1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH tác ĐỘNG CSTK đến sản LƯỢNG và VIỆC làm của VIỆT NAM (2015 2020) KHUYẾN NGHỊ CHO năm 2021

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động CSTK Đến Sản Lượng Và Việc Làm Của Việt Nam (2015-2020) Khuyến Nghị Cho Năm 2021
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Yến Hạnh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Ngân Hàng – Tài Chính
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 410,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾTChính sách tài khóa là công cụ của nền kinh tế vĩ mô, chính phủ sẽ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều mức chi tiêu chung nền kinh tế.. Các loại chính sách tài

Trang 1

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CSTK ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT

NAM (2015-2020) KHUYẾN NGHỊ CHO NĂM 2021

Lớp 21200MAEC011

Trang 2

2 Mục tiêu của chính sách tài khóa 4

3 Công cụ chính sách tài khóa 4

a) Thuế 4

b) Chi tiêu của chính phủ 5

c) Cơ chế tác động của CSTK đến sản lượng, việc làm 5

d) Kinh nghiệm quốc tế trong điều hành CSTK 6

II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CSTK ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 6

1 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2015 6

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2015 7

c) Phân tích sản lượng (GDP) năm 2015 8

2 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2016 9

a) Chính sách tài khoá được sử dụng năm 2016 9

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2016 10

c) Phân tích sản lượng (GDP) năm 2016 11

3 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2017 12

a) Chính sách tài khóa được sử dụng năm 2017 12

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2017 14

c) Phân tích sản lượng (GDP) năm 2017 15

4 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2018 16

a) Chính sách tài khóa được sử dụng năm 2018 16

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2018 17

c) Phân tích GDP năm 2018 18

5 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2019 19

a) Chính sách tài khóa 19

b) Phân tích GDP năm 2019 20

c) Thực trạng lao động và việc làm năm 2019 21

Trang 3

c) Phân tích GDP năm 2020 23

b) Đánh giá 26

III ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI KHÓA CHO NĂM 2021 27

a) Khó khăn, thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong năm 2021 27

b) Giải pháp tài khóa cho nền kinh tế Việt Nam năm 2021 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

CÁC CỤM VIẾT TẮT:

NSNN: Ngân sách nhà nước

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TNCN: Thu nhập các nhân

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chính sách tài khóa là công cụ của nền kinh tế vĩ mô, chính phủ sẽ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều mức chi tiêu chung nền kinh tế

1 Các loại chính sách tài khóa

- Chính sách tài khóa mở rộng (sử dụng khi nền kinh tế suy thoái): Là chính sách để tăng cường chi tiêu cho chính phủ so với nguồn thu nhưng không tăng nguồn thu hoặc giảm nguồn thu từ thuế hoặc vừa tăng mức

độ chi tiêu của chính phủ và vừa giảm nguồn thu từ thuế Được áp dụng

để kích thích thị trường tăng trưởng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm chongười lao động

- Chính sách tài khóa thắt chặt (sử dụng khi nền kinh tế tăng trưởng): Là chính sách hạn chế chi tiêu của chính phủ bằng một số nguồn thu nhưng không tăng thu; hoặc không giảm chi tiêu nhưng lại tăng thu từ thuế hoặc

là vừa giảm chi tiêu vừa tăng thu từ thuế Được áp dụng trong trường hợpnền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng nhanh, thiếu bền vững hoặc bị lạm phát cao

- Chính sách tài khóa cùng chiều: là chính sách nhằm giữ cho ngân sách luôn cân bằng, không quan tâm đến sản lượng

- Chính sách tài khóa ngược chiều: là chính sách nhằm giữ cho sản lượng luôn đạt mức SLTN với việc làm đầy đủ, không quan tâm đến ngân sách

2 Mục tiêu của chính sách tài khóa

- Ngắn hạn: Tác động đến sản lượng, việc làm, giá cả nhằm mục tiêu

ổn định kinh tế

- Dài hạn: Điều chỉnh cơ cấu kinh tế để đạt mục tiêu tăng trưởng

3 Công cụ chính sách tài khóa

a) Thuế:

Trang 5

- Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thứ tiêu thụ đặc biệt hay thuế bất động sản, Tuy nhiên về cơ bản thì thuế được chi ra thành 2 loại chính:+ Thuế trực thu (Direct taxes): Là loại thuế được đánh trực tiếp lên tài sảnhoặc là thu nhập của người dân.

+ Thuế gián thu (Indirect taxes): Là thuế được đánh lên giá trị của hànghóa, dịch vụ trong lưu thông qua những hành vi về sản xuất, tiêu dùng trong nền kinh tế

b) Chi tiêu của chính phủ

- Chính phủ sẽ thực hiện chi tiêu trong nhiều mảng khác nhau, trong đó bao gồm 2 loại chính là chi cho mua sắm hàng hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng Cụ thể:

+ Chi mua hàng hóa - dịch vụ: Chính phủ sẽ dùng khoản ngân sáchnhất định để mua khí tài, vũ khí, xây dựng cầu đường, các công trìnhkết cấu hạ tầng xã hội, trả lương cho đội ngũ bán công nhân viên Nhànước, …

+ Chi chuyển nhượng: là khoản trợ cấp từ chính phủ cho các đốitượng chính sách như nhóm dễ bị tổn thương hay người nghèo trong

xã hội

c) Cơ chế tác động của CSTK đến sản lượng, việc làm

- Ta xem xét cơ chế tác động của CSTK trong 2 trường hợp:

TH1: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng, thất nghiệp trong nền nền kinh tế gia tăng (dấu hiệu nền kinh tế suy thoái): Tổng cầu được kích thích bằng CSTK mở rộng (phương pháp tăng chi tiêu Chính phủ và giảm thuế) khiến các doanh nghiệp tăng sản xuất và cung ứng nhiều hàng hóa dịch vụ hơn để đáp ứng nhu cầu tăng lên, dẫn đến sản lượng tăng Để tăng sản lượng, doanh nghiệp sẽ cần huy động nhiều nguồn lực hơn, trong đó có nguồn lao động khiến cho thất nghiệp có xu hướng giảm

TH2: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng, lạm phát gia

Trang 6

tăng (dấu hiệu nền kinh tế tăng trưởng nóng): Vì chi tiêu của Chính phủ làmột yếu tố cấu thành nên tổng cầu => Khi Chính phủ áp dụng CSTK thắt chặtlàm

Trang 7

tổng cầu giảm đi Từ đó khiến các doanh nghiệp tương ứng giảm sản xuẩt cũng như giảm giá thành các hàng hóa dịch vụ => Lạm phát được kiềm chế.

d) Kinh nghiệm quốc tế trong điều hành CSTK

Trong năm 2019, Chính phủ Trung Quốc đã phải áp dụng nhiều biện pháp để duy trì tăng trưởng và ổn định kinh tế Ở trong nước, Trung Quốc điều chỉnh kếhoạch, giảm mục tiêu tăng trưởng xuống còn 6% - 6,5% (mức thấp nhất kể từ 3 thập niên trở lại đây) Biện pháp để thực hiện mục tiêu trên là giảm thuế và các loại phí để doanh nghiệp giảm bớt khó khăn trong cuộc chiến thương mại với

Mỹ, nới rộng giám sát và quản lý Tổng số tiền giảm thuế và phí vào khoảng 45

tỷ USD, tăng hơn 50% so với năm 2018 Ngoài ra, Trung Quốc tăng chi tiêu ngân sách để hỗ trợ kinh tế, như sử dụng 14,9 tỷ USD từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ đào tạo nghề, ổn định việc làm; đầu tư 850 tỷ NDT để mở rộng mạng lưới đường sắt; đưa 6.800km đường ray mới vào hoạt động; mở rộng sân bay; hỗ trợ sản xuất, thăm dò và khai thác dầu khí, Các biện pháp thúc đẩy tiêu dùng trong nước cũng được chú trọng, nhằm tăng cường chi tiêu, nhất là các sản phẩm và dịch vụ mới

II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CSTK ĐẾN NỀN KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

1 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2015

Giá dầu thô và hàng hóa giảm mạnh, giảm giá đồng Nhân dân tệ, đãtốc động mạnh đến nền kinh tế thế giới, nhất là các nước xuất khẩu như ViệtNam Tuy nhiên, năm 2015 là một bước ngoặt với nền kinh tế Việt Nam khi

đã đàm phán hoàn tất các hiệp định thương mại tự do (TPP, AEC, EVFTA) trong bối cảnh nền kinh tế đang xuất hiện những bất cập như sản xuất – kinhdoanh, sức cạnh tranh của nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn

a) Chính sách tài khoá được sử dụng năm 2015

Trang 8

Giai đoạn 2011-2015, chính sách tài khóa đã được điều chỉnh theo hướngthắt chặt chi tiêu, cơ cấu lại các khoản chi, đặc biệt là chi đầu tư công.

- Chính sách thuế được thực hiện theo hướng miễn, giảm, gia hạn nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường Theo đó, đãgiảm mức thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống 22%; bổ sung

ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề; nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc, giảm mức thuế suất đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ, …

- Thu nội địa chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhànước (NSNN) Ngân sách giảm phụ thuộc vào các khoản thu mangtính thời vụ, không ổn định, phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài

+ Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN năm 2015 khoảng trên 74%,+ Sử dụng nguồn tăng thu ngân sách nhà nước năm 2014 chủ yếu để ưu tiên trả nợ của các cấp; tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng nợ công thông qua quản lý chặt chẽ nợ công, nhất là các khoản vay; đồng thời cơ cấu lại các khoản vay

- Theo thống kê của Bộ Tài chính, từ năm 2015 đến nay, chi NSNN có quy mô ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm dần qua các năm Năm

2015, tỷ lệ tăng chi NSNN đạt gần 15%, những năm tiếp theo có tốc độ tăng ngân sách giảm dần, điều này cho thấy sự thận trọng của Chính phủ đối với vấn đề nợ công

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2015

- Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2015 là 53,98 triệu người, bao gồm 52,8 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp

- Lực lượng lao động của khu vực nông thôn là 37 triệu người, cao hơn sovới 16,9 triệu người lao động ở khu vực thành thị Có sự khác nhau đáng kể về phân bố lực lượng lao động theo tuổi giữa khu vực thành thị

Trang 9

và nông thôn Theo biểu đồ dưới đây, người lao động ở khu vực thành thị

Trang 10

tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi sớm hơn so với ởkhu vực nông thôn.

Hình 1: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2015

Nguồn: https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2019/05/LDVL-2015.pdf

- Có khoảng 77,8% dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động.Trong đó, lực lượng lao động thanh niên (15-24 tuổi) cả nước chiếm 14,8% (8 triệu người) tổng lực lượng lao động; tỷ lệ thất nghiệp của lứatuổi này chiếm 49,2% tổng số người thất nghiệp Tỷ trọng nữ thanh niên tham gia lực lượng cao hơn nam ở TP.HCM – nơi tập trung nhiều nhà máy may mặc, giày dép,

- Tỷ trọng lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế của từng vùng không đồng đều Ở các khu vực vùng núi và ven biển, tỷ lệ lao động làm “Nông, lâm, thủy sản” còn khá cao (Tây Nguyên 73,5%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 50,3%) Số liệu cũng cho thấy rằng TP.HCM có cơ cấu kinh tế phát triển cao hơn Hà Nội, với 97.8% lao động ở lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ,

c) Phân tích sản lượng (GDP) năm 2015

Trang 11

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so vớinăm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét Trong mức tăng trưởng chung:

+ Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014; đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung.+ Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, cao hơn nhiều so với mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,20 điểm phần trăm, trong đóngành công nghiệp tăng 9,39% so với năm trước (công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,60%); ngành xây dựng tăng 10,82%

+ Khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm

+ Quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng

2 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2016

Sự cố môi trường biển miền Trung, hạn hán miền Nam và Tây Nguyên cùng với những biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu như Anh rờikhỏi EU, Donald Trump đắc cử Tổng thống Mỹ, đã khiến nền kinh tế ViệtNam bị suy giảm mạnh mẽ khi năm 2016 là năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 với mục tiêu triển khai đồng

bộ, hiệu quả chính sách tài khóa để hỗ trợ sản xuất – kinh doanh, ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát

a) Chính sách tài khoá được sử dụng năm 2016

Bên cạnh những dấu hiệu khởi sắc của năm 2015, với những khó khăn do biến đổi khí hậu như rét đậm rét hại ở phía Bắc, hạn hán ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ hay xâm nhập mặn nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long, Chính phủ đã thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, linh hoạt, tập trung thực hiện hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, chú trọng công tác huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển

Trang 12

- Hệ thống chính sách thuế, phí và lệ phí năm 2016 được sửa đổi bổ sung phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường nhằm chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; khuyến khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước cùng với khả năng cạnh tranh hàng hóa ngày càng cao.

- Cơ cấu thu NSNN đạt nhiều chuyển biến tích cực, tổng thu NSNN đạt1.080 nghìn tỷ đồng, vượt 65,5 nhìn tỷ đồng so với dự đoán Thu nội địa tăng mạnh (74,2% năm 2015 lên 79,3% năm 2016) bởi việc áp dụng triệt

để các giải pháp quản lý thu NSNN, tập trung xử lý nợ đọng thuế Tuy nhiên, dù có biểu hiện tích cực nhưng khó khăn vẫn hiện hữu, ảnh hưởng

từ giá dầu thô và hàng hóa cơ bản khác khiến tỷ trọng hai khoản mục thu

từ dầu thô và thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnhtrong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng mạnh Vì vậy, Chính phủ buộc phải đẩy mạnh các nguồn thu khác như thu thuế bảo vệ môi trường và thu tiền sử dụng đất và vay nợ

- Khi nguồn thu không có nhiều cải thiện, chi NSNN tăng nhanh trong 3 tháng cuối năm, tổng chi đạt gần 1.2 nghìn tỷ đồng dẫn tới bội chi ngân sách 192,2 nghìn tỷ đồng; trong đó chi cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh cao nhất, 786 nghìn tỷ đồng chiếm 95,4%

Trong bối cảnh chính sách nới lỏng tiền tệ của Nhật Bản không đạt được

kỳ vọng, khiến lạm phát ngày càng tăng và vấn đề kinh tế châu Âu không

có nhiều cải thiện, Việt Nam đã thể hiện mình là một quốc gia đáng để đầu tư dù nửa cuối năm tốc độ tăng trưởng kinh tế mới được cải thiện, thương mại bắt đầu có dấu hiệu phục hồi

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2016

- Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2016 là 54,4 triệu người, bao gồm 53,3 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp

- Lực lượng lao động của khu vực nông thôn là 37 triệu người, cao hơn so với 17,45 triệu người lao động ở khu vực thành thị Giống như năm 2015,

Trang 13

người lao động ở khu vực thành thị tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi sớm hơn so với ở khu vực nông thôn.

Hình 2: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2016

Nguồn: content/uploads/2019/05/Sach_BC_dieu_tra_lao_dong_viec_lam_Bao_cao_L

c) Phân tích sản lượng (GDP) năm 2016

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với năm 2015 Trong bối cảnh giá cả và thương mại toàn cầu giảm,

Trang 14

trong

Trang 15

nước gặp nhiều khó khăn do thời tiết, môi trường biển diễn biến phức tạp

đã ảnh hưởng nhiều đến các ngành trong nước

- Trong khu vực nông - lâm - thủy sản, ngành lâm nghiệp có mức tăng caonhất 6,11%; ngành nông nghiệp với quy mô trong khu vực lớn nhất (khoảng 75%) chỉ tăng thấp ở mức 0,72% và ngành thủy sản tăng 2,80%.Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm nay gặp nhiều khó khăn do diễn biến bất lợi của thời tiết và sự cố môi trường biển xảy ra cuối tháng

Tư tại vùng biển các tỉnh Bắc Trung Bộ đã gây ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất của khu vực này

- Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,06%

so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao 11,90%; ngành khai khoáng năm nay giảm tới 4% - mức giảm sâu nhất từ năm 2011 và nguyên nhân chủ yếu do giá dầu thế giới giảm khiến lượng dầu thô khai thác giảm hơn 1,67 triệu tấn so với năm trước

- Trong khu vực dịch vụ, bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt mức tăng 8,28% so với năm 2015; hoạt động tài chính - ngân hàng - bảohiểm tăng 7,79%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 4%; dịch vụ lưu trú và ăn uống năm nay có mức tăng trưởng khá cao 6,70%

3 Phân tích tác động của CSTK lên nền kinh tế năm 2017

Kinh tế thế giới năm 2017 cho thấy xu thế tăng trưởng ổn định Các nền kinh tế lớn như Mỹ, EU hay Nhật Bản, đều cho thấy sự tăng trưởng vàphục hồi mạnh mẽ trước những dự đoán nền suy giảm bởi các yếu tố tự nhiên Điều này tác động đến sự tăng trưởng của Việt Nam

a) Chính sách tài khóa được sử dụng năm 2017

Năm 2017 là năm đầu triển khai các quy định pháp luật mới cùng với việc thực hiện các kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 như: Kế hoạch cơ cấulại nền kinh tế, Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, … nhằm nâng cao chất

Trang 16

lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, cơ cấulại NSNN, quản lý nợ công để đảm bảo bền vững nền tài chính quốc gia.

- Chính sách thuế được chuyển đổi để phù hợp với các mục tiêu sau:

+ Tổng số thu nộp ngân sách từ thuế, phí phải đảm bảo hợp lý về cơ cấu nguồn thu, mức độ điều tiết và tốc độ tăng trưởng: Cơ cấu nguồn thu theocác sắc thuế cũng có sự thay đổi phù hợp với mục tiêu phát triển nội lực nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng Việt Nam phải thực hiện cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự

do đã ký kết Việc ưu đãi, miễn, giảm thuế sẽ giảm thu NSNN theo chu

kỳ hiện hành nhưng số tiền thuế miễn giảm sẽ được bổ sung vào nguồn vốn để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập và sẽ tăng thuế TNDN nộp NSNN,

+ Giải pháp về thuế góp phần tái cấu trúc nền tài chính quốc gia:

● Thuế TNDN: Điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNDN, tạo điều kiện có thêm nguồn lực tài chính để nâng cao lực cạnh tranh;

rà soát chính sách ưu đãi đầu tư; …

● Thuế TNCN: Mở rộng cơ sở thuế, bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế như cá nhân kinh doanh số hóa, thương mại điện tử Điềuchỉnh giảm mức điều tiết thuế đối với thu nhập từ tiền lương,

- Chính sách tài khóa chủ động là tiền đề cho việc thu NSNN đạt kết quả tốt Cuối năm 2017, thu NSNN đạt 1.283 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt gần 900 nghìn tỷ đồng; thu từ dầu thô đạt 43,5 nghìn tỷ đồng;thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 183,8 nghìn tỷ đồng

- Tổng chi NSNN từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2017 ước tính đạt 1.219,5 nghìn tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên đạt 862,6 nghìn tỷ đồng; chi đầu tư phát triển đạt 259,5 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, đã chi hỗ trợ trên 4,2 nghìn tỷ đồng để khắc phục hậu quả bão, mưa lũ, khôi phục sản xuất sau thiên tai; chi trả kịp thời kinh phí bồi thường

Trang 17

thiệt hại do sự cố về môi trường biển từ nguồn đền bù của Formosa.

Trang 18

b) Thực trạng lao động và việc làm năm 2017

- Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2017 là 54,82 triệu người, bao gồm 53,7 triệu người có việc làm và 1,12 triệu người thất nghiệp

- Lực lượng lao động của khu vực nông thôn là 37,17 triệu người, cao hơn so với 17,65 triệu người lao động ở khu vực thành thị

- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nhóm tuổi thanh niên (15-24) và nhóm tuổi 55 tuổi trở lên của khu vực thành thị thấp hơn của khu vực nông thôn Ngược lại, đối với nhóm tuổi 25-54 thì tỷ lệ này của khu vực thành thị lại cao hơn của khu vực nông thôn

Hình 3: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động ở thành thị/nông thôn năm 2017

Nguồn:

https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/02/Sach-BC-Lao-dong-viec-lam-2017_NXB-final_compressed.pdf

- Có khoảng 76,7% dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động.Trong đó, lực lượng lao động thanh niên (15-24 tuổi) cả nước chiếm 13,8% (7,6 triệu người) tổng lực lượng lao động Chênh lệch giới về thịphần tham gia lực lượng lao động cao nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thấp nhất ở vùng Đông Nam Bộ (17,3% và 3,1%)

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2015 - (TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH tác ĐỘNG CSTK đến sản LƯỢNG và VIỆC làm của VIỆT NAM (2015 2020) KHUYẾN NGHỊ CHO năm 2021
Hình 1 Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2015 (Trang 10)
Hình 2: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2016 - (TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH tác ĐỘNG CSTK đến sản LƯỢNG và VIỆC làm của VIỆT NAM (2015 2020) KHUYẾN NGHỊ CHO năm 2021
Hình 2 Cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn năm 2016 (Trang 13)
Hình 3: Cơ cấu tuổi lực lượng lao động ở thành thị/nông thôn năm 2017 - (TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH tác ĐỘNG CSTK đến sản LƯỢNG và VIỆC làm của VIỆT NAM (2015 2020) KHUYẾN NGHỊ CHO năm 2021
Hình 3 Cơ cấu tuổi lực lượng lao động ở thành thị/nông thôn năm 2017 (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w