yếu bao gồm một danh sách các mặt hàng thiết yếu, trong đó có các loại thực phẩm, thuốc men, các thiết bị và dụng cụ y tế, thiết bị bảo hộ cá nhân và chất khử trùng để đảm bảo chuỗi cung ứng không

bị cản trở trong khu vực Khối cũng đang tìm cách mở rộng danh mục các mặt hàng thiết yếu để bao gồm cả thực phẩm và nông sản

2 Hài hòa hóa và tiêu chuẩn hóa

Tạo thuận lợi cho giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng khi đề cập đến việc thúc đẩy ngoại thương, và nó giúp vận chuyển các nguồn cung cấp thiết yếu một cách trơn tru cũng như giảm chi phí thương mại và sự kết nối chuỗi cung ứng Đại dịch COVID-19 đã làm tăng chi phí vận chuyển và đi lại lên đáng kể vì việc kiểm tra bổ sung, giảm giờ hoạt động, đóng đường và đóng cửa biên giới Nó cũng đã nhấn mạnh những hạn chế của các hoạt động vận tải hàng hóa hiện có và cho thấy tính dễ bị tổn thương của toàn bộ các phân khúc của ngành giao thông vận tải Trong ứng phó với COVID-19, các nền kinh tế trong khu vực đã nỗ lực rất nhiều để bảo vệ sự kết nối giao thông vận tải

Nhiều chính phủ quốc gia đã thực hiện các biện pháp khác nhau để đảm bảo sự vận chuyển hàng hóa quốc tế tại biên giới Các biện pháp này khác nhau từ sự phối hợp các chính sách biên giới cho đến việc cho phép các phương tiện thương mại hoặc những phương tiện khác có nhu cầu thiết yếu đi qua biên giới, giới thiệu các làn đường xanh để

ưu tiên vận chuyển và trung chuyển các mặt hàng thiết yếu, hợp lý hóa các thủ tục qua biên giới, và thay đổi các yêu cầu đối với người lái xe và xe tải nhập cảnh,…

3 Hiện đại hóa

Đại dịch đã tạo động lực để nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và tăng tốc sự chuyển đổi kỹ thuật ở những nơi mà việc thực hiện thương mại không giấy tờ đang bị tụt hậu Ví

8

Trang 10

dụ, Tajikistan đã triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Uzbekistan đang triển khai chứng chỉ điện tử SPS (Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO) dựa trên các sáng kiến toàn cầu hiện có (ví dụ: Công ước quốc tế về bảo vệ thực vật (IPPC), giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật điện tử ePhyto) Ấn Độ và Liên minh Kinh

tế Á-Âu (EAEU) đã chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ điện tử (E-CO) để ứng phó với đại dịch Nhiều quốc gia trong khu vực cũng đã thúc đẩy trao đổi dữ liệu và tài liệu kỹ thuật số, và đã nhấn mạnh vai trò của sự kết nối xuyên biên giới

Năng lực kỹ thuật số và cơ sở hạ tầng cho phép tạo thuận lợi thương mại kỹ thuật số đều không giống nhau trên toàn khu vực Ví dụ, các nước Đông Nam Á có sáng kiến tiểu vùng chẳng hạn như Cơ chế một cửa ASEAN vẫn đang đối mặt với những thách thức về khả năng tương tác của hệ thống trong khu vực Các thành viên ASEAN đang đối phó với các tác động tức thời của COVID-19 bằng cách tập trung cải thiện khả năng tương tác của các hệ thống một cửa quốc gia và thương mại không cần các hệ thống giấy tờ khác

9 Tieu luan

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w