Các mặt hàng của Nutifood được sản xuất chế biến, đóng hộp tại 4 nhà máy: Nhà máy Bình Dương Nhà máy Hưng Yên Nhà máy Gia Lai Nhà máy Hà Nam Các mặt hàng sữa sau khi được chế bi
Trang 1TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN
Môn: ENTERPRISE RESOURCE PLANNING ( ERP ) SUPPLY CHAIN MANAGEMENT ( SCM ) Giảng viên phụ trách: TRỊNH HUỲNH QUANG CẢNH
ĐỀ TÀI: BÀI TOÁN VẬN TẢI & BÀI TOÁN TỒN KHO
Họ & Tên Sinh Viên: TRẦN THỊ TƯỜNG VI
MSSV: 31191026202
Khoá: 45 Lớp: DH45KM003
Ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 42.1.2 Ứng dụng thực tiễn
1 Giới thiệu kế hoạch vận tải hiện tại 2
……….1-2 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài toán vận tải……… 2
3 Thiết lập bảng số liệu chi phí vận tải cho tình huống……… 2
4 Xây dựng mô hình trên Excel Solver và QM for 5
Windows……….3-5 Trình bày và giải thích kết quả/giải pháp tối ưu……… 6
Đồ thị The network representation of transportation problem………6
2.2 Bài toán tồn 17
kho……… 7-2.2.1 Bối cảnh tình huống……… 7
2.2.2 Ứng dụng thực tiễn
Mô hình Basic EOQ
1 Giới thiệu mô hình Basic EOQ……… 8
Trang 5Mô hình EOQ with Planned Shortages
1 Giới thiệu mô hình EOQ with Planned Shortages……… 13
2 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài toán……….14
3 Vẽ đồ thị biểu diễn mức tồn kho qua thời gian của mô hình này……….14
4 Xây dựng mô hình trên Excel Solver và QM for Windows………14-16
5 Trình bày và giải thích kết quả/giải pháp tối ưu của mô hình từ ……….16 Excel Solver và QM for Windows
Trình bày kết quả bằng đồ thị (QM for windows)……… 17
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DGW : Digital Word
TTPP : Trung tâm phân phối HCM : Hồ Chí Minh
ERP : ENTERPRISE RESOURCE PLANNING SCM : SUPPLY CHAIN MANAGEMENT
Trang 7n
NỘI DUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM DINH DƯỠNG NUTIFOOD là một công ty Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm dinh dưỡng, chuyên cung cấp các sản phẩm được làm từ sữa, là nhà sản xuất sữa trong top 5 Việt Nam Các mặt hàng của Nutifood được sản xuất chế biến, đóng hộp tại 4 nhà máy:
Nhà máy Bình Dương
Nhà máy Hưng Yên
Nhà máy Gia Lai
Nhà máy Hà Nam Các mặt hàng sữa sau khi được chế biến đóng hộp và thành phẩm sẽ được vận chuyển đến 3 trung tâm phân phối của CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM DINH DƯỠNG NUTIFOOD:
Trung Tâm Phân Phối Hồ Chí Minh
Trung Tâm Phân Phối Miền Đông đặt tại Đồng Nai
Trung Tâm Phân Phối Miền Trung đặt tại Đà Nẵng.
NUTIFOOD sản xuất và cung ứng ra thị trường gần 1tỷ lít sữa/1 năm, xấp xỉ 1triệu lít sữa/1 năm.
+ Trung tâm phân phối Đà Nẵng cách xa các nhà máy sản xuất nhất, nên hàng hoá của nhà máy gần nhất sẽ được chuyển đến Trung tâm phân phối Đà Nẵng , cụ thể là nhà máy Gia Lai, sản lượng còn dư sẽ vận chuyển đến Trung tâm phân phối miền Đông – Đồng Nai và Trung tâm phân phối Hồ Chí Minh.
Trang 8+ Nhà máy Bình Dương và Nhà máy Hà Nam sẽ vận chuyển hàng hoá đáp ứng nhu cầu sản lượng của Trung tâm phân phối Hồ Chí Minh.
2 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài toán vận tải.
Vấn đề cần giải quyết của công ty là tổng chi phí vận chuyển hàng hóa cần phải đạt giá trị thấp nhất Xác định lượng hàng hoá mà mỗi nhà máy sẽ vận chuyển đến các Trung tâm phân phối sao cho tối thiểu hoá tổng chi phí vận tải hàng hoá.
3 Thiết lập bảng số liệu chi phí vận tải cho tình huống.
Đơn vị: Nghìn tấn
Trang 94 Xây dựng mô hình trên Excel Solver và QM for Windows (chụp màn
hình phần nhập dữ liệu, hàm điều kiện và kết quả)
Excel Solver
i= 1,2,3,4 tượng trưng cho các nhà máy j= 1,2,3 tượng trưng cho các trung tâm phân phối
MIN = 200X11 + 259X12 + 550X13 + 700X21 + 750X22 + 500X23 + 420X31 + 410X32 + 350X33 + 630X41 + 620X42 + 480X43
X11 + X12 + X13 = 50 X21 + X22 + X23 = 219 X31 + X32 + X33 = 500 X41 + X42 + X43 = 231
X11 + X21 + X31 + X41 = 400 X12 + X22 + X32 + X42 = 250 X13 + X23 + X33 + X43 = 350 Đơn vị: Nghìn đồng; Nghìn tấn
Trang 11 QM for Windows
Trang 125 Trình bày và giải thích kết quả/giải pháp tối ưu của mô hình từ Excel Solver và QM for Windows Trình bày kết quả bằng đồ thị (The network representation of transportation problem)
Kết quả:
Tổng chi phí vận tải thấp nhất là 452880 tỷ đồng/1 năm
Kế hoạch vận tải để tối thiểu chi phí như sau:
Nhà máy Bình Dương vận chuyển hết 50 nghìn tấn sữa đến trung tâm phân phối Hồ Chí Minh
Nhà máy Hưng Yên vận chuyển hết 219 nghìn tấn sữa đến trung tâm phân phối Đà Nẵng
Nhà máy Gia Lai vận chuyển 350 nghìn tấn sữa đến trung tâm phân phối Hồ Chí Minh, còn lại 250 nghìn tấn sữa vận chuyển đến trung tâm phân phối Đồng Nai
Nhà máy Hà Nam vận chuyển 100 nghìn tấn sữa đến trung tâm phân phối Đồng Nai, còn lại 131 nghìn tấn sữa vận chuyển đến trung tâm phân phối Đà Nẵng
The network representation of transportation problem
400 (Hồ Chí Minh)
S1
Trang 132 Bài toán tồn kho (5 điểm)
Công ty Cổ Phần Thế Giới Số - DIGITAL WORD (DGW) là nhà phân phối chính
thức điện thoại di động Xiaomi ở Việt Nam DGW cung cấp cho hơn 6000 đại lý và
cửa hàng bán lẻ thuộc mảng công nghệ với các dòng điện thoại Xiaomi khác nhau, vì vậy DGW cần duy trì lượng hàng tồn kho của từng dòng để cung cấp cho các các đại
lý cửa hàng bán lẻ DGW lưu trữ điện thoại trong kho và thực hiện các đơn hàng bán cho khách hàng của mình Khi mức tồn kho của một dòng điện thoại xuống thấp ở một mức nhất định, DGW sẽ đặt một đơn hàng lớn qua fax với Xiaomi để bổ sung
lượng hàng tồn kho Sau đó Xiaomi sẽ vận chuyển điện thoại đến nơi sau 10 ngày
làm việc kể từ ngày đặt hàng Dòng điện thoại đề cập dưới đây là Xiaomi Redmi Note 9 4GB/128GB Chiếc điện thoại này đã được bán với tỷ lệ đều đặn khoảng
1.000 chiếc/1 tháng Do đó, chính sách của DGW là đặt hàng với Xiaomi 2.000 chiếc điện thoại 2tháng/1 lần Đơn hàng được đặt đúng lúc để giao hàng khi hết
hàng tồn kho ( Hàng tồn kho bằng 0, không có sự thiếu hụt xảy ra ) Tuy nhiên, DGW tự hỏi rằng liệu 2000 có phải là số lượng phù hợp với số lượng đặt hàng hay không ? Cắt giảm con số này phần nào sẽ làm giảm mức tồn kho trung bình một lượng tương ứng, nhưng với chi phí là phải tăng tần suất đặt hàng Số lượng đặt hàng
sẽ phụ thuộc vào các yếu tố chi phí khác nhau Vì vậy DGW vẫn đang xem xét vấn
đề này.
Xiaomi tính phí cho DGW là 1.500.000 VNĐ/1 chiếc
Ngoài giá mua này, DGW phải chịu thêm một số chi phí hành chính mỗi khi đặt hàng vớiXiaomi DGW phải cần có nhân viên, thiết bị phục vụ cho quá đặt hàng Chi phí cho con người, thiết bị ( kệ chưa hàng, thiết bị nhập liệu,…), phương tiện, văn
phòng được ước tính là 12.000.000 VNĐ.
Tổng chi phí hàng năm liên quan đến việc lưu giữ điện thoại trong kho là 200.000
VNĐ/1 chiếc.
Loại chi phí chính cuối cùng có thể phát sinh do chính sách hàng tồn kho của DGW
là chi phí phát sinh khi sự thiếu hụt xảy ra (Mặc dù DGW cho rằng tình trạng thiếu hàng không xảy ra, nhưng chúng thực sự có thể xảy ra do việc giao hàng của Xiaomi
Trang 14bị chậm trễ hoặc đơn đặt hàng bán hàng lớn hơn bình thường trong khi giao hàng đang trong quá trình vận chuyển) Chi phí này được ước tính trên cơ sở hàng năm là
500.000 VNĐ nhân với số lượng điện thoại bị thiếu trung bình trong cả năm Và
DGW ước tính một năm sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt tối đa là 500 chiếc điện thoại.
2.2.
1
Mô hình Basic EOQ (2 điểm)
1 Giới thiệu mô hình Basic EOQ trong tình huống bài toán tồn kho mà bạn xây dựng.
Mô hình EOQ trong tình huống bài toán tồn kho của DGW:
- Nhu cầu của DGW hàng tháng là cố định không đổi
- Số lượng đặt hàng để bổ sung hàng tồn kho sẽ đến cùng một lúc khi DGW cần
- Không có sự thiếu hụt hàng hoá DGW ước tính rằng đơn đặt hàng đến cùng thời điểm mà mức tồn kho giảm xuống 0, việc đặt hàng này ngay lập tức tăng mức tồn kho từ 0 lên Q = 2.000 Với tỷ lệ nhu cầu không đổi, mức tồn kho sau đó giảm dần theo thời gian tại tỷ lệ này cho đến khi mức tồn kho lại đạt đến 0, tại thời điểm đó quá trình được lặp lại Nhưng bây giờ DGW muốn chọn giá trị tốt nhất của Q để tối thiếu chi phí.
Sản lượng đặt hàng Q = 2.000 chiếc điện thoại
Nhu cầu hằng năm D = 2.000 × 6 = 12.000 (chiếc điện thoại)
Lưu kho trung bình = Q 2 = 2.000 2 = 1.000 (chiếc điện thoại)
Trang 15Tổng chi phí thiết lập đơn hàng hằng năm (Annual Setup Cost) = K × D
Q =
72.000.000 VNĐ Chí phí lưu kho h = 200.000 VNĐ
Tổng chí phí lưu kho hằng năm (Annual Holding Cost) = h × Q 2 = 200.000.000 VNĐ
Tổng toàn bộ biến phí hằng năm = Tổng chi phí thiết lập đơn hàng hằng năm (Setup Cost)
(Total cost) + Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Holding Cost)
TVC = K × Q D + h × Q 2 = 272.000.000 VNĐ
Sản lượng đặt hàng tối ưu Setup Cost = Holding Cost K × Q D = h × Q 2
Q * = √ 2 KD h
2 Xác định vấn đề cần giải quyết của bài toán.
Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu và số lần đặt hàng trong năm để giảm thiểu tổng chi phí đặt hàng tồn kho hằng năm.
3 Vẽ đồ thị biểu diễn mức tồn kho qua thời gian của mô hình này (The pattern of inventory levels over time assumed by the basic EOQ model).
The pattern of inventory levels over time assumed by the basic EOQ model
Trang 164 Xây dựng mô hình trên Excel Solver và QM for Windows (chụp màn hình phần nhập dữ liệu, hàm điều kiện và kết quả )
Excel Solver
Trang 17 QM for Windows
Trang 19hàng qua fax với Xiaomi đơn hàng với số lượng là 1.200 chiếc điện thoại, sau
10 ngày làm việc kể từ ngày đặt hàng cũng là lúc sản lượng hàng tồn kho giảm xuống ở mức 0 thì đơn hàng sẽ đến kho của DGW, sản lượng lại tăng lên ở mức 1.200 chiếc điện thoại Và cứ như thế sau 36,5 ngày quá trình đặt hàng đó được lặp lại.
Khi đó tổng toàn bộ biến phí hằng năm ở mức thấp nhất chỉ còn 240.000.000 VNĐ ( lúc đầu là 272.000.000 VNĐ )
Đồ thị (QM for windows)
2.2.
2
Mô hình EOQ with Planned Shortages (2 điểm)
1 Giới thiệu mô hình EOQ with Planned Shortages trong tình huống bài toán tồn kho mà bạn xây dựng.
Mô hình EOQ with Planned Shortages trong tình huống bài toán tồn kho của DGW:
- Nhu cầu của DGW hàng tháng là cố định không đổi
- Số lượng đặt hàng để bổ sung hàng tồn kho sẽ đến cùng một lúc khi DGW cần
- Sự thiếu hụt có kế hoạch được cho phép Khi sự thiếu hụt xảy ra, những
Trang 20khách hàng bị ảnh hưởng sẽ đợi sản phẩm có sẵn trở lại Đơn hàng tồn của họ được lấp đầy ngay lập tức khi số lượng đặt hàng đến để bổ sung hàng tồn kho.
Sản lượng đặt hàng Q = 2.000 chiếc điện thoại
Nhu cầu hằng năm D = 2.000 × 6 = 12.000 (chiếc điện thoại)
Thời gian chờ L = 10 ngày
Số ngày làm việc trong 1 năm WD = 250 ngày Chi phí thiết lập đơn hàng K = 12.000.000 VNĐ
Tổng chi phí thiết lập đơn hàng hằng năm (Annual Setup Cost) = K × Q D = 72.000.000 VNĐ
Tổng chi phí thiếu hụt hằng năm ( Annual Shortage Cost ) = p × S
2
2Q = 31.250.000 VNĐ
Tổng toàn bộ biến phí hằng năm = Tổng chi phí thiết lập đơn hàng hằng năm (Setup Cost)
(Total cost) + Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Holding Cost)
+ Tổng chi phí thiếu hụt hằng năm (Shortage Cost)
TVC = K × Q D + h × ( Q−S)
2
2 Q + p × S 2
2Q = 215.750.000
Trang 21Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu và mức thiếu hụt tối đa để tối thiểu tổng biến phí tồn kho hằng năm.
3 Vẽ đồ thị biểu diễn mức tồn kho qua thời gian của mô hình này (The pattern of inventory levels over time assumed by the EOQ model with Planned Shortages).
The pattern of inventory levels over time assumed by the EOQ model with Planned Shortages
4 Xây dựng mô hình trên Excel Solver và QM for Windows (chụp màn hình phần nhập dữ liệu, hàm điều kiện và kết quả )
Excel Solver
Trang 23 QM for Windows
5 Trình bày và giải thích kết quả/giải pháp tối ưu của mô hình từ Excel Solver và QM for Windows Trình bày kết quả bằng đồ thị (QM for windows).
Kết quả/Giải pháp tối ưu:
Khi xảy ra thiếu hụt thì chính sách tồn kho tối ưu của DGW như sau:
Sản lượng đặt hàng tối ưu là 1.420 chiếc điện thoại mỗi 43,2 ngày ( số lần đặt hàng trong một năm là 8,45)
Mức thiếu hụt tối đa là 406 chiếc điện thoại, thấp hơn DGW ước tính (500 chiếc) Tồn kho tối đa là 1.014 chiếc điện thoại
Khi đó tổng biến phí tồn kho hằng năm sẽ ở mức thấp nhất là 202.837.000 VNĐ (lúc đầu là 215.750.000 VNĐ )
Trang 24 Đồ thị (QM for windows)
800 0 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400
50000000 100000000 150000000 200000000
Setup Cost Holding Cost Shortage Cost Total Cost
Cost
Q