Quyết định số 1393/QĐ-TT ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đã khẳng định nông nghiệpxanh là một trong những phương thức thực hiện ph
Trang 1Đề tài:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY
Môn: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Mai Lê Thúy Vân
LỚP: K17403
Nhóm thực hiện:6
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
hoàn thành
động đến sự phát triểnNông nghiệp Xanh3.1 Định hướng chiếnlược và mục tiêu pháttriển Nông nghiệp Xanh
100%
phát triển nông nghiệp
xanh2.2.2 Những tồn tại –nguyên nhân
100%
nghiệp xanh1.2 Khái niệm về pháttriển nông nghiệp xanhThuyết trình
100%
đẩy phát triển nền nôngnghiệp xanh Việt Nam
100%
Trang 4K174030270 Lê Ngọc Tú Uyên 3.3 Gợi ý chính sách
Tổng hợp, làm word
100%
Làm PowerPoint
100%
Mục lục
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Trang 53.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH 3
1.1 Khái niệm nông nghiệp xanh 3
1.2 Khái niệm phát triển nông nghiệp xanh 5
1.3 Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp xanh 5
1.3.1 Đóng góp về kinh tế của nông nghiệp về tăng trưởng xanh 5
1.3.2 Đóng góp về môi trường vào tăng trưởng xanh (dịch vụ môi trường, hệ sinh thái cần thiết ) 6
1.3.3 Đóng góp về xã hội của nông nghiệp vào tăng trưởng xanh (cải thiện an ninh lương thực, kèm với đó đòi hỏi các biện pháp điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp) 6
1.4 Các điều kiện tác động đến sự phát triển nông nghiệp xanh 7
1.4.1 Các yếu tố về chính sách 7
1.4.2 Các yếu tố về nguồn lực 7
1.4.3 Các yếu tố về công nghệ 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG GHIỆP XANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9
2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam theo các tiêu chí xanh 9
2.2 Đánh giá hoạt động hiệu quả phát triển nông nghiệp xanh xanh tại Việt Nam .12
2.2.1 Những kết quả đạt được 12
2.2.2 Những tồn tại - khó khăn trong phát triển nông nghiệp xanh tại Việt Nam .13
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 16
3.1 Định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh của Việt Nam .16
3.1.1 Định hướng chiến lược 16
3.1.2 Mục tiêu phát triển Nông nghiệp xanh 17
3.2 Các giải pháp thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp xanh Việt Nam 18
3.3 Gợi ý chính sách 19
Trang 6PHẦN 3: KẾT LUẬN 20
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững là xu thế tất yếu và là mục tiêu màcác quốc gia trên thế giới lựa chọn để thực hiện Để giúp các nước khu vực Châu Á vàThái Bình Dương thực hiện hóa các mục tiêu phát triển bền vững, Uỷ ban kinh tế xãhội khu vực Châu Á- Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP) vào năm
2005 đã gợi mở xu hướng tăng trưởng xanh nhằm tìm kiếm sự hòa hợp giữa tăngtrưởng kinh tế và bền vững môi trường Qúa trình này đã tạo ra nhiều việc làm mới,đồng tời bảo vệ môi trường thông qua việc tạo ra các động lực tăng trưởng mới dựavào các nguồn năng lượng hiệu quả và các công nghệ thân thiện với môi trường(World-watch Institue, 2009) Vì vậy, có thể thấy tăng trưởng xanh đang là chiến lượctăng trưởng mới đối với các quốc gia đang phát triển ở châu Á
Để thực hiện tăng trưởng xanh, Việt Nam khẩn trương tái cơ cấu kinh tế trong tất cảcác ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, khắc phục những hạn chế đã nãy sinhtrong quá trình phát triển Vì vậy, việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp để thúc đẩy tăngtrưởng xanh trong nông nghiệp hay xây dựng một nền nông nghiệp xanh là một nhiệm
vụ hết sức quan trọng
Nhiều năm qua nông nghiệp Việt Nam đã có những đóng góp nhất định cho nền kinh
tế nước nhà, góp phần ổn định đời sống cho nông dân Tuy nhiên do phương thức sảnxuất lạc hậu, lạm dụng các chất thúc đẩy tăng trưởng, hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,các loại phân bón vô cơ đã gây ra những tác nhân tiêu cực cho xã hội, theo FAO-ILO,
2009 “Nông nghiệp tập quán là nguyên nhân của hàng triệu trường hợp ngộ độc thuốcphòng trừ dịch hại và hậu quả có trên 40 ngàn người chết mỗi năm”; ngoài ra nền nông
Trang 8nghiệp lạc hậu còn là tác nhân gây nên hiệu ứng nhà kính khá lớn do đó ngành nôngnghiệp Việt Nam đang rất cần một phương thức sản xuất mới nhằm khắc phục nhữnghậu quả để mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn cho sức khỏe.
Và giải pháp tối ưu đó chính là sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường tứcnông nghiệp xanh Quyết định số 1393/QĐ-TT ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh đã khẳng định nông nghiệpxanh là một trong những phương thức thực hiện phát triển bền vững nông nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về nền nông nghiệp xanh tại Việt Nam qua đó phát hiện được những điểmbất cập trong định hướng phát triển nông ngiệp xanh tại Việt Nam, tìm kiếm nhữnggiải pháp để khắc phục những hạn chế đó nhằm giúp cho nền nông nghiệp trong nướcsản xuất được những thực phẩm sạch, an toàn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích đánh giá những nguyên nhân tác động đến nền nông nghiệp xanh của ViệtNam, qua đó đề xuất một số giải pháp phát triển nền nông nghiệp xanh của Việt Namtrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nền sản xuất nông nghiệp xanh của Việt Nam
- Các tiêu chí đánh giá
- Thực trạng nền sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp xanh của Việt Nam,
đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp phát triển nông nghiệp xanh của Việt Namtrong thời gian tới
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp xanh trên lãnhthổ Việt Nam
Trang 9- Thời gian nguyên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo cáctiêu chí xanh tại Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2017, đề xuất một số quan điểm,chiến lược nhằm phát triển nền nông nghiệp xanh trong thời gian tới.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích và tổng hợp: phân chia cái tổng thể của hệ thống kinh tế - xã hội - môitrường thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành để nghiên cứu, từ đó phát hiện ratừng thuộc tính và những bản chất của từng yếu tố qua đó, giúp hiểu và phân tích đượcđối tượng mạch lạc hơn, rõ ràng hơn Áp dụng phương pháp này để xác định được tiêuchí khi đánh giá nông nghiệp xanh Việt Nam
- Phân tích thống kê: được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nộidung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ các nguồn để rút ra nhận xét,đánh giá
- Phân tích so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá thực trạng sản xuất nôngnghiệp xanh ở Việt Nam, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh với các nước khác,
so sánh với mục tiêu đặt ra
5 Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về phát triển nông nghiệp xanhChương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam hiện nayChương 3: Một số giải pháp thức đẩy phát triển nền nông nghiệp xanh của Việt Namtrong thời gian tới
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
1.1 Khái niệm nông nghiệp xanh
Theo Liên Hợp Quốc, nông nghiệp xanh là kết hợp các ý tưởng và hướng dẫn từ cáclĩnh vực khái niệm khác nhau Đó là thương mại công bằng, nông nghiệp sinh thái,nông nghiệp hữu cơ hoặc sinh học, cũng như nông nghiệp bảo tồn
Trang 10Cụ thể hơn, điều này có nghĩa là nông nghiệp xanh sử dụng các kỹ thuật và thực hànhcanh tác tại địa phương sẽ làm tăng năng suất canh tác, làm giảm các vấn đề về chấtthải và kém hiệu quả trong chuỗi thức ăn, cung cấp các dịch vụ được cải thiện và bềnvững cho hệ sinh thái và cũng mang lại lợi nhuận cao hơn cho người lao động.
Về cơ bản, nông nghiệp xanh sử dụng các khái niệm canh tác bền vững và canh táchiện đại để phát triển các kỹ thuật nông nghiệp tự nhiên xử lý các vấn đề như quản lý
cỏ dại, dịch hại, phân bón hữu cơ và hạt giống Nó cũng dựa trên công nghệ để thúcđẩy nông nghiệp tiến lên Những công nghệ này sẽ bổ sung và mở rộng theo cácphương pháp tự nhiên, và bao gồm những thứ như phân bón tổng hợp mới
- Liên Hợp Quốc đã liệt kê năm nguyên tắc chính của nông nghiệp xanh là:
Tích hợp chăn nuôi
Sử dụng các cơ sở lưu trữ và xử lý sau thu hoạch để giảm chất thải
Đảm bảo luân canh cây trồng được đa dạng hóa
Sử dụng thực hành kiểm soát dịch hại và cỏ dại bền vững với môi trường
Sử dụng đầu vào dinh dưỡng tự nhiên và bền vững
Nông nghiệp xanh hợp nhất cả thực hành môi trường bền vững với sử dụng lao độngtốt hơn trong các trang trại nông nghiệp
Nhưng làm thế nào để chúng ta chuyển đổi sang nông nghiệp xanh?
Liên Hợp Quốc nói rằng có sáu điều phải được cải thiện để đạt được điều đó Đó là:
Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi
Làm cho nước sử dụng hiệu quả và do đó bền vững hơn
Quản lý độ phì của đất
Đảm bảo các cơ sở lưu trữ nông nghiệp hiệu quả và bền vững hơn
Cải thiện quản lý sức khỏe động vật và thực vật
Giới thiệu các phương thức cơ giới hóa mới và thân thiện với môi trường và laođộng
Có thể nói, nông nghiệp xanh là một chủ đề rộng lớn và phức tạp dựa trên các ý tưởngcần được giới thiệu bởi các chính phủ và tổ chức địa phương, quốc gia và toàn cầu
Trang 111.2 Khái niệm phát triển nông nghiệp xanh
Phát triển nông nghiệp xanh là việc tăng cường sử dụng các biện pháp và công nghệtrong canh tác nông nghiệp một cách đồng thời:
Tăng cường năng suất và lợi nhuận nông nghiệp, trong khi vẫn đảm bảo cungcấp lương thực trên cơ sở bền vững
Giảm ngoại tác tiêu cực và hướng đến những ngoại tác tích cực
Sử dụng và phát triển hợp lý các nguồn tài nguyên sinh thái bằng cách giảm ônhiễm và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn Theo FAO (2012) tăng trưởng xanhđối với nông nghiệp được xem xét trong khuôn khổ xanh hóa nền kinh tế vớinông ngiệp (Greening the economy with agriculture-GEA)
1.3 Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp xanh
Nền nông nghiệp xanh là gia tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, đồng thời bảo đảm cácgiá trị “xanh” đối với môi trường và “an toàn” đối với con người Với công nghệ sinhhọc, phân bón sinh học, hoạt chất sinh học quản lý sâu bệnh, áp dụng những tiến bộtrong canh tác và nghiên cứu về giống, kỹ năng thâm canh mới, xử lý và chế biến sinhkhối, nông nghiệp xanh đang là xu hướng tất yếu ngày nay
1.3.1 Đóng góp về kinh tế của nông nghiệp về tăng trưởng xanh
- Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản về an ninhlương thực cho tăng trưởng xanh Trong đó tăng trưởng xanh giúp tăng lợi nhuận chonông nghiệp thông qua việc sử dụng các yếu tố đầu vào hiệu quả và tăng cường quản lítài nguyên tốt hơn vì duy trì sản xuất nông nghiệp trong phạm vi giới hạn cho phép củasinh thái
Trang 121.3.2 Đóng góp về môi trường vào tăng trưởng xanh (dịch vụ môi trường, hệ sinh thái cần thiết )
Nông nghiệp xanh có tiềm năng tái tạo việc đầu tư cho môi trường bằng việckhôi phục và duy trì độ màu mỡ của đất; giảm sự xói mòn đất và ô nhiễm hóachất trong nông nghiệp; tăng hiệu quả sử dụng nguồn nước; giảm việc suythoái rừng; không mất đi đa dạng sinh học và những tác động khác trong sử dụngđất, và điều cơ bản giảm được lượng phát khí thải từ nông nghiệp Nông nghiệp xanh
có thể chuyển từ dạng nông nghiệp mà đang từ một khu vực phát thải khí nhà kínhchuyển thành nơi trung hòa thậm chí hấp thụ được khí thải khi đã giảm được sự suythoái rừng do sử dụng 35% nước ngọt thay vì sử dụng 55% như hiện nay
Xây dựng nền nông nghiệp xanh còn tạo điều kiện để phát triển nền văn minh sinhthái, xây dựng nếp sống văn hóa kết hợp hài hòa giữa con người với tự nhiên, ngườivới người, người với xã hội theo một chu trình văn minh, giàu tính nhân văn Cùng với
đó, phát triển nông nghiệp xanh sẽ góp phần ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường,cũng như giảm hiệu ứng nhà kính
1.3.3 Đóng góp về xã hội của nông nghiệp vào tăng trưởng xanh (cải thiện an ninh lương thực, kèm với đó đòi hỏi các biện pháp điều chỉnh
cơ cấu sản xuất nông nghiệp)
Nông nghiệp xanh sẽ giúp ổn định an ninh lương thực, ổn định đời sống nhân dânthông qua các biện pháp, kỹ thuật Nông nghiệp xanh có tiềm năng trở thành một nhân
tố tạo ra mạng lưới liên kết những việc làm, điều này đảm bảo sự trao đổi cao hơn vềđầu tư lao động so với nông nghiệp truyền thống Tài liệu của tổ chức quốc tếUNEP (2011) đã chỉ ra những khoản đầu tư nhằm tiến tới nền nông nghiệp xanh cóthể tạo ra 47 triệu việc làm bổ sung cho kịch bản sau 40 năm nữa, đảm bảo thunhập bình quân của lao động nông nghiệp Ngoài các vấn đề trên, nông nghiệp xanhcòn đóng góp tích cực vào sự bền vững và phúc lợi ở các thành phố của Việt Nam.Việc đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp xanh sẽ giúp xây dựng văn hóa tiêudùng văn minh, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên Từng bước thực hiện dán nhãnsinh thái, mua sắm xanh Phát triển thị trường sản phẩm sinh thái và sáng kiến cộngđồng về sản xuất và tiêu dùng bền vững
Trang 131.4 Các điều kiện tác động đến sự phát triển nông nghiệp xanh
1.4.1 Các yếu tố về chính sách
Để thúc đẩy tăng trưởng xanh trong nông nghiệp, chính sách của chính phủ đóng vaitrò đặc biệt quan trọng, bao gồm tập hợp đa dạng các công cụ chính sách như quy định
về tiêu chuẩn, công cụ y tế, biện pháp thương mại, nghiên cứu và phát triển, cũng như
sự hỗ trợ từ các quốc gia và tổ chức quốc tế Quy định và tiêu chuẩn có thể thúc đẩytăng trưởng xanh trong nông nghiệp vì có thể quản lí tài nguyên đất, nước, kiểm soátcác loại hóa dầu vào sản xuất nông nghiệp, đây là công cụ chính sách phổ biến nhấtđược áp dụng trong sản xuất nông nghiệp (Stevens, 2011) Các công cụ kinh tế baogồm thuế, các loại phí, ít phát huy được hiệu quả do khó khăn trong việc xác địnhnguồn ô nhiễm và tính toán ngoại tác tiêu cực từ sản xuất nông nghiệp, rào cản đối vớithương mại hàng hóa vẫn là những trở ngại quan trọng đối với sự phổ biến của côngnghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp Biện pháp thương mại dở bỏ hàng rào mậu dịch
có thể cải thiện hoạt động của thị trường nông sản, do đó tạo điều kiện chia sẻ côngnghệ thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp theo hướng nông nghiệp xanh thông qua đổimới công nghệ Công nghệ mới có thể giảm lượng hóa chất phát sinh trong sản xuấtnông nghiệp, bảo vệ nguồn nước ngầm và nước bề mặt, bảo tồn môi trường sống tựnhiên, bảo tồn chất dinh dưỡng trong đất, giảm nhu cầu năng lượng đất trồng trọt, gópphần thay đổi tập quán nông nghiệp hiện tại
1.4.2 Các yếu tố về nguồn lực
Vốn: Bao gồm nguồn vốn của nhà nước, nguồn viện trợ và nguồn xã hội hóa Do ảnhhưởng của suy thoái kinh tế cho xu hướng hợp tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệpđang được các nước lựa chọn Quan hệ hợp tác công - tư trong lĩnh vực nông nghiệp làmột lựa chọn có lợi để tạo điều kiện cho sự hợp tác đổi mới sánh tạo nông nghiệp quốcgia là cần thiết để cải thiện Các đối tác như các viện nghiên cứu, trường đại học, các
cơ quan khuyến nông thuộc khu vực công, các hội hội nhà sản xuất, các doanh nghiệp
và các nhà sản xuất tư nhân tham gia vào các lĩnh vực nghiên cứu chia sẻ các nguồnlực và rủi ro và tạo ra sự đổi mới sáng tạo vì sự phát triển của ngành nông nghiệp bao
Trang 14gồm các lĩnh vực chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản Thường các mối quan hệ hợp tácnày được tài trợ từ nhà nước và các tổ chức hợp tác quốc tế Trong khi khu vực tư cóthể nhằm vào việc gia tăng thị phần, trong khi khu vực công có thể muốn đạt được sựtiến bộ trong phát triển nông thôn bền vững, tuy nhiên cả hai bên đều có cùng một mốiquan tâm.
Nguồn nhân lực: Ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực nông nghiệpđòi hỏi người nông dân phải làm chủ công nghệ trên đồng ruộng Để làm việc này thìcần xây dựng năng lực chuyên môn là điều cần thiết để hỗ trợ quá trình phát triển nôngnghiệp xanh Sự thay đổi hướng tới một nền kinh tế xanh đòi hỏi các quốc gia phảităng cường năng lực phân tích những thách thức, xác định cơ hội, huy động nguồn lực,thực hiện chính sách và đánh giá tiến độ Do đó, cần thiết phải có những chương trìnhđào tạo và nâng cao kỹ năng để chuẩn bị lực lượng lao động và quản lí cho một quátrình chuyển đổi sang nền nông nghiệp xanh Theo đó, cũng cần phải xanh hóa dầntoàn bộ các chương trình, giáo trình đào tạo nguồn nhân lực theo những nguyên lý vànhu cầu phát triển bền vững
1.4.3 Các yếu tố về công nghệ
Công nghệ kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng Vì vậy tập trungphát triển và đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường, cac-bon thấp, xây dựng và thực hiện lộ trình hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch, pháttriển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lí nhànước trong tài nguyên, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, ứng phó với biến đổi khíhậu…
Một số kỹ thuật và phương thức canh tác nông nghiệp được sử dụng như một công cụtrong việc phát triển nông nghiệp xanh nhằm:
- Lưu trữ và nâng cao độ phì nhiêu của đất thông qua tăng sử dụng những yếu tốdinh dưỡng đầu vào một cách bền vững và tự nhiên, đa dạng hóa cây trồng vàtích hợp giữa chăn nuôi trồng trọt