2.1 Nhận dạng rủi ro 6 rủi ro đươc đề cập là những rủi ro quan trọng nhất tác động đến giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần Vinamilk... Dữ liệu đầu vào Dữ liệu đầu vào để tính toán g
Trang 1TIỂU LUẬN
Quản trị rủi ro doanh nghiệp của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
Giảng viên hướng dẫn: Ngô Quang Huân Lớp:FNC03 Ngành: Tài chính
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Tấn Lộc
2 Trịnh Minh Thu
3 Trần Thị Thùy Trang
4 Trần Lê Hải Vân
5 Trần Thị Thanh Xuân
Thành phố Hồ Chí Minh, 2020
Trang 22.1 Nhận dạng rủi ro……….3
2.2 Định lượng rủi ro……… 4
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty cổ phần Vinamilk……… 4
2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ……… 10
2.2.2.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào……… 10
2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp……….14
2.3 Ra quyết định rủi ro……….15
2.3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro ……… 15
2.3.2 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định………15
2.4 Truyền thông rủi ro……… 18
2.4.1 Truyền thông rủi ro nội bộ……… 18
2.4.2 Truyền thông rủi ro bên ngoài ……… 19
Chương 3: Kết luận……… 19
3.1 Tổng kết nghiên cứu tình huống……… 19
3.2 Hạn chế của nghiên cứu……… 20
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CTCP SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint Stock Company), tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công
ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm :
Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gia
khẩu chiếm 13% tổng doanh thu của công ty
Nhà máy và chi nhanh trên toàn quốc, dễ dàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi người
hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang
43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á
Chương 2: Quy trình quản trị rủi ro (ERM) của công ty Vinamilk 2.1 Nhận dạng rủi ro
6 rủi ro đươc đề cập là những rủi ro quan trọng nhất tác động đến giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần Vinamilk
+ Rủi ro 1: thay đổi tỷ lệ doanh thu
+ Rủi ro 2: thay đổi tỷ lệ chi phí
+ Rủi ro 3: thay đổi tỷ lệ khoản phải thu
+ Rủi ro 4: thay đổi tỷ lệ tồn kho
+ Rủi ro 5: thay đổi thuế suất
+ Rủi ro 6: thay đổi WACC
Trang 42.2 Định lượng rủi ro
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của CTCP sữa Vinamilk
1 Dữ liệu đầu vào
Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở của công ty lấy từ bảng cân đối kế toán hợp nhất sau kiểm toán của CTCP Vinamilk giai đoạn 2015-2019, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 (Phụ lục: 1,2)
Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website chính thức của CTCP Vinamilk được tổng hơp 5 năm trong file excel đính kèm
Dữ liệu quá khứ của 5 năm (2015-2019) dùng để dự báo xu hướng tương lai của dòng tiền tự do (FCFt) từ 2020 đến vô hạn của CTCP Vinamilk
Để dự báo dòng ngân lưu tương lai của công ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp tỷ lệ %DT Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện
Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính
có tỷ lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm trong tương lai Trong nghiên cứu này, giai đoạn dự báo là năm 2020-2024
2 Các tính toán của mô hình
Các bước tính toán giá trị cơ sở của công ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:
1 Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
2 Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)
3 Tính giá trị hoạt động của công ty năm 2019
4 Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty
Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của CTCP Vinamilk:
Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiết khấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của công ty
WACC được tính theo công thức sau:
WACC = W *r *(1-T%) + W *r
Trang 5Trong đó:
T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP Vinamilk năm 2015-2019
(ĐVT: Tr VNĐ)
2015 2016 2017 2018 2019
Nợ ngắn hạn 6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
Nợ dài hạn 549,943 515,209 598,698 455,147 525,766
Tổng nợ 6,554,260 6,972,707 10,794,261 11,094,739 14,968,618
Vốn chủ sở hữu 20,923,916 22,405,949 23,873,058 26,271,369 29,731,255
Tổng nguồn 27,478,176 29,378,656 34,667,319 37,366,109 44,699,873
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn của CTCP Vinamilk
(ĐVT: %)
2015 2016 2017 2018 2019
Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP Vinamilk
Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhà đầu tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư vào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động của công ty Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:
Trang 61) NOPAT = EBIT*(1 – tc) 2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần 3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động
5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP Vinamilk
từ năm 2020 đến năm 2024 là theo phương pháp tỷ lệ %DT Do đó, trước hết phải tính tỷ lệ của các khoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu
Bảng tính trung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng 2.3 và 2.4 sau:
Bảng 2.3: Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh
(ĐVT: Tr VNĐ)
Tổng thu nhập 40,895,639 47,699,222 52,070,474 53,772,114 57,374,886
Tổng chi phí 31,541,398 36,478,074 39,908,662 41,742,853 44,573,460
Các khoản phải trả 2,193,603 2,561,910 3,965,691 3,991,065 3,648,446
Chi phí tích lũy 2,335,355 2,562,921 5,961,770 5,588,480 5,442,946
Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ các khoản mục theo doanh thu
(ĐVT: %)
TRUN
G BÌNH
DỰ BÁO
Tỷ lê ̣ tài sản cố định ròng /doanh thu
19.53
27.60
Tỷ lê ̣ chi phí tích lũy/doanh thu 5.37% 11.45% 10.39% 9.49% 9.18% 10%
Thuế
15.71
%
16.76
17.49
Trang 7Cơ sở dự báo của các khoản mục thấy ở cột cuối bảng 2.4.
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tăng doanh thu là 10% dựa trên giá trị tăng trưởng doanh thu của công ty các năm 2015- 2019
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ chi phí là 84% dựa trên mức chi phí bình quân qua các năm từ 2015 đến 2019 và chính sách mở rộng chi nhánh phân phối và nhà máy sản xuất, chi phí vận chuyển
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tiền mặt là 2% dựa trên xu hướng chung ứng dụng thanh toán qua các giao dịch ngân hàng
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ khoản phải thu là 7% dựa trên việc mở rộng chính sách tín dụng cho người tiêu dùng từ chuỗi các cửa hàng, nơi phân bổ hàng hóa
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tồn kho là 8% dựa trên việc đầu tư vào cơ sở vật chất ở các nhà máy và lượng hàng luôn sẵn sang phục vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ tài sản cố định ròng là 24% dựa trên việc mở rộng hệ thống phân phối hàng hóa, các siêu thị tiêu dùng, cửa hàng tiện lợi, các bách hóa và công ty thực phẩm tiêu dùng sản phẩm
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ khoản phải trả là 6% vì có xu hướng được giữ ở mức cố định qua các năm 2015-2019 do công ty nắm giữ lợi thế từ danh tiếng, uy tín và quy
mô của công ty
+ Cơ sở dự báo tỷ lệ chi phí tích lũy là 10% dựa trên việc mở rộng nhiều cơ sở
doanh nghiệp tăng cao hơn
+ Cơ sở dự báo thuế suất là 15% dựa trên số thuế công ty thực nộp qua các năm 2014-2019
Nguyên tắc chúng ta chỉ dự báo trong khoảng thời gian dòng ngân lưu có tăng trưởng không ổn định (giả sử trong N năm đầu), khi tăng trưởng ngân lưu đã ổn định (giả sử từ năm N+1 đến vô hạn), chúng ta không dự báo tiếp Bảng 2.5 trình bày kết quả dự báo một phần các BCTC của CTCP Vinamilk giai đoạn 2020 – 2024
Trang 8Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CT Vinamilk giai đoạn 2020-2024
(ĐVT: Tr VNĐ)
Kế hoạch ngân lưu: 2019 2020 2021 2022 2023 2024
B Mô ̣t phần Báo Cáo Thu Nhâ ̣p
Tổng doanh thu 57,374,886
65,981,11
9 75,878,287
87,260,03
0 87,260,030 100,349,034 Tổng chi phí 44,573,460
55,424,14
0 63,737,761
73,298,42
5 73,298,425 84,293,189
10,556,97
9 12,140,526
13,961,60
5 13,961,605 16,055,845
C Mô ̣t phần Bảng cân đối kế toán
Tài sản hoạt đô ̣ng
Tiền mă ̣t 2,378,584 2,426,156 2,474,679 2,524,172 2,574,656 2,626,149 Khoản phải thu 4,503,155 4,818,376 5,155,662 5,516,559 5,902,718 6,315,908 Tồn kho 4,983,044 5,381,688 5,812,223 6,277,200 6,779,376 7,321,726
Tài sản lưu động hoạt đô ̣ng 11,864,783
12,626,21
9 13,442,563
14,317,93
1 15,256,750 16,263,783 Tài sản cố định ròng 14,010,819
15,835,46
9 18,210,789
20,942,40
7 20,942,407 24,083,768
Nợ hoạt đô ̣ng
Khoản phải trả 3,648,446 3,958,867 4,552,697 5,235,602 5,235,602 6,020,942 Chi phí tích lũy 5,442,946 6,598,112 7,587,829 8,726,003 8,726,003 10,034,903
Tổng nợ ngắn hạn hoạt đô ̣ng 9,091,392
10,556,97
9 12,140,526
13,961,60
5 13,961,605 16,055,845
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2024 của CTCP Vinamilk Do tỷ lệ tăng trưởng của ngân lưu ở các năm cuối là thay đổi và biến động không đều, do đó chúng ta giả định rằng từ năm 2024 trở đi CTCP Vinamilk có tăng trưởng theo tỷ lệ trong bảng
3 Tính giá trị hoạt động của công ty.
Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:
V Op=∑
t =1
(1+WACC)t
Công thức rút gọn:
V op= FCF1
(1+WACC )1+
F CF2
(1+WACC)2+…+
FCF N (1+ WACC ) N+
TV N
(1+WACC )N
Trang 9Công thức tính giá trị cuối cùng TVn:
TV N=FCF N∗(1+ g)
(WACC −g)
Trong đó:
t: số năm của dự án
N: năm cuối của dự báo
WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình quân tỷ trọng của công ty)
g: tỷ lệ tăng trưởng
Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP Vinamilk
(ĐVT: Tr VNĐ)
KHOẢN MỤC TÍNH
THỰC TẾ
DỰ BÁO
Tính FCF
NOWC
2,7 73,391
2,069
,240
1,302,0
38
356,3
26 1,295,145
207
,938 TSCĐ ròng
14,0 10,819
15,835
,469
18,210,7
89
20,942,4
07 20,942,407
24,083
,768 Vốn hoạt đô ̣ng thuần (NOC)
16,7 84,210
17,904
,709
19,512,8
26
21,298,7
34 22,237,552
24,291
,706 Đầu tư vào vốn hoạt đô ̣ng
1,120
,498
1,608,1
18
1,785,9
07 938,819
2,054
,154
NOPAT
10,5 62,060 844558322% 971242070% 1116928381% 1116928381% 1284467638% Ngân lưu tự do (FCF)
10,5 62,060
7,325
,085
8,104,3
03
9,383,3
77 10,230,465
10,790
,523
Giá trị hoạt đô ̣ng
Giá terminal
62,071
,839 Tổng FCF
7,325
,085
8,104,3
03
9,383,3
77 10,230,465
72,862
,362 Giá trị hoạt đô ̣ng
45,5 43,135 Phân chia MVA
28,7 58,925
4 Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Vinamilk.
Trang 10Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giá một cổ phần thường theo công thức:
P0=V X n
Trong đó:
n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Vinamilk năm 2019.
(Đơn vị: Tr VNĐ)
Giá trị hoạt động của công ty 45.964.787,32
Giá trị nội tại vốn cổ phần thường 44.705.200,32
So sánh với giá cổ phần tại thời điểm định giá để thấy mức chênh lệch
Qua bảng 2.7, giá nội tại của một cổ phần thường có giá trị là 114,238.8514vnd Vào ngày 31/12/2019, giá 1 cổ phần của công ty cổ phần Vinamilk trên thị trường là 116,500 vnd cao hơn mức giá nội tại là khoảng 2,261vnd
2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ.
2.2.2.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào.
Nhóm tác giả giả định rằng từ năm 2024 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 10%) để tính toán tác động của các rủi ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP sữa Việt Nam Vinamilk
Tính toán của mô hình.
Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú sốc làm giảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảm mức xếp hạng tín nhiệm Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽ xem xét điểm tổn thương của CTCP Vinamilk, đó là:
1) Giảm giá trị cơ sở công ty nhiều hơn khẩu vị rủi ro
Trang 11Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị
cơ sở của công ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng Giá trị
kỳ vọng được định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty
Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có tác động mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty cổ phần Vinamilk
Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ, nhưng nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty
Tại công ty cổ phần Vinamilk chúng ta sẽ chọn 6 biến rủi ro sau:
1 Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu
2 Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu
3 Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu
4 Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu
5 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
Nhóm tác giả chọn các biến rủi ro này vì đây là các biến thường có tác động mạnh làm thay đổi giá trị doanh nghiệp
Kết quả đầu ra
Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, nhóm tác giả dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một chiều với 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi
có thay đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổi giá trị cơ sở của CTCP Vinamilk như thế nào
1) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở công ty và giá
cổ phần:
Bảng 2.2.2.1 Bảng phân tích tác động của thay đổi % doanh thu
Trang 12Với mức độ lạc quan là 12% ta có giá trị hoạt động là 46.554.035,08 Tr VNĐ và giá 1
2) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần:
Bảng 2.2.2.2 Bảng phân tích tác động của tỷ lệ chi phí/doanh thu
3) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần:
Bảng 2.2.2.3 Bảng phân tích tác động của tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu
Trang 134) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu lên giá trị hoạt động và giá
cổ phần
Bảng 2.2.2.4: Bảng phân tích tác động của tỷ lệ tồn kho/doanh thu
Cơ cấu vôn CTCP VNK 2015-2019
2015 2016 2017 2018 2019
Nợ ngắn hạn 6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
Nợ dài hạn 549,943 515,209 598,698 455,147 525,766
Với mức độ bi quan 12% ta có giá trị hoạt động của là 42,449,474.36 Tr.VNĐ và giá
Với mức độ cơ sở 8% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một cổ phần là 115,327 VNĐ
5) Tác động của việc thay đổi của thuế suất lên giá trị hoạt động và giá cổ phần
Bảng 2.2.2.6: Bảng phân tích tác động của thuế suất
Cơ cấu vôn CTCP VNK 2015-2019
Nợ ngắn hạn 6,004,317 6,457,498 10,195,563 10,639,592 14,442,852
Với mức độ bi quan 18% ta có giá trị hoạt động của là 44,045,516.76 Tr.VNĐ và giá
Với mức độ cơ sở 8% ta có giá trị hoạt động là 45,964,787.32 Tr.VNĐ và giá một cổ phần là 115,327 VNĐ
6) Tác động của việc thay đổi của WACC lên giá trị hoạt động và giá cổ phần
Bảng 2.2.2.6: Bảng phân tích tác động của WACC