* Các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỷ XIX,đầu thế kỷ XX đều lần lượt bị thất bại chủ yếu do các nguyên nhân: - Thiếu một đường lối chính trị đúng đắn chưa gi
Trang 1Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng CSVN (88)
3 Trình bày Hội nghị thành lập Đảng, nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng (3-2-1930) Ý nghĩa của sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời? (94)
4 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của Luận cương Chính trị tháng 10 năm
1930 và những chủ trương của Đảng nhằm khôi phục phong trào cách mạng giai đoạn1932-1935 (97)
5 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng và nội dung cuộc vận động dân chủgiai đoạn 1936-1939 Ý nghĩa thực tiễn của chủ trương đó (101)
6 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương chiến lược mới của Đảng và quá trình Đảng lãnhđạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền giai đoạn 1939-1945 (105)
7 Trình bày ý nghĩa lịch sử và những kinh nghiệm trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945.(111)
8 Trình bày những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm
1945 Những chủ trương của Đảng nhằm xây dựng chế độ mới và kháng chiến chống thựcdân Pháp ở Nam Bộ (113)
9 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của đường lối kháng chiến chốngPháp giai đoạn 1946-1954 (116)
10 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, những nội dung cơ bản và ý nghĩa của Đại hội II (2/1951)của Đảng (118)
11 Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc làm hậuphương cho cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ ở miền Nam giai đoạn 1954-1975 (120)
12 Trình bày nhiệm vụ, vị trí, mối quan hệ cách mạng hai miền Nam – Bắc được xác địnhtại Đại hội lần thứ III (9/1960) Ý nghĩa của đường lối Đại hội III (p.124)
13 Trình bày quá trình Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ cứu nước, thốngnhất đất nước ở miền Nam giai đoạn 1954-1975 (p.126)
14 Trình ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (p.132)
15 Trình bày sự lãnh đạo của Đảng về xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc giai đoạn
Trang 2đạo thực hiện đổi mới giai đoạn (1986 - 1996) (p.139)
17 Đảng lãnh đạo đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 1996- 2018.Kết quả và nguyên nhân (p.144)
18 Đảng lãnh đạo về đối ngoại và hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới (1986-2018) Kết quả
Trang 31 Giáo trình:tại đây
2 Mihappy if you want :”<:tại đây
3 UEH thần kỳ (key câu hỏi bắt đầu từ trang 86):tại đây
4 Link note của PH:tại đây
5 Liên hệ ở đây:here
6 Nhận thức của tuổi trẻ về nền tảng tư tưởng của ĐCS VN:tại đây
- Phong trào CMang
- Phong trào Dân Chủ
- Phong trào giải phóng dân tộc
- Cách mạng Tháng 8
- Khai sinh nước VN Dân chủ Cộng hòa
1945 - 1954 Pháp & Tưởng
- Xác định & Bảo vệ chính quyền CM
- Kháng chiến toàn quốc
Trang 4Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là sản phẩm của những điềukiện khách quan và chủ quan của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở ViệtNam trong thời đại mới Đó cũng là kết quả của quá trình lựa chọn con đườngcứu nước, giải phóng dân tộc; là sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chứccủa một tập thể chiến sĩ cách mạng mà người có công đầu là Nguyễn Ái Quốc
“Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêunước đã dẫn tới việc thành lập Đảng CS Đông dương vào đầu năm 1930”
- Thắng lợi của cuộc CMT10 Nga (1917) dưới sự lãnh đạo của Đảng
Bônsêvích Nga, đứng đầu là Lênin, mở ra thời đại mới trong lịch sử loàingười – thời kỳ quá độ lên CNXH Thắng lợi của CMT10 Nga đã biến họcthuyết Mác từ lý luận khoa học trở thành hiện thực Ảnh hưởng của CMT10Nga không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với CM vô sản ở các nước tư bản mà còn
cổ vũ,soi đường cho phong trào dân tộc thuộc địa tìm thấy con đường đấutranh đúng đắn CMT10 Nga là tấm gương,chỉ dẫn các dân tộc bị áp bức conđường đấu tranh giành độc lập hoàn toàn và phát triển theo con đườngXHCN
Trang 5- Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III – 3/1919) làm biến đổi sâu
sắc tình hình thế giới, mở đầu thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủnghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Đây cũng là tổ chức hỗ trợ giúp đỡViệt Nam về đường lối, truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam đồngthời cũng là nơi đào tạo bồi dưỡng các chiến sĩ cộng sản Việt Nam
1.2/ Tình hình trong nước:
-Quá trình xâm lược, cai trị của thực dân Pháp và tác động của nó đối với XHVN: Nửa đầu thế kỷ XIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược,VN là một quốcgia độc lập, thống nhất dưới quyền cai quản của triều đại phong kiến nhàNguyễn Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến VN nằm trong bối cảnh cácnước đế quốc đang không ngừng xúc tiến chuẩn bị thực hiện mưu đồ cạnhtranh giành giật các nước thuộc địa Ngày 1/9/1858,thực dân Pháp chính thức
nổ súng xâm lược và từng bước thôn tính VN Triều đình nhà Nguyễn từngbước thỏa hiệp và đi đến đầu hàng hoàn toàn
-Chính sách bóc lột, cai trị của thực dân Pháp thể hiện trên các lĩnh vực chủyếu:
+ Về chính trị: thực dân Pháp thi hành chính sách đàn áp đẫm máu đối vớicác phong trào yêu nước của nhân dân; tiến hành xây dựng hệ thống chínhquyền thuộc địa đồng thời vẫn duy trì chính quyền phong kiến bản xứ làmcông cụ tay sai.Thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”: chia 3 kỳvới các chế độ chính trị khác nhau, nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồngquốc gia dân tộc
+Về văn hóa-xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân để dễ caitrị, nhà tù nhiều hơn trường học(trên 90 % dân số mù chữ); du nhập văn hóađồi trụy, khuyến khích tệ nạn XH, dùng rượu cồn và thuốc phiện để đầu độcthế hệ trẻ VN…
+Về kinh tế: thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột về kinh tế, tiếnhành kế hoạch khai thác thuộc địa Chính điều này đã làm mâu thuẫn giữa cáctầng lớp nhân dân VN với thực dân Pháp càng thêm sâu sắc, đồng thời cũngdẫn tới những biến đổi trong cơ cấu kinh tế và các giai tầng xã hội VN
- Như vậy, chính sách cai trị và khai thác của thực dân Pháp đã tạo ra nhữnglực lượng mới cùng với những mâu thuẫn mới trong xã hội VN.Trong đó mâuthuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc, trởthành mâu thuẫn chủ yếu nhất Để giải quyết hai mâu thuẫn này xã hội ViệtNam xuất hiện hàng trăm cuộc đấu tranh anh dũng của dân tộc ta chống kẻthù xâm lược nhưng đều lần lượt thất bại
2/ PHONG TRÀO YÊU NƯỚC 2.1/ Phong trào chống Pháp theo ý thức hệ phong kiến:
+ Phong trào Cần Vương do Tôn Thất Thuyết đứng đầu (1885-1896).Điển hình là các cuộc khởi nghĩa: khởi nghĩa Ba Đình, khởi nghĩa Bãi Sậy,khởi nghĩa Hương Khê
Trang 6+ Phong trào tự phát của nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnhđạo ở miền núi phía Bắc (1884-1913).
2.2/ Phong trào chống Pháp theo khuynh hướng tư sản:
+ Những năm đầu thế kỷ XX, trước những biến đổi kinh tế, XH do tácđộng của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phong tràoyêu nước VN có những chuyển biến mới
+ Tiêu biểu là xu hướng bạo động do Phan Bội Châu(1867-1940) tổ chức,
lãnh đạo và xu hướng cải cách do Phan Châu Trinh (1872-1926) đề xướng,với việc thành lập Duy Tân hội chủ trương xây dựng chế độ quân chủ lập hiếnnhư ở Nhật, phong trào Đông Du,Việt Nam Quốc dân Đảng…
* Các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỷ XIX,đầu thế kỷ XX đều lần lượt bị thất bại chủ yếu do các nguyên nhân:
- Thiếu một đường lối chính trị đúng đắn (chưa giải quyết đúng đắn mâuthuẫn cơ bản của dân tộc VN lúc đó);
có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.Tình hình đó dẫn đến
một xu thế tất yếu của lịch sử là phải có một đường lối cứu nước mới để cáchmạng Việt Nam đi theo,đó là đường lối cách mạng theo khuynh hướng vô sản(CMVS) với một giai cấp (GCCN) có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi củadân tộc, của nhân dân; dưới sự lãnh đạo của một tổ chức có đủ uy tín và nănglực (ĐCS) để đưa cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đi đến thành công…
3/ VAI TRÒ CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN
BỊ THÀNH LẬP ĐẢNG 3.1/ Nguyễn Ái Quốc đi và tìm được con đường cứu nước(1911-1920)
- Với khát vọng giải phóng dân tộc, cùng với thiên tài trí tuệ, nhãn quan chínhtrị sắc bén và được kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc VN, ngày
5/6/1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước NAQ đã
lên đường sang các nước phương Tây, nơi có khoa học kỹ thuật phát triển vànhững tư tưởng dân chủ tự do, xem các nước làm thế nào rồi trở về giúp đồngbào mình thoát khỏi ách nô lệ Khi CMT10 Nga năm 1917 thành công, Người
từ nước Anh trở lại nước Pháp và tham gia các hoạt động chính trị
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất nhữngluận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báoNhân đạo Lý luận của Lênin và lập trường đúng đắn của Quốc tế CS về CMgiải phóng các dân tộc thuộc địa là cơ sở để Người xác định thái độ ủng hộviệc gia nhập Quốc tế CS tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng XH Pháp(12/1920)
Trang 7- Tại Đại hội,Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ3(Quốc tế CS do Lênin thành lập) Đây cũng là sự kiện Nguyễn Ái Quốc trởthành một trong những người sáng lập Đảng CS Pháp và là người CS đầu tiêncủa VN, đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trườngchính trị của NAQ, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường CS Sựkiện đó cũng mở ra cho CM giải phóng dân tộc VN một giai đoạn phát triểnmới –giai đoạn “gắn phong trào CMVN với phong trào công nhân quốc tế,đưa nhân dân VN đi theo con đường mà chính Người đã trải qua, từ chủ nghĩayêu nước đến với chủ nghĩa Mác -Lênin “
Từ đây, Người tiếp tục học tập để bổ sung hoàn thiện tư tưởng cứu nước,đồng thời tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về VN nhằm chuẩn bị cáctiền đề về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời chính đảng tiên phong ởVN
3.2/ Quá trình truyền bá CN Mác-Lênin về nước, chuẩn bị thành lập Đảng thể hiện qua 3 mặt: (1920-1929)
+ Về tư tưởng: Năm 1921, NAQ cùng một số nhà CM của các nước thuộc địakhác thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, sau đó sáng lập tờ báo Le Paria(Người cùng khổ) vào ngày 1/4/1922.Người viết nhiều bài trên các báo Nhânđạo, Đời sống công nhân,Tạp chí CS,Tập san Thư tín quốc tế…
+ Về chính trị: Hình thành một hệ thống luận điểm chính trị (sau này pháttriển thành những nội dung cơ bản trong Cương lĩnh chính trị của Đảng):
* Một là, chỉ có giải phóng GCVS thì mới giải phóng được dân tộc;cả hai
cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa CS và của cáchmạng thế giới
* Hai là, xác định cách mạng giải phóng dân tộc(CMGPDT) là một bộ phận
của cách mạng vô sản thế giới CMGPDT có thể thành công trước CM chínhquốc, góp phần thúc đẩy CM chính quốc
* Ba là, cần phải thu phục và lôi cuốn được nông dân, cần phải xây dựng
khối công nông làm động lực CM vì đây là lực lượng đông đảo nhất và bị đếquốc phong kiến áp bức bóc lột nặng nề
* Bốn là, CM muốn giành được thắng lợi, trước hết phải có Đảng CM nắm
vai trò lãnh đạo Đảng muốn vững phải được trang bị CN Mác - Lê nin
* Năm là, CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân,vì vậy cần phải tập hợp,giác ngộ và từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao
=> Những quan điểm đó được truyền bá qua Hội VNCM Thanh niên truyền
bá trong nước (qua phong trào vô sản hóa từ 1928-1929) làm cho phong tràocông nhân và các phong trào yêu nước VN chuyển biến mạnh mẽ
+ Về tổ chức:
- Tháng 11/1924, NAQ về Quảng Châu (TQ)-nơi có rất đông người VN yêunước hoạt động –để xúc tiến các công việc tổ chức thành lập chính đảngmácxit
Trang 8- Tháng 2/1925, Người lập nhóm Cộng sản đoàn.
- Tháng 6/1925, thành lập Hội VNCM Thanh niên, công bố chương trình điều
lệ của Hội Sau khi thành lập đã mở lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chủ nghĩaMác - Lênin cho những người trong tổ chức, cử người đi học tại các trường ởLiên Xô, Trung Quốc, xuất bản báo Thanh niên bằng chữ quốc ngữ
- Tháng 7/1925, NAQ tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức
ở Á Đông
- Năm 1927, xuất bản cuốn Đường Cách mệnh
=> Như vậy, tuy chưa là chính đảng CS nhưng Hội CMTN đã có chương trìnhhành động thể hiện quan điểm lập trường của GCCN là tổ chức tiền thân dẫntới sự ra đời các tổ chức CS ở VN Hội là tổ chức trực tiếp truyền bá CNMác-Lênin vào trong nước và cũng là sự chuẩn bị quan trọng về tổ chức đểtiến tới thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở VN
- Cuối năm 1928, phong trào vô sản hóa của Hội VNCM thanh niên đã có tácdụng thúc đẩy phong trào yêu nước VN theo khuynh hướng CM vô sản, nângcao ý thức giác ngộ và lập trường CM của GCCN Vì vậy, phong trào côngnhân đã nổ ra mạnh mẽ, sôi nổi, đều khắp ba kỳ
* Cùng với chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng cách mạng của NAQ trongnhững năm 20 của thế kỷ XX được truyền bá vào VN làm cho phong tràocông nhân ở nước ta phát triển nhanh chóng từ tự phát đến tự giác, thúc đẩynhững điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sảnViệt Nam ra đời chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấplãnh đạo ở nước ta
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranhdân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, đó là sản phẩmcủa sự kết hợp CN Mác- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêunước VN hay nói cách khác ĐCSVN ra đời là tất yếu khách quan của lịch sửXHVN thời Pháp thuộc
Hiện nay, ĐCSVN lấy CN Mác-Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng
tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Đảng Cộng sản ViệtNam ra đời (3-2-1930) là tất yếu khách quan của lịch sử xã hội Việt Nam thờiPháp thuộc, thực tiễn đã minh chứng cho điều ấy Vì thế, nhân dân Việt Nam,dân tộc Việt Nam lựa chọn sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
B -Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam ngày nay?
* Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự lựa chọn của lịch sử:
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930,chấm dứt sự khủng hoảng, bế tắc
về đường lối cứu nước và tổ chức lãnh đạo phong trào yêu nước VN đầu thế
kỷ XX, đáp ứng khát vọng giải phóng dân tộc của nhân dân VN, là sản phẩmcủa sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HCM với phong trào côngnhân và phong trào yêu nước VN
Trang 9* Bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam mang bản chất của giai cấp côngnhân đồng thời mang bản chất của nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam,đại diện quyền lợi của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
* Từ khi ra đời, ĐCSVN đạt được những thành tựu to lớn :
- Một là, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và việc thành lậpNhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Đây là kết quả tổng hợp của cácphong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng,
từ cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 đếnphong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, mặc dù cách mạng có những lúc
bị dìm trong máu lửa Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xoá bỏ,một kỷ nguyên mới mở ra, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội
- Hai là, thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc,bảo vệ Tổ quốc, đánh thắng chủ nghĩa thực dân cũ và mới, hoàn thành cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước
đi lên chủ nghĩa xã hội, góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dânthế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trong đó có 2thắng lợi lớn đó là chiến thắng Điện biên Phủ 1954 và Đại thắng mùa xuân
1975, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc, làm trònnghĩa vụ quốc tế
- Ba là, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lênchủ nghĩa xã hội Kế thừa những thành tựu và kinh nghiệm xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền Bắc khi còn chiến tranh và trong những năm đầu sau khinước nhà thống nhất, trải qua nhiều tìm tòi, khảo nghiệm sáng kiến của nhândân, Đảng đã đề ra và lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới, xây dựng chủnghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với thực tiễn Việt Nam và bối cảnhquốc tế mới
* Với những thắng lợi giành được từ khi Đảng ra đời, nước ta từ một nướcthuộc địa nửa phong kiến đã trở thành một quốc gia độc lập, tự do, phát triểntheo con đường xã hội chủ nghĩa Nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thànhngười làm chủ đất nước, làm chủ xã hội Đất nước ta từ một nền kinh tếnghèo nàn, lạc hậu đã bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập quốc tế Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN từng bước hình thành và phát triển Chính trị - xã hội ổn định;quốc phòng, an ninh được tăng cường Văn hóa - xã hội có bước phát triển;
bộ mặt đất nước và đời sống nhân dân có nhiều thay đổi Dân chủ XHCNđược phát huy và ngày càng mở rộng Đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố
và tăng cường Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và
cả hệ thống chính trị được đẩy mạnh Sức mạnh về mọi mặt của đất nướcđược nâng lên; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN Quan hệ đối ngoại ngày càng mở
Trang 10rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tếđược nâng cao.
Kết luận: ĐCSVN ra đời là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử CMVN.
Sự kiện lịch sử vĩ đại ấy đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước
và tổ chức lãnh đạo phong trào yêu nước VN đầu thế kỷ XX, đáp ứng khátvọng giải phóng dân tộc của nhân dân VN, là nền tảng vững chắc cho dân tộc
VN tiếp nối trên con đướng đôc lập dân tộc và CNXH
Ý nghĩa của vấn đề này đối với Cách mạng Việt Nam hiện nay:
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dântộc và đấu tranh giai cấp, là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp côngnhân Việt Nam và hệ tư tưởng Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam Sựkiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại,
là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam, làmột sự kiện đánh dấu một mốc son chói lọi trên con đường phát triển của dântộc ta
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn củacách mạng thế giới Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cựcvào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dântộc và tiến bộ xã hội
Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, biết ơn vàtin yêu Đảng, toàn thể đảng viên chúng ta hôm nay không ngừng ra sức thiđua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, đẩy mạnh việc họctập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, xây dựng Đảng
bộ thành một tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, chung tay xây dựng quêhương, Đất nước ngày càng giàu mạnh, văn minh, như sinh thời Bác Hồ hằngmong ước
Liên hệ thực tế bản thân:
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, rèn luyện đạođức lối sống theo tấm gương đạo đức HCM, nắm vững bản chất cách mạng vàkhoa học của chủ nghĩa Mác - LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đấu tranh chốnglại những quan điểm sai trái, bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh” theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, xác định rõ nhiệm vụcủa mình, tận tụy với công việc, thực hiện tiết kiệm theo chủ trương của Nhàmáy, tích cực đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, quan liêu, tham nhũng,lãng phí
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, có ýthức tổ chức kỷ luật, phục tùng theo sự phân công của tổ chức và các cấp có
Trang 11thẩm quyền, kiên quyết chống lại các biểu hiện tiêu cực, các quan điểm saitrái.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ
- Gương mẫu trong mọi hành động, việc làm, nâng cao niềm tin của nhândân
( MỖI NGƯỜI VIẾT THÊM VỀ TỪNG NGÀNH NGHỀ CỦA MÌNHĐANG CÔNG TÁC)
Câu 2: Nội dung cơ bản trong đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng ta thời kỳ: 1930-1975? Liên hệ quan điểm của Đảng ta hiện nay? (Văn kiện Đại hội XII)
I./ Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945) :
1 Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được Đảng ta xác định đường lối ngay từ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930
- Đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được thể rõ nhất trong giaiđoạn 1939 – 1945 Đó là đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
a Bối cảnh lịch sử
* Tình hình thế giới
+ Ngày 1-9-1939, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Pháp tham chiến Mặttrận nhân dân Pháp tan vỡ Tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp và Chính phủPháp đã đầu hàng
+ Ngày 22-6-1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô
+ Từ khi phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyểnthành cuộc chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do với các lực lượng phátxít
* Tình hình trong nước
+ Thực dân Pháp đàn áp các phong trào CM đông Dương
+ Nhật và Pháp thống trị đông dương dẫn đến mâu thuẫn xã hội gay gắt, chủyếu là mâu thuẫn dân tộc, dẫn đến các cuộc khởi nghĩa bùng nổ ( Bắc Sơn27/9/1940, Nam Kỳ 23/11/1940, Binh Biến Đô Lương 13/1/1941)
Trang 12+ Trước tình hình đó Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầuđược thể hiện thông qua các hội nghị TW 6,7,8.
+Hội nghị TW 6 (11/1939) chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giành chínhquyền
+ Hội nghị TW 7 ( 11/1940) và hội nghị TW 8 (5/1941) đây là hội nghị hoànthiện đường lối giải phóng dân tộc
b Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
*** Hội nghị TW 6 (11/1939) nhận định đánh giá tình hình chiến tranh TG lần II kết thúc tạo ra thời cơ cho CM Việt Nam :
Xác định nhiệm vụ mục tiêu mới là tập trung vào giải phóng dân tộc, làm choĐông Dương hoàn toàn độc lập Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản
đế Đông Dương Thay đổi khẩu hiệu cách mạng “Chống Thực Dân Đế quốc”.Chuyển hình thức đấu tranh sang hoạt động bí mật Tìm điều kiện khởi nghĩa
*** Tại hội nghị TW 7 (11/1940) Đảng đã chỉ đạo:
Duy trì phát triển đội du kích Thành lập khu căn cứ CM lấy Bắc Sơn và VũNhai làm trung tâm
*** Tại hội nghị TW 8(5/1941) Đảng đã nhận định tình hình.
Đặt vấn đề chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu Mục tiêu trướcmắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Chủ trương đoàn kết và thành lập mặt trận Việt Minh để tập hợp đông đảomọi đảng phái, giai cấp, dân tộc, tôn giáo…miễn có lòng yêu nước, mưu cầuđộc lập nhằm đấu tranh giải phóng dân tộc; Chủ trương giải phóng dân tộctrong khuôn khổ từng nước; Đặt công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang làmnhiệm vụ trung tâm của cách mạng Đông Dương; Coi trọng nhiệm vụ xâydựng Đảng, đảm bảo vai trò tiên phong của giai cấp công nhân
Những chủ trương đúng đắn của Đảng thể hiện rõ sự trưởng thành vượt bậccủa Đảng về tư duy cách mạng, về lãnh đạo chính trị, độc lập, tự chủ trongxác định đường lối đặt nền tảng cho thành công của cuộc vận động, chuẩn bịkhởi nghĩa và tổng khởi nghĩa tháng 8
c Chứng minh vai trò lãnh đạo của Đảng thành tựu bằng của cách mạng tháng 8
*** Đảng ta đã chuẩn bị mọi mặt về lực lượng
Về lực lượng chính trị:
+ Thành lập mặt trận Việt Minh+ Xây dựng đề cương văn hóa với 3 nguyên tắc Dân tộc, khoa học, đại chúngnhằm mục đích định hướng cho các nhà hoạt động văn hóa
Trang 13+ Xuất bản cuốn lịch sử nước ta 1941 của Nguyễn Ái Quốc nhằm định hướng
tư tưởng cho CMVN
Về lực lượng vũ trang:
+ Thành lập các đội tự vệ, đội cứu quốc, đội VN tuyên truyền giải phóngquân
+ Xây dựng căn cứ địa cách mạng
***Đảng ta đã lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước
+ Chuẩn bị về thời cơ và chớp thời cơ (dự báo chính xác khả năng xuất hiệnthời cơ bằng việc dự báo quân Nhật sẽ đầu hàng đồng minh là thời cơ ta đứnglên tổng khởi nghĩa)
+ Chớp thời cơ lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa thành công (chớp thời cơ trongvòng từ ngày 13 - 28)
Cách mạng tháng 8 thành công trong 15 ngày nhưng đó là sự chuẩn bị chuđáo trong 15 năm của Đảng và nhân dân ta
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã đập tan xiền xích nô lệ của chủnghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủchuyên chế suốt mấy ngàn năm và ách thống trị của phát xít Nhật
+ Ra đời nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhân dân Việt Nam từ thânphận nô lệ trở thành người tự do, người làm chủ vận mệnh của mình
+ Đưa dân tộc Việt Nam vào kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội
***Liên hệ quan điểm của Đảng ta hiện nay? (Văn kiện Đại hội XII):
Dự báo tình hình thế giới và đất nước những năm sắp tới
Trên thế giới, trong những năm tới tình hình sẽ còn nhiều diễn biến rất
phức tạp, nhưng hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn
là xu thế lớn Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩymạnh Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tintiếp tục phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển nhảy vọt trên nhiều lĩnhvực, tạo ra cả thời cơ và thách thức đối với mọi quốc gia
Tình hình chính trị - an ninh thế giới thay đổi nhanh chóng, diễn biến rấtphức tạp, khó lường; tình trạng xâm phạm chủ quyền quốc gia, tranh chấplãnh thổ và tài nguyên, xung đột sắc tộc, tôn giáo, can thiệp lật đổ, khủng bố,chiến tranh cục bộ, chiến tranh mạng, tiếp tục diễn ra gay gắt ở nhiều khuvực
Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn.Các nước lớn điều chỉnh chiến lược, vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa cạnh tranh,đấu tranh, kiềm chế lẫn nhau, tác động mạnh đến cục diện thế giới và các khuvực Các nước đang phát triển, nhất là những nước vừa và nhỏ đang đứng
Trang 14trước những cơ hội và khó khăn, thách thức lớn trên con đường phát triển.Trong bối cảnh đó, tập hợp lực lượng, liên kết, cạnh tranh, đấu tranh giữa cácnước trên thế giới và khu vực vì lợi ích của từng quốc gia tiếp tục diễn ra rấtphức tạp.
Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninhnguồn nước, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh cónhiều diễn biến phức tạp
Kinh tế thế giới phục hồi chậm, gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn cónhiều biến động khó lường Biến động của giá cả thế giới, sự bất ổn về tàichính, tiền tệ và vấn đề nợ công tiếp tục gây ra những hiệu ứng bất lợi đối vớinền kinh tế thế giới Cạnh tranh kinh tế, thương mại, tranh giành các nguồntài nguyên, thị trường, công nghệ, nhân lực chất lượng cao giữa các nướcngày càng gay gắt Xuất hiện nhiều hình thức liên kết kinh tế mới, các địnhchế tài chính quốc tế, khu vực, các hiệp định kinh tế song phương, đa phươngthế hệ mới
Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á, tiếp tục làtrung tâm phát triển năng động, có vị trí địa kinh tế - chính trị chiến lược ngàycàng quan trọng trên thế giới Tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trongkhu vực và trên Biển Đông tiếp tục diễn ra gay gắt, phức tạp ASEAN trởthành Cộng đồng, tiếp tục phát huy vai trò quan trọng trong duy trì hòa bình,
ổn định, thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế trong khu vực, nhưng cũng đứngtrước nhiều khó khăn, thách thức cả bên trong và bên ngoài
Ở trong nước, thế và lực, sức mạnh tổng hợp của đất nước tăng lên, uy tín
quốc tế của đất nước ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quantrọng để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Năm năm tới là thời kỳ Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết trongCộng đồng ASEAN và WTO, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệmới, hội nhập quốc tế với tầm mức sâu rộng hơn nhiều so với giai đoạn trước,đòi hỏi Đảng, Nhà nước và nhân dân ta phải nỗ lực rất cao để tận dụng thời
cơ, vượt qua những thách thức lớn trong quá trình hội nhập
Kinh tế từng bước ra khỏi tình trạng suy giảm, lấy lại đà tăng trưởng,nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức Kinh tế vĩ mô ổn định chưa vữngchắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao, năngsuất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh kinh tế thấp
Bốn nguy cơ mà Đảng ta đã chỉ ra vẫn tồn tại, nhất là nguy cơ tụt hậu xahơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới, nguy cơ "diễnbiến hòa bình" của thế lực thù địch nhằm chống phá nước ta; tình trạng suythoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
Trang 15và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí diễn biến phức tạp; khoảng cách giàu nghèo, phân hóa xã hội ngày càng tăng, đạo đức xã hội có mặt xuống cấpđáng lo ngại, làm giảm lòng tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng
-và Nhà nước Bảo vệ chủ quyền biển, đảo đứng trước nhiều khó khăn, tháchthức lớn Tình hình chính trị - xã hội ở một số địa bàn còn tiềm ẩn nguy cơmất ổn định
Tình hình thế giới và trong nước có cả thuận lợi, thời cơ và khó khăn,thách thức đan xen; đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới to lớn, phức tạp hơnđối với sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nước và bảo vệ độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đòi hỏi Đảng, Nhà nước và nhândân ta phải quyết tâm, nỗ lực phấn đấu mạnh mẽ hơn
Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh, xác định rõ nhiệm vụ của mình, tận tụy với công việc, trên tinhthần gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh
- Là một nhân viên quản lý dự án, tôi luôn tìm tòi học hỏi cập nhật những quyđịnh, thông tư, luật mới… và kiến thức mới nhằm cải thiện năng lực, trình độ
về chuyên môn, đồng thời luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,nhiệt tình trong công việc, và báo cáo kết quả kịp thời theo quy định của cấptrên, có tinh thần học hỏi đồng nghiệp, tích cực trao dồi nâng cao nghiệp vụchuyên môn
II Giai đoạn 1945 – 1954: Đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp:
a Âm mưu của thực dân Pháp
- Phát động cuộc chiến tranh ở Nam Bộ ngày 23/9/1945, TD Pháp bộc lộ rõ
âm mưu tái chiếm Đông Dương lần thứ hai Với sức mạnh quân sự và vũ khívượt trội, TDP hy vọng là sẽ “đánh nhanh, thắng nhanh” Cho nên tất cả cáchoạt động đối ngoại từ phía nhà nước ta cuối cùng đều bị vô hiệu hóa bởi dãtâm xâm lược của TDP
Cơ sở hình thành đường lối:
- Âm mưu của thực dân Pháp: Pháp bội ước muốn chiếm Đông Dương lần 2.+ 20/10/1946: Đánh Hải Phòng, Lạng Sơn
+ 17/12/1946: Vụ thảm sát ở Hàng Bún+ 18/12/1946: Pháp gửi tối hậu thư
Trang 16+19/12/1946: Cuộc kháng chiến bùng nổ
- Thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam chuẩn bị vào kháng chiến chống thựcdân Pháp:
+ Thuận lợi:
Dân tộc ta kháng chiến chống xâm lược bảo vệ độc lập nên có chính nghĩa
Có sự chuẩn bị về mọi mặt, nên về lâu dài ta có thể đánh thắng
+ Khó khăn:
● Tương quan về lực lượng thì ta yếu hơn
● Bị bao vây từ bốn phía, chưa được quốc gia nào công nhận và giúp đỡ
● Pháp có vũ khí tối tân Pháp chiếm được Lào, Campuchia và một sốnơi ở Nam Bộ
b Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
Cơ sở lý luận: Quan điểm của Lênin về chiến tranh cách mạng; Truyền thống dân tộc Việt Nam
Trước tình hình đó, từ ngày 13 đến ngày 22/12/1946 Ban thường vụtrung ương Đảng ta đã họp tại Vạn Phúc, Hà Đông dưới sự chủ trì của Chủtịch Hồ Chí Minh để hoạch định chủ trương đối phó Hội nghị cho rằng khảnăng hòa hoãn không còn Hoà hoãn nữa sẽ dẫn đến hoạ mất nước, nhân dân
sẽ trở lại cuộc đời nô lệ Do đó, hội nghị đã quyết định hạ quyết tâm phátđộng cuộc kháng chiến trong cả nước và chủ động tiến công trước khi thựcdân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội Mệnh lệnh khángchiến được phát đi Vào lúc 20h ngày 19/12/1946, tất cả các chiến trườngtrong cả nước đã đồng loạt nổ súng Rạng sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói ViệtNam
Cơ sở thực tiễn:
+ Kinh nghiệm cách mạng thế giới: chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức;Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và thực dân Pháp: Thực dân Phápmạnh về vũ khí, nhưng tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa nênyếu về tinh thần, không được sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bìnhtrên thế giới Ta yếu về vũ khí nhưng tiến hành cuộc kháng chiến chống xâmlược nên mạnh về tinh thần Để chuyển hóa so sánh lực lượng có lợi cho ta, taphải huy động sức mạnh của toàn dân để đánh giặc
+ Ngay sau cách mạng tháng Tám, trong chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc"Đảng ta đã khẳng định kẻ thù chính của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược.Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ, trung ương Đảng và HồChí Minh đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao đểlàm thất bại âm mưu của Pháp định tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam Ngày19/10/1946 thường vụ trung ương Đảng mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lầnthứ nhất, do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì Xuất phát từ nhận định
Trang 17"không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánhPháp" Hội nghị đã đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng
và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới Trongchỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ ra ngày 5/11/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nêu lên những việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc khángchiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng Đường lối toàn quốckháng chiến của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiện chính là: Lời kêu gọi toànquốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (20/12/1946), Chỉ thị "Toàn dân khángchiến" của trung ương Đảng (22/12/1946) và tác phẩm "Kháng chiến nhấtđịnh thắng lợi" của đồng chí Trường Chinh (9/1947)
Phương châm tiến hành kháng chiến:
tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàndiện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Kháng chiến toàn dân: Là toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang, có ba
thứ quân làm nòng cốt… "Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảngphái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam đứng lênđánh thực dân Pháp", thực hiện mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làng xóm
là một pháo đài
§ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao Trong đó:
Kháng chiến về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựngĐảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và cácdân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình
Kháng chiến vê quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện dukích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là "triệt để dùng du kích,vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võtrang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ"
Kháng chiến về kinh tế: Phá hoại kinh tế địch như đường giao thông, cầu,cống, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủcông nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc:
“Vừa kháng chiến vừa xây dựng đất nước”
Kháng chiến về văn hoá: Xoá bỏ văn hoá thực dân, phong kiến, xây dựng nềnvăn hoá dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Kháng chiến về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực
"Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân pháp", sẵn sàng đàmphán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập
§ Kháng chiến lâu dài: Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của
Pháp, để có thời gian để củng cố, xây dựng lực lượng, nhằm chuyển hoátương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn đích đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánhthắng địch
Trang 18§ Kháng chiến dựa sức mình là chính, trước hết phải độc lập về đường lối
chính trị, chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kháng chiến,đồng thời coi trọng viện trợ quốc tế
+ Đảng ta đã lãnh đạo toàn quân, toàn dân ta thực hiện đường lối kháng chiếnchống thực dân Pháp: đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, vàđạt được những thắng lợi tiêu biểu như chiến thắng Việt Bắc (1947), biên giới(1950), Hòa Bình (1951) … làm thất bại các kế hoạch Rơvê, Nava … đạtđược thắng lợi trên mặt trận quân sự mà tiêu biểu là Điện Biên Phủ, thắng lợingoại giao là việc ký kết hiệp định Giơ-ne-vơ kết thúc cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp của nhân dân ta
***Đường lối kháng chiến chống Pháp được thực hiện thông qua các văn kiện:
+ Chỉ thị kháng chiến kiến quốc 25/11/1945+ Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của trung ương Đảng (12-12-1946)+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19-12-1946)+ Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của đồng chí Trường Chinh(9-1947)
*** Nội dung của Đường lối xác định:
- Mục đích kháng chiến: Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giànhthống nhất và độc lập
- Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta có tính chất dân tộcgiải phóng và dân chủ mới
- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: “Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân,chính, dân nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực thực hiện toàn dânkháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến Giành quyền độclập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc Củng cố chế độ cộng hòadân chủ…Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc…”
- Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân,thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mạnh làchính
+, Kháng chiến toàn dân: "Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảngphái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam phải đứnglên đánh thực dân Pháp", thực hiện mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làngxóm là một pháo đài
Trang 19+, Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế,văn hoá, ngoại giao Trong đó:
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng,
chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộcyêu chuộng tự do, hoà bình
Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân
dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiếntiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là "triệt để dùng du kích, vận độngchiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võ trang thêm,vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ"
Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung
phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốcphòng
Về văn hoá: Xoá bỏ văn hoá thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hoá
dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực "Liên hiệp
với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân pháp", sẵn sàng đàm phán nếuPháp công nhận Việt Nam độc lập
Kháng chiến lâu dài: Là để chống âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” củaPháp, để có thời gian để củng cố, xây dựng lực lượng, nhằm chuyển hoátương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánhthắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: Đây chính là quy luật phù hợp với xã hội Phải
tự cấp, tự túc về mọi mặt Khi nào có điều kiện sẽ tranh thủ sự giúp đỡ củacác nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại
- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhấtđịnh thắng lợi
- Quá trình Đảng ta bổ sung, phát triển, hoàn chỉnh đường lối được cụ thểhóa tại Đại hội toàn quốc lần thứ II (2/1951)
Đại hội đã nghe Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủnhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày vàthông qua Chính cương của Đảng lao động Việt Nam
***Nội dung của Chính cương Đảng lao động Việt Nam (2-1951).
Tính chất xã hội Việt Nam: Có ba tính chất: Dân chủ nhân dân một phầnthuộc địa nửa phong kiến Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau, nhưngmâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân vàtính chất thuộc địa
Trang 20+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
Ba nhiệm vụ đó khăng khít với nhau Song nhiệm vụ chính trước mắt làhoàn thành giải phóng dân tộc
Để đẩy mạnh kháng chiến Đại hội đề ra 12 chính sách cơ bản để động viên,tập hợp sức mạnh toàn dân tộc quyết tâm giành thắng lợi
Đại hội II đã đánh dấu bước trưởng thành lớn trong tư duy lý luận của Đảng
về cách mạng, thổi vào cuộc kháng chiến một nguồn sinh lực mới
Đường lối kháng chiến chống pháp về bản chất là đường lối chiến tranhnhân dân Việt Nam Trong quá trình khánh chiến Đảng và Chủ Tịch Hồ ChíMinh luôn coi trọng việc bổ sung, phát triển và cụ thể hóa đường lối khángchiến phù hợp với yêu cầu thực tế của từng giai đoạn lịch sử Và nó trở thànhngọn cờ dẫn dắt và là động lực chính trị tinh thần đưa nhân dân ta tiến lênchiến đấu và chiến thắng thực dân Pháp xâm lược
c Chứng minh đường lối lãnh đạo của Đảng trong kháng chiến chống Pháp
1 Trên lĩnh vực kinh tế
Xây dựng được nền kinh tế dân chủ nhân dân, tự cung, tự cấp, đáp ứngnhững nhu cầu cấp thiết của cuộc kháng chiến Thực hiện xóa nợ, giảm tô, tứccho nông dân Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng có nhữngbước phát triển
2 Trên lĩnh vực chính trị
- Đảng ra hoạt động công khai đã có điều kiện kiện toàn tổ chức, tăng cường
sự lãnh đạo đối với cuộc kháng chiến Bộ máy chính quyền năm cấp đượccủng cố Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập.Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển lên một bước mới Chính sách ruộng đấtđược triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
Trang 21địch, giải phóng nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giải phóng củaViệt Nam và cho cách mạng Lào
- Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7-5-1954 được ghi vào lịch sử dân tộc tamột trang sử vẻ vang và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công hiển hách,báo hiệu sự thắng lợi của nhân dân các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của chủnghĩa thực dân
4 Trên lĩnh vực ngoại giao
- Với những chiến thắng ta đã buộc Pháp phải đàm phán thương lượng với ta
- Ngày 8-5-1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dươngchính thức khai mạc ở Giơnevơ (Thuỵ Sĩ)
- Ngày 20-7-1954, các văn bản của Hiệp nghị Giơnevơ về chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương được ký kết, cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp xâm lược của quân dân ta kết thúc thắng lợi
5 Trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục:
- Xóa nạn mù chữ và phát triển các loại trường lớp (1948 có 4 triệu người biếtchữ, 1950 thực hiện chương trình cải cách giáo dục, một số trường đại họcđược thành lập)
- Vấn đề chăm lo sức khỏe cho dân đã có những thành công lớn
- Xây dựng được hê thống cơ sở y tế rộng khắp
Quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối:
* Giai đoạn 1946-1947: Đánh thắng chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp
-Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM, nhân dân
ta đã nhất tề đứng lên kháng chiến-Chỉ thị “Phá tan cuộc hành quân mùa Đông của giặc Pháp” với phươnghướng : giam chân địch, thực hiện vườn không nhà trống, chặt đứt liên lạccủa địch với tiếp ứng, phải giữ vững chủ lực nhưng nhằm chỗ yếu của địch
mà đánh…
Thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng, từ năm 1947 đến năm 1950,Đảng ta chỉ đạo cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị, củng cố cácvùng tự do lớn, đánh bại 2 cuộc hành quân lớn của địch lên Việt Bắc; lãnhđạo đẩy mạnh xây dựng hậu phương, tìm cách chống phá thủ đoạn "lấy chiếntranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt" của thực dân Pháp.Thắng lợi của chiến dịch Biên giới cuối năm 1950 đã giáng một đòn nặng nềvào ý chí xâm lược của địch, quân ta giành được quyền chủ động chiến lượctrên chiến trường chính Bắc Bộ Đầu năm 1951, trước tình hình thế giới vàcách mạng Đông Dương có nhiều chuyển biến mới Nước ta đã được các
Trang 22nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc khángchiến của nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợiquan trọng Song lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ
đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương Điều kiện lịch sử đó
đã đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc chiếntranh đến thắng lợi Tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương đã họp đạihội đại biểu lần thứ II tại Chiêm Hoá - Tuyên Quang Đại hội đã nhất trí tánthành Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ ChíMinh trình bày và ra Nghị quyết tách Đảng cộng sản Đông Dương thành bađảng cách mạng để lãnh đạo cuộc kháng chiến của ba dân tộc đi đến thắnglợi ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng lao động ViệtNam Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân,tiến tới chủ nghĩa xã hội do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày tại Đại hộicủa Đảng lao động Việt Nam đã kế thừa và phát triển đường lối cách mạngtrong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng thành đường lối cách mạng dântộc dân chủ nhân dân Đường lối đó được phản ánh trong chính cương củaĐảng Lao động Việt Nam Trên đà thắng lợi, cùng với đường lối cách mạngđược thể hiện trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam, quân và dân
ta đã làm nên chiến dịch Điện Biên Phủ long trời lở đất khiến Pháp phải ngồivào bàn đàm phán Hiệp định Giơnevơ 1954 kết thúc cuộc kháng chiến lâudài và anh dũng của dân tộc chống thực dân Pháp
*Bổ sung, phát triển đường lối kháng chiến, đánh thắng kế hoạch “lấy chiến
tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt” của thực dân Pháp:Đảng ta chủ trương:
-Về quân sự: Chuyển sang giai đoạn cầm cự, đánh táo bạo, phản công bộphận nếu nước Pháp có biến cố lớn
-Về chính trị: củng cố toàn dân đoàn kết, phá chính sách “dùng người việt hạingười Việt”, phá chính quyền bù nhìn
-Về kinh tế tài chính: phá kinh tế địch, thực hiện khẩu hiệu tăng gia sản xuất,
tự cung tự cấp, cải thiện dân sinh-Về hành chính: Kiện toàn cơ quan hành chính từ trên xuống dưới-Về văn hóa: đào tạo nhân tài và cán bộ cung cấp cho các ngành kháng chiến
Kết quả của kháng chiến chống pháp
+ Đường lối kháng chiến của Đảng với những nội dung cơ bản như trên làđúng đắn và sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với cácnguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, vừa phù hợpvới hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ Đường lối kháng chiến của Đảng đượccông bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến từng bước đi tới thắng lợi
vẻ vang
Trang 23***Liên hệ quan điểm của Đảng ta hiện nay? (Văn kiện Đại hội XII):
1 Bối cảnh lịch sử:
Trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều phức tạp, chúng ta kiên quyết,kiên trì đấu tranh giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổcủa Tổ quốc; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội Nhậnthức về mục tiêu, yêu cầu bảo vệ Tổ quốc; về vị trí, vai trò của quốc phòng,
an ninh trong tình hình mới; về quan hệ đối tác, đối tượng có bước phát triển.Chủ động, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, bảo vệđược chủ quyền, biển, đảo, vùng trời và giữ được hòa bỉnh, ổn định để pháttriển đất nước Chủ trương, giải pháp trong chiến lược quốc phòng, quân sự,chiến lược an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tiếp tục được bổ sung,hoàn thiện Thế trận quốc phòng toàn dân gắn kết chặt chẽ với thế trận anninh nhân dân tiếp tục được tăng cường, củng cố, nhất là trên các địa bànchiến lược quan trọng; sức mạnh về mọi mặt của Quân đội nhân dân và Công
an nhân dân được tăng cường Kết hợp có hiệu quả giữa nhiệm vụ xây dựngchủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; giữa kinh tếvới quốc phòng, an ninh, đối ngoại Đấu tranh làm thất bại âm mưu "diễn biếnhòa bình", hoạt động phá hoại, gây rối, bạo loạn lật đổ của các thế lực thùđịch; bước đầu đối phó có hiệu quả với mối đe dọa an ninh phi truyền thống,kiềm chế được tốc độ gia tăng tội phạm
Tuy nhiên, nhận thức của một số cán bộ các cấp, các ngành về nhiệm vụ bảo
vệ Tổ quốc trong tình hình mới chưa thật đầy đủ, sâu sắc Kết hợp giữa pháttriển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên một số lĩnh vực,địa bàn có lúc, có nơi chưa chặt chẽ Việc quán triệt và triển khai thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, các nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về quốc phòng, an ninh của một số cấp ủy, chính quyền có nơi, có lúc chưakiên quyết, triệt để; còn thiếu những giải pháp mang tính chiến lược, tổng thể
Cơ chế, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh chưa hoàn thiện
2 Phương hướng, nhiệm vụ:
Mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh là: Phát huy mạnh mẽ sức mạnhtổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồngtình, ủng hộ của cộng đồng quốc tế, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vữngchắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệĐảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ công cuộc đổimới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia - dântộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chínhtrị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, antoàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của cả
hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân
Trang 24dân là nòng cốt Chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt độngchống phá của các thế lực thù địch; ngăn chặn, phản bác những thông tin vàluận điệu sai trái, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; bảo đảm an ninh,
an toàn thông tin, an ninh mạng Đồng thời giữ vững môi trường hòa bình, ổnđịnh để phát triển bền vững đất nước Giải quyết những bất đồng, tranh chấpbằng giải pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng vùng sâu, vùng xa, biên giới,biển, đảo Khắc phục triệt để những sơ hở, thiếu sót trong việc kết hợp kinh tế
và quốc phòng, an ninh tại các địa bàn, nhất là địa bàn chiến lược Kết hợpchặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh và đối ngoại; Xây dựng "thế trận lòngdân", tạo nền tảng vững chắc xây dựng nền quốc phòng toàn dân và nền anninh nhân dân Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng,chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quânchủng, binh chủng, lực lượng; vững mạnh về chính trị, nâng cao chất lượngtổng hợp sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng,Nhà nước và nhân dân Để đáp ứng yêu cầu, đẩy mạnh phát triển công nghiệpquốc phòng, an ninh theo hướng lưỡng dụng; tăng cường nguồn lực, tạo cơ sởvật chất - kỹ thuật hiện đại cho lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhândân Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình Kiên quyết giữ vững ổnđịnh chính trị, ổn định kinh tế - xã hội trong mọi tình huống Xây dựng, củng
cố đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; nâng caonăng lực thực thi pháp luật của các lực lượng làm nhiệm vụ ở biên giới, biển,đảo
Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh, xác định rõ nhiệm vụ của mình, tận tụy với công việc, trên tinhthần gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh
- Là một nhân viên kỹ thuật, tôi luôn tìm tòi học hỏi cập nhật những kiến thứcmới nhằm cải thiện năng lực, trình độ về chuyên môn, đồng thời luôn cố gắnghoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhiệt tình trong công việc, và báo cáo kếtquả kịp thời theo quy định của cấp trên, có tinh thần học hỏi đồng nghiệp, tíchcực trao dồi nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
Trang 25III Giai đoạn 1954 – 1975 Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước :
a Âm mưu của Đế quốc Mỹ và tay sai.
- Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủthế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng Mỹ tìm mọi cách mởrộng phạm vi ảnh hưởng, bao vây chống phá CNXH
- Mỹ không ký vào tuyên bố cuối cùng của hiệp định Giơnevo, tìm mọi cáchthay thế TDP ở miền Nam
- Đưa Ngô Đình Nhiệm lên làm thủ tướng chính phủ bù nhìn
Mỹ đã gạt bỏ Pháp bằng quyết định NSC 5429/2: trực tiếp viện trợ cho Ngụyquyền SG; loại bỏ Bảo Đại
- Mỹ từng bước biến Miền Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ởĐông Nam Á
và hải quân hùng hổ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.Trước tình hình đó, Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước trên phạm vi toàn quốc Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khácnhau, ở 2 miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhấtcủa cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 Đặc điểm bao trùm và các thuậnlợi, khó khăn nêu trên là cơ sở để Đảng phân tích, hoạch định đường lối chiếnlược chung cho cách mạng cả nước trong giai đoạn mới
+ Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ trở thành một đế quốc mạnh nhấtthế giới tư bản Thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng, Mỹ tìm cách
mở rộng phạm vi ảnh hưởng, bao vây chống phá chủ nghĩa xã hội Mỹ tìmmọi cách thy thế thực dân Pháp ở mền Nam Việt Nam, từng bước biến miềnNam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ở Đông Nam Á
Trang 26+ Chính quyền Sài Gòn tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “Diệt cộng”, lykhai, đàn áp dã man các phong trào yêu nước, tiến bộ ở miền Nam Cáchmạng miền Nam ở vào thời điểm khó khăn nhất.
Nhiệm vụ 2 miền Nam - Bắc
MB: là hậu phương có vai trò quyết định đối với sự nghiệp CM cả nước.MN: quyết định trực tiếp đến sự nghiệp hoàn toàn Giai Phóng DToc VNMối quan hệ CM 2 miền: MB-MN có mqh gắn bó mật thiết với nhau
b Đường lối của cách mạng Miền Nam
- Đường lối của CMMN qua 21 năm được thực hiện qua rất nhiều hội nghị
TW và đại hội lần thứ III của Đảng, cụ thể:
- Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khóa II (7/1954) khẳng định: “ĐQM là kẻ thùchính của nhân dân thế giới và đang trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dânĐông Dương nên mọi việc của ta đều nhằm chống Mỹ
- Chỉ thị của BCT (9/1954), đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevo; chuyểnhướng công tác thích hợp với thời bình; đoàn kết đấu tranh đòi tự do dân chủ
- Đề cương của Cách mạng miền Nam (CMMN) do đồng chí Lê Duẩn soạnthảo (6/1956) khẳng định: “Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là trực tiếpđánh đổ chính quyền độc tài, phát xít Ngô Đình Diệm, tay sai của Mỹ, giảiphóng nhân dân miền Nam khỏi ách đế quốc, phong kiến, thiết lập ở miềnNam một chính quyền liên hiệp có tính chất dân tộc, dân chủ để cùng vớimiền Bắc thực hiện một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập và dânchủ nhân dân”
- Hội nghị lần thứ 13 (12/1957) nhận định: ta đồng thời chấp hành hai chiếnlược chiến cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (CMDTDCND)
và Cách mạng xã hội chủ nghĩa(CMXHCN)
- Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) đưa ra nghị quyết xác định nhiệm vụ trướcmắt: đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống Mỹ xâm lược, đấu tranhlật đổ chế độ độc tài Ngô Đình Diệm, thực hiện độc lập dân tộc, thống nhấtnước nhà
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960)
- Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết địnhtrực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đếquốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thànhcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Đại hội lần thứ III (9/1960) đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng miền Nam:
“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏiách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và ngườicày có ruộng, góp phần xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất,
Trang 27độc lập, dân chủ và giàu mạnh Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miềnNam là đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược
và gây chiến, đánh đổ tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm tay sai của đế quốc
Mỹ, thành lập một chính quyền liên hợp dân tộc, dân chủ ở miền Nam, thựchiện độc lập dân tộc, các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân,giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dânchủ, tích cực góp phần bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”
- Hội nghị của BCT 1961, 1962 :Giữ vững và phát triển thế tiến công mà ta
đã giành được sau cuộc "đồng khởi" năm 1960, đưa cách mạng miền Nam từkhởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng trên quy môtoàn miền
- Kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cách mạng, giữ vững vàđẩy mạnh đấu tranh chính trị, đồng thời phát triển đấu tranh vũ trang nhanhlên một bước mới, ngang tầm với đấu tranh chính trị
- Thực hành kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị song song, đẩymạnh đánh địch bằng ba mũi giáp công, ba vùng chiến lược
- Hội nghị TW lần 9 (11/1963) :Hướng hoạt động đối ngoại vào việc kết hợpsức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để đánh Mỹ và thắng Mỹ
- Kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang đi đôi, cả hai đều có vai trò
quyết định cơ bản, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu mới của đấu tranh vũ trang.
- Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) nêu rõ: “ra sức tranh thủ thời cơ, tập trung lựclượng của cả nước, giành thắng lợi quyết định ở miền Nam trong thời giantương đối ngắn, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng đối phó và quyết thắng cuộcchiến tranh cục bộ miền Nam nếu địch gây ra”
- Hội nghị lần thứ 12 (12/1965): khẳng định giữ vững và phát triển thế chiếncông “Mỹ đưa quân vào miền Nam, nhưng lực lượng so sánh giữa ta và địchvẫn không thay đổi lớn Vì thế, cuộc kháng chiến vẫn giữ vững và phát triểnthế chiến lược tiến công”
- Hội nghị lần thứ 13 (1/1967) quyết định mở mặt trận ngoại giao tranh thủ sựủng hộ của quốc tế, phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ Đây là điềukiện để chúng ta chuẩn bị cho cuộc đàm phán ở hội nghị Pari
- Nghị quyết hội nghị lần thứ 14: “anh dũng tiến lên, thực hiện tổng công kích
và tổng khởi nghĩa giành thắng lợi quyết định cho sự nghiệp chống Mỹ, cứunước”
- Hội nghị lần thứ 18 (1/1970) đề ra nhiệm vụ trước mắt là đẩy mạnh cuộckháng chiến trên tất cả các mặt, vừa tấn công, vừa xây dựng lực lượng, giànhthắng lợi từng bước đi lên giành thắng lợi quyết định
- Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) ra nghị quyết “Thắng lợi vĩ đại của cuộc khángchiến chống Mỹ, cứu nước và nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giaiđoạn mới” Con đường của cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách
Trang 28mang Bất kể trong tình hình nào, ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vữngđường lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mãng miềnNam tiến lên.
- Hội nghị của BCT cuối 1974 đầu 1975 chỉ rõ: nắm vững thời cơ lịch sử, mởnhiều chiến dịch tổng hợp liên tiếp, đánh những trận quyết định, kết thúc cuộckháng chiến chống Mỹ
- Như vậy, lần qua nhiều Hội nghị, đại hội Đảng ta đã đưa ra đường lối choCMMN trong từng giai đoạn có những bước khác nhau, những đều thể hiệnđược quyết tâm, chỉ rõ con đường, bước đị, biện pháp để đưa nhân dân tagiành thắng lợi, Nam Bắc thống nhất một nhà
c Thành tựu của đường lối lãnh đạo trong thời kỳ này
***, Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta trải qua gần 21năm, là cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ và nhiều thách thức, ác liệt Đảng
và nhân dân ta phải đấu trí và đấu sức chống tên đế quốc giàu mạnh và hungbạo nhất trong phe đế quốc Cuộc kháng chiến này đã trải qua nhiều giaiđoạn, phải đối phó lần lượt với các kế hoạch, chiến lược của đế quốc Mỹ
- Giai đoạn từ tháng 7/1954 đến hết năm 1960: Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân
ta đấu tranh giữ gìn lực lượng, chuyển dần sang thế tiến công, làm thất bạibước đầu phương thức chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mỹ
***, Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960), xoay chuyển tình thế cách mạngmiền Nam, làm tan rã hàng loạt bộ máy của ngụy quyền ở các thôn, xã Chấmdứt chiến lược chiến tranh đơn Phương của Mỹ
- Giai đoạn từ đầu năm 1961 đến giữa năm 1965: Đảng ta đã lãnh đạo cuộccách mạng miền Nam giữ vững và phát triển thế tiến công, đánh bại chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ
Từ cuối năm 1960, đế quốc Mỹ thay đổi chiến lược, chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” đối phó với cách mạng miền Nam Đó là chiến lượcdùng quân đội ngụy tay sai làm công cụ tiến hành chiến tranh, càn quét, dồndân vào ấp chiến lược, Đó là cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyểnsang giai đoạn mới, từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng, kếthợp song song cả đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, đánh địch bằng cả
ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược, làm phá sản chiến lược “Chiếntranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ và tay sai Trên miền Bắc, các mặt trận kinh
tế, văn hoá, an ninh quốc phòng đều có bước phát triển mới
- Giai đoạn từ giữa năm 1965 đến hết năm 1968: Đảng phát động toàn dânchống Mỹ cứu nước, đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc
Mỹ ở miền Nam, đánh thắng cuộc phá hoại bằng không quân, hải quân lầnthứ nhất ở miền Bắc
- Trước nguy cơ phá sản của “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ chuyển sangchiến lược “Chiến tranh cục bộ”, sử dụng quân đội Mỹ là lực lượng cơ động
Trang 29chủ yếu tiêu diệt bộ đội chủ lực ta; dùng ngụy quân, ngụy quyền để bình định,kìm kẹp nhân dân, âm mưu đánh bại cách mạng miền Nam trong vòng 25 đến
30 tháng (từ giữa 1965 đến hết 1967), đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miềnBắc bằng không quân và hải quân
- Trên chiến trường miền Nam, quân và dân ta đã đánh thắng quân xâm lược
Mỹ ngay từ những trận đầu khi chúng vừa đổ bộ vào Tiếp theo những trậnthắng oanh liệt ở Núi Thành, Vạn Tường, Plâyme, Đất Cuốc, Bầu Bàng, ta lạiđánh bại ba cuộc hành quân lớn của Mỹ vào miền Đông Nam Bộ, đánh thắnglớn ở các chiến trường Tây Nguyên, miền Tây khu V, Đường 9, đồng bằngNam Bộ và các mục tiêu chủ yếu của địch ở các thành phố lớn
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã giáng một đònquyết định vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, buộc chúngphải xuống thang chiến tranh và ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghịPari, đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta bước vào giaiđoạn mới
- Giai đoạn từ năm 1969 đến năm 1973: Phát huy sức mạnh liên minh chiếnđấu Việt Nam với Lào, Campuchia, làm thất bại một bước chiến lược “ViệtNam hoá chiến tranh”, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân,hải quân lần thứ hai ở miền Bắc, tạo thế mạnh trong đàm phán
Những thắng lợi của chiến tranh cách mạng ba nước Đông Dương trong hainăm 1970-1971 đã tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nướccủa nhân dân ta Nhờ chuẩn bị tốt lực lượng, nhằm đúng thời cơ, quân và dân
ta đã liên tiếp giành thắng lợi lớn trên chiến trường, nhất là cuộc tiến côngchiến lược năm 1972 và đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai ởmiền Bắc,
- Giai đoạn từ cuối năm 1973 đến ngày 30/4/1975: Tạo thế và lực, tạo thời cơ,kiên quyết tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, kết thúcthắng lợi trọn vẹn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàntoàn miền Nam, thống nhất đất nước
Sau khi ký Hiệp định Pari, mặc dù buộc phải rút hết quân nhưng đế quốc Mỹvẫn tiếp tục âm mưu dùng ngụy quân, ngụy quyền làm công cụ để thực hiệnchủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam Việt Nam
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 bắt đầu từ ngày 4/3bằng ba đòn chiến lược: Chiến dịch Tây Nguyên mở đầu bằng trận đột pháđánh chiếm Buôn Ma Thuột, giải phóng Tây Nguyên; Chiến dịch giải phóngHuế - Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng Sài Gòn - Gia Địnhkết thúc vào ngày 30/4 Qua gần 2 tháng chiến đấu với sức mạnh áp đảo vềchính trị và quân sự, quân và dân ta đã giành được toàn thắng, kết thúc 21năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược
Trang 30***Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ.
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn quân, toàn dân ta đã bảo vệ và phát triểntốt nhất các thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám; củng cố, phát triểnchế độ dân chủ nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội; mang đến niềm tin vào sức sống và thắng lợi tất yếu của cuộc khángchiến Thắng lợi của cuộc kháng chiến đưa đến việc giải phóng hoàn toànmiền Bắc, tạo tiền đề về chính trị- xã hội quan trọng để Đảng quyết định đưamiền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng, bảo vệ vững chắc miền Bắcthành hậu phương lớn, chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam
Lần đầu tiên trong lịch sử phong trào giải phóng dân tộc, một nướcthuộc địa nhỏ bé đã đánh thắng một cường quốc thực dân, nó có tác dụng cổ
vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ ở các châulục Á, Phi, Mỹ Latinh
Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu Đường lối cơ bản là “kháng
chiến và kiến quốc”; kháng chiến toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh làchính
Hai là, kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến Kháng chiến toàn diện trên các mặt trận, các lĩnh vực cả kinh tế,
văn hóa, xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời ưu tiên đẩy mạnh hoạtđộng quân sự đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi quyết định Kết hợp nhuầnnhuyễn hình các thức đấu tranh trên các mặt trận, lấy quân sự làm nòng cốt,lấy xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm chỗ dựa, nền tảng để củng cốphát triển cơ sở hạ tầng chính trị-xã hội vững chắc, phát huy hiệu lực, hiệuquả sự lãnh đạo và tổ chức cuộc kháng chiến của Đảng, Chính phủ trên thựctế
Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn Phát triển các loại
hình chiến tranh đúng đắn, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của cuộc kháng
Trang 31chiến và so sánh lực lượng ta địch, đó là loại hình chiến tranh nhân dân, toàndân, toàn diện.Phát huy sở trường của ta và cách đánh địch sáng tạo, linh hoạtkết hợp với chỉ đạo chiến thuật tác chiến linh hoạt, cơ động, “đánh chắc, tiếnchắc, chắc thắng”, thắng từng bước tiến lên giành thắng lợi quyết định.
Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến Xây dựng
mô hình tổ chức bộ máy lượng vũ trang, nhất làQuân đội nhân dân, Công annhân dân một cách đúng đắn, thích hợp Đảng và quân đội đã xây dựng thànhcông hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ” trong kháng chiến; xây dựng Công an nhândân, mang bản chất giai cấp và tính nhân dân sâu sắc, công an là “bạn dân”theo tư tưởng thân dân của Hồ Chí Minh
Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận Xây dựng, bồi đắp hình ảnh, uy tín của Đảng và Chính phủ
phải bằng hành động thực tế, bằng sự nêu gương và vai trò tiên phong của các
tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên trong quá trình tổ chức cuộc khángchiến ở cả căn cứ địa-hậu phương và vùng bị địch tạm chiếm Hết sức chútrọng công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên cao nhất, nhiều nhất mọinguồn lực vật chất trong nhân dân, phát huy cao độ tinh thần, nghị lực củanhân dân; củng cố lòng tin vững chắc của nhân dân đối với thắng lợi cuốicùng của cuộc kháng chiến
***Liên hệ quan điểm của Đảng ta hiện nay? (Văn kiện Đại hội XII):
Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hộichủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tư, an toàn xã hội; chủ động ngănchặn, làm thất bại mọi âm mưu hoạt động chống phát của các thế lực thù địch
và sẵn sàng ứng phó với các mối đe doạ an ninh phi truyền thống mang tínhtoàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống Bảo vệ tổ quốc lànhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thốngchính trị và toàn dân Như vậy, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn Đảng, toàn quân và toàn dân Tại vănkiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nêu chủ đề của Đại
Trang 32hội: “Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; Phát huy sức mạnhtoàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ côngcuộc đổi mới; Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổnđịnh; Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại” Vấn đề “Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trườnghoà bình, ổn định” là điểm mới và là nội dung lần đầu được đưa vào chủ đềcủa Đại hội, điều này đã thể hiện bước tiến mới trong tư duy lãnh đạo củaĐảng theo hướng toàn diện, sâu sắc hơn, đáp ứng những yêu cầu của việc bảo
vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đồng thời biểu thị rõ quyết tâm của Đảng taxây dựng nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Để bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, nội dung Nghị quyết Đại hội XII củaĐảng đã đưa ra những phương hướng, nhiệm vụ cần phải thực hiện như sau:
Thứ nhất, Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả
hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của cộng đồng quốc
tế, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế
độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc;giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, antoàn xã hội Đây là mục tiêu trọng yếu của quốc phòng, an ninh nước ta hiệnnay, sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, của cả hệthống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Thứ hai, Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính
trị, trật tự, an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhànước, của cả hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân vàCông an nhân dân là nòng cốt Đây là quan điểm nhất quán của Đảng ta, tạo
cơ sở quan trọng cho Đảng, Nhà nước, cả hệ thống chính trị, toàn dân và toànquân ta xác định và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ củng cố quốc phòng, anninh theo chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc VNXHCN Đảng khẳng định phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng làthen chốt, xây dựng phát triển văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội Cácnhiệm vụ này phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng, tác động hỗ trợ vàthúc đẩy lẫn nhau Đảng đưa nhiệm vụ phát triển kinh tế lên hàng đầu, nhưngkhông coi nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc là thứ yếu;Đảng xem việc củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc là cơ sở tạođiều kiện, tiền đề vững chắc cho phát triển KT, VH-XH
Thứ ba, Kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh
và quốc phòng, an ninh với kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng vùng sâu, vùng xa,biên giới, biển, đảo Khắc phục triệt để những sơ hở, thiếu sót trong việc kết
Trang 33hợp kinh tế và quốc phòng, an ninh tại các địa bàn, nhất là địa bàn chiến lược.Đây là tư duy mới của Đảng, bảo vệ Tổ quốc là sự kết hợp chặt chẽ kinh tế,văn hoá, xã hội với quốc phòng an ninh Nội dung của sự kết hợp trên phảiđược triển khai tổ chức thực hiện cụ thể ở tất cả các cấp, các lĩnh vực Bảo vệ
tổ quốc trong tình hình hiện nay được thể hiện ngay từ khâu thẩm định cáckhu công nghiệp, kinh tế tập trung, các dự án ven biển, trên đảo; quy hoạch,xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh, baogồm các tuyến đườn giao thông, hệ thống các sân bay, bến cảng, kho, hệ thốnthông tin…
Thứ tư, Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
phải tiếp tục giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặtcủa Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với Quân độinhân dân, Công an nhân dân và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Điều này cho thấy,trong nhận thức lý luận cũng như trong tổ chức thực tiễn, Đảng ta luôn trungthành và vận dụng sáng tạo CNMLN, tư tưởng HCM, bám sát tình hình, yêucầu nhiệm vụ của cách mạng để tổ chức, lãnh đạo và chỉ đạo sự nghiệp củng
cố quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyêntruyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toànquân, của các cấp, các ngành, của mỗi cán bộ, đảng viên và từng người dânđối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kếttoàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc; làm cho tưtuy về bảo vệ Tổ quốc được thể hiện đậm nét trong các chủ trương, chínhsách phát triển của các ngành, các địa phương Cần xây dựng, hoàn thiện cơchế phối kết hợp hoạt động bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành tập trungthống nhất, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốcphòng, an ninh
Tóm lại, những quan điểm chủ trương, định hướng, mục tiêu nhiệm vụbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam được nêu trong Nghị quyết Đại hội XIIcủa Đảng thể hiện tính cách mạnh, khoa học, phù hợp tình hình quốc tế vàđiều kiện thực tiễn của nước ta, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của toànĐảng, toàn dân và toàn quân ta
Bài học kinh nghiệm: Những kinh nghiệm của đảng về xây dựng và bảo
vệ chính quyền cách mạng.
Quá trình xây dựng và bảo vệ chính quyền nhà nước trong những năm1945-1946 đã để lại những kinh nghiệm có ý nghĩa căn bản đối với sự nghiệpcách mạng của toàn đảng, toàn dân:
- Một là nhanh chóng xác lập cơ sở pháp lý và tính hợp hiến của chính quyềnnhà nước, chăm lo xây dựng và củng cố bộ máy chính quyền nhân dân từtrung ương đến tận cơ sở