1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Phát Triển Và Giải Quyết Hạn Chế Trong Luận Cương Chính Trị Tháng 10/1930 Của Đảng, Giai Đoạn 1930-1945
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Hữu Kỷ Tỵ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP. HCM
Chuyên ngành Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 869,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu biểu là khởi nghĩa Yên Bái 2/1930 đã kết thúc vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trong cách mạng Việt Nam Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng cao, nhiề

Trang 1

MÔN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI QUYẾT HẠN CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 10/1930 CỦA ĐẢNG, GIAI ĐOẠN

1930-1945

GVHD: Nguyễn Hữu Kỷ Tỵ

Trang 2

I LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930 VÀ HẠN CHẾ 2

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI QUYẾT HẠN CHẾ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN 5 III TỔNG KẾT 18

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

I LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930 VÀ HẠN CHẾ

1 Tình hình Thế giới và Việt Nam những năm 1930

a Thế giới

Những năm 1929 đến những năm đầu của thập niên 30, kinh tế toàn cầu bị ảnh

hưởng nặng nề của cuộc Đại khủng hoảng (The Great Depression) – suy thoái kinh tế lớn

lịch sử thế kỉ XX Kinh tế các nước TBCN suy sụp rõ rệch, bắt đầu từ Hoa Kỳ sau đó lan sang Châu Âu và ảnh hưởng lớn đến các quốc gia đang phát triển và thuộc địa Đây là khoảng thời gian đen tối với rất nhiều nước và một số nước để đối phó với khủng hoảng

đã đi theo con đường Phát xít và quân phiệt hóa, như: Đức, Ý, Nhật Đây có thể coi là giai đoạn “bình minh” của Chiến tranh Thế giới thứ II

Hình 1 Người dân Mỹ trong “Đại Khủng hoảng” những năm 1929

Trong cùng giai đoạn đó, Liên Xô tiến hành công nghiệp hóa XHCN và tập thể hóa nông nghiệp đạt 1 số thành công kinh tế Điều này có một số ảnh hưởng nhất định với Việt Nam

Trang 4

b Việt Nam

Các cuộc khởi nghĩa nổ ra chống lại sự áp bức của thực dân bị đàn áp đẫm máu Tiêu biểu là khởi nghĩa Yên Bái 2/1930 đã kết thúc vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trong cách mạng Việt Nam

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng cao, nhiều thứthuế được đặt ra, quyền tự do ngày càng bị hạn chế

2 Giới thiệu Luận cương Chính trị

Tháng 4/1930, Trần Phú về nước hoạt động, được bổ sung vào Ban Chấp hành

TW lâm thời, cùng Ban Thường vụ chuẩn bị cho hội nghị lần thức nhất BCH TW

Từ ngày 14 đến 31/10/1930, BCH TW họp hội nghị lần thứ I tại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì đã đưa ra các quyết định quan trọng : đổi tên Đảng Cộngsản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương; Thông qua luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo và cử đồng chí Trần Phú làm tổng bí thư

Nội dung cơ bản:

Về mâu thuẫn xã hội: "Một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ, một bên là địa chủ phong kiến, tư bản và chủ nghĩa đế quốc".

Về tính chất và mục tiêu chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế "Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa"

Về tính chất và mục tiêu chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế "Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa"

Về lực lượng của cách mạng :

Trang 5

Công nhân và nông dân là hai động lực chính của cách mạng, trong đó giai cấp công nhân là động lực chính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng; nông dân là một động lực đông đảo và mạnh của cách mạng

Tư Sản thương nghiệp thì đứng về đế quốc chống Cộng sản Tư sản công nghiệp thì đứng về quốc gia cải lương, khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ đứng về đế quốc.

Trong giai cấp tiểu tư sản: bộ phận thủ công nghiệp thì do dự, thành phần thương gia thì không tán thành cách mạng, trí thức thì có xu hướng quốc gia chỉ hăng hái trong thời kì đầu, chỉ các phần tử lao khổ mới theo cách mạng mà thôi.

Về phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo nhân dân chuẩn bị tiến lên võ trang bạo động để giành chính quyền.

Về mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng Muốn vậy:

Đảng phải có đường lối đúng đắn, gắn bó với giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng

Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu cho chính quyền lợi của giai cấp công nhân, đấu tranh cho mục tiêu chủ nghĩa cộng sản.

Đảng phải liên lạc mật thiết với vô sản các dân tộc thuộc địa, nhất là với vô sản Pháp

3 Hạn chế của Luận cương Chính trị

Luận cương chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và bọn tay sai của chúngLuận cương không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp, về cách mạng ruộng đất

Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấutranh chống đế quốc và tay sai Luận cương đã phủ nhận vai trò cách mạng của giai cấp

Trang 6

tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của giai cấp tư sản dân tộc, cường điệu mặt tiêu cực của họ; không thấy được khả năng phân hoá của giai cấp địa chủ và lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ đi theo Đảng trong cách mạng giải phóng dân tộc

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI QUYẾT HẠN CHẾ THEO TỪNG GIAI ĐOẠN

1 Phong trào Cách mạng 1930-1935

a Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931):

Từ ngày 3/2/1930, Đảng ta lãnh đạo nhân dân ta vùng lên chống thực dân và phong kiến tay sai Cao trào diễn ra mạnh mẽ trên 25 tỉnh thành đặc biệt từ sau quốc tế Lao động (1/5/1930) mà điểm sáng nhất chính là phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

Bắt đầu từ ngày 1/5/1930 công nhân và nông dân Nghệ - Tĩnh đã bắt đầu tổi chức bãi công với số lượng lên tới 97 cuộc chỉ sau 3 tháng (tháng 5 – tháng 8) Bắt đầu từ tháng 8/1930, các cuộc bãi công đi kèm với biểu tình có vũ trang tự vệ lan ra các huyện thị

Hình 3 Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

Phong trào đi vào đỉnh cao từ tháng 9/1930:

 Nông dân các huyện Anh Sơn, Diễn Châu, Can Lộc, … liên tục biểu tình đòi bãi

bỏ thuế, chia lại ruộng đất và thả tù chính trị khiến hào lý địa phương ồ ạt bỏ chạy

 Thực dân Pháp ra sức đàn áp điển hình là vụ cho máy bay ném bom xả súng vào đoàn biểu tình của hơn 800 nông dân huyện Hưng Nguyên vào ngày 12/9

 Tháng 9 và tháng 10 năm 1930, Ban Chấp hành Nông hội ở thôn, xã thành lập các

uỷ ban tự quản theo kiểu Xô Viết sau sự sụp đổ của chính quyền thực dân và phong kiến

ở Nghệ - Tĩnh

 Xô Viết ở Nghệ An ra đời cuối tháng 9/1930

Trang 7

 Xô Viết ở Hà Tĩnh hình thành cuối năm 1930 đầu năm 1931

 Thực hiện nhiều chính sách tiến bộ về mặt kinh tế, chính trị, xã hội như quyền tự

do hội họp, thảo luận và hoạt động trong các tổ chức Đoàn thể; nhân dân được chia ruộngđất, bãi bỏ những thứ thuế vô lý, giảm tô và xoá nợ cho dân nghèo; tổ chức đời sống mới,

mở các lớp dạy chữ Quốc Ngữ…

b Chủ trương khôi phục của Đảng:

Năm 1932, đồng chí Lê Hồng Phong và một số đảng viên còn lại trong nước - sau khi bị thực dân đàn áp - và nước ngoài đã tổ chức Ban lãnh đạo Trung ương Đảng

Tháng 6/1932, Ban lãnh đạo Trung ương công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương, khẳng định rằng : "Kinh nghiệm hai năm tranh đấu dạy ta rằng con dường giải phóng độc nhất chỉ là con dường võ trang tranh đấu của quần chúng"Đòi hỏi quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nước và ra nước ngoài Bỏ những luật hình đặt biệt đối với người bản xứ, trả lại tự do cho tất cả tù chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán hội động để hình Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuê vô lý khác Bỏ qua các độc quyền về rượu, thuốc phiện và muối

ĐH Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ I (27 - 31/3/1935) tại Ma Cao :

 Củng cố và phát triển Đảng, tăng cường phát triển lực lượng Đảng, đồng thời phải đưa nhân dân lao động, trí thức cách mạng đã qua thử thách vào Đảng

 Đẩy mạnh vận động thu phục quần chúng đi kèm với phát triển các tổ chức quần chúng là nhiệm vụ trung tâm, căn bản và cần kíp của Đảng

 Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô

c Sơ kết giai đoạn 1930-1935

Qua 4 năm chống khủng bố trắng, khôi phục và phát triển phong trào, Đảng ta không những đứng vững mà còn không ngừng trưởng thành Đảng đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho một cao trào cách mạng mới

Đảng gặt hái được nhiều thành quả nhất định trong đó lớn nhất là : khẳng định thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của giai cấp công anhaan thông qua Đảng tiền phong cho mình

Trang 8

Dù chưa giải quyết được những hạn chế trong Luận cương 1930 nhưng Đảng đã rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm xương máu về công tác tư tưởng, về chỉ đạo chiến lược và về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức

và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

2 Phong trào Dân chủ 1936-1939

Tháng 6/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành những cải cách tiến bộ ở thuộc địa, nới rộng một số quyền tự do, dân chủ tối thiểu

Trong nước:

Ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) vẫn tiếp diễn Trong khi đó, thực dân Pháp lại tiến hành một chiến dịch khủng bố để đàn áp phong trào cách mạng (1930 – 1931) Đời sống chính trị và kinh tế rất căng thẳng

b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng:

Tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

do Lê Hồng Phong chủ trì họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh Hội nghị xác định:

 Nhiệm vụ chiến lược: chống đế quốc và phong kiến.

 Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa

và tay sai, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòabình

 Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và bè lũ tay sai.

Trang 9

 Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp

và bất hợp pháp

 Chủ trương: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến

tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương

 Lực lượng cách mạng: Các giai cấp, dân tộc, đảng phái, đoàn thể chính trị, xã hội

và tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau với nòng cốt là liên minh công - nông

Hình 4 Một số báo thời kì Mặt trận Dân chủ 1936 - 1939

Phong trào đấu tranh tiêu biểu:

 Phong trào đấu tranh tự do, đòi dân sinh, dân chủ

 Phong trào đấu tranh nghị trường: hình thức đấu tranh mới của Đảng

 Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

Chung quanh vấn đề chính sách mới (10/1936):

Tháng 10-1936, Trung ương Đảng được tổ chức lại do đồng chí Hà Huy Tập làm Tổng Bí thư, trong văn kiện Chung quanh vấn đề chính sách mới Ban Chấp hành Trung ương cũng đặt ra vấn đề nhận thức lại mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ,phản đế và điền địa trong cách mạng Đông Dương: Cách mạng giải phóng dân tộc không nhất thiết phải gắn kết chặt với cuộc cách mạng điền địa Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc Phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải

Trang 10

quyết trước Nghĩa là chọn địch nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc

mà đánh cho được toàn thắng

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào quần chúng từ giữa năm 1936 trở đi khẳng định sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng đúng đắn của Đảng Hội nghị lần thứ ba (3-1937), lần thứ tư (9-1937), tiếp đó là Hội nghị lần thứ năm (3-1938) đã đi sâu về công tác

tổ chức của Đảng, quyết định chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp tổ chức và hoạt động để tập hợp được đông đảo quần chúng trong mặt trận chống phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do, cơm áo, hòa bình

Hình 5 Tác phẩm Tự chỉ trích của tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ, tháng 7 - 1939

Tại Hội nghị tháng 7-1939 Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm Tựchỉ trích, nhằm rút kinh nghiệm về những sai lầm, thiếu sót của Đảng viên, hoạt động công khai trong cuộc vận động tranh cử ở Hội đồng quản hạt Nam kỳ (4-1939)

c Nhận xét

 Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng

 Buộc Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

 Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng

 Cán bộ đựợc tập hợp và trưởng thành và tích lũy bài học kinh nghiệm

Trang 11

 Là một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

 Các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp năm 1937 và 1938 đã bổ sung vàphát triển nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7/1936

d Giải quyết hạn chế

Từ chủ trương đòi dân sinh, dân chủ đến chính sách mới 10/1936: Đường lối chínhtrị do Đảng đưa ra đã thay đổi trong quan điểm, phù hợp với tinh thần của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và bước đầu khắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 về chiến lược, nhiệm vụ, lực lượng cách mạng và phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc

Về chiến lược: đã tách được cuộc cách mạng điền địa ra khỏi cách mạng dân tộc

Đã đặt đúng mục tiêu giải phóng dân tộc lên hàng đầu, giải quyết vấn đề dân tộc là cốt yếu

Về nhiệm vụ: Đã xác định đúng kẻ thù trước mắt và nguy hại nhất là bọn phản

động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

Về lực lượng cách mạng: Có được mối quan hệ giữa liên minh công - nông và

mặt trận đoàn kết dân tộc rộng rãi Phát huy được sức mạnh toàn dân

Về phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc: Khoanh vùng chính xác phạm vi Việt

Nam, không phải toàn Đông Dương Giải quyết tình hình dân tộc là ưu tiên hơn cả

3 Giai đoạn 1939 – 1941: các Hội nghị Trung ương VI, VII, VII

a Hội nghị trung ương VI (Từ ngày 6 đến ngày 8-11-1939):

 Tình hình thế giới:

Sự bùng nổ của chiến tranh thế giới lần 2 với sự kiện ngày 01/09/1939 phát xít Đức tấn công Ba Lan Đây là kết quả tất yếu của những mâu thuẫn không thể điều hòa của chủ nghĩa đế quốc Khi chiến tranh bùng nổ, sự tồn vong của mỗi quốc gia là vấn đề nóng bỏng của tất cả các nước và các đảng phái chính trị

Ở Pháp, mặt trận Bình dân Pháp tan vỡ, Ðảng Cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật Chính phủ phản động Ðaladie lên thay Chính phủ mới dã phế bỏ toàn bộ chính

Trang 12

sách dân chủ của mặt trận Bình dân truớc dó, thi hành một loạt biện pháp dàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa

Hình 6 Các bên tham chiến trong Thế chiến II

 Về kinh tế: tăng cường bóc lột, thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” dể phục

vụ cho chiến tranh

Do đó, trong các ngày 6, 7, 8-11-1939, Trung ương Đảng họp ở Bà Điểm, Hóc Môn (Gia Định) để bàn các chủ trương của Đảng trong tình hình mới, dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Văn Cừ Tham dự Hội nghị có các đồng chí Lê Duẩn, Phan Đăng Lưu,

Võ Văn Tần

 Nội dung

 Nhận định kẻ thù: Hội nghị xác định kẻ thù cụ thể, nguy hiểm nhất của cách mạng

Đông Dương lúc này là chủ nghĩa đế quốc và bọn tay sai phản bội dân tộc, tính chất cuộc cách mạng hiện tại là cách mạng giải phóng dân tộc

Trang 13

 Xác định nhiệm vụ: Nhiệm vụ trung tâm trước mắt của cách mạng Việt Nam nói

riêng và cách mạng Đông Dương nói chung là đánh đổ đế quốc và tay sai, giành hoàntoàn độc lập cho dân tộc

 Khẩu hiệu đấu tranh:

 Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của giai cấp địa chủ; chỉ chủ trương tịch thu ruộng đất của đế quốc và tay sai.

 Không nêu khẩu hiệu lập Chính phủ Xô viết công nông mà đề ra khẩu hiệu thành lập Chính phủ Liên bang Cộng hoà dân chủ Đông Dương

 Mặt trận đấu tranh:

 Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương, nhằm liên hiệp các lực lượng dân chủ và tiến

bộ, kể cả các tổ chức cải lương, đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

 Chủ trương củng cố Đảng, làm cho Đảng phải thống nhất ý chí và hành động,phải mật thiết liên lạc với quần chúng, phải có vũ trang lý luận cách mệnh, phảibiết lựa chọn cán bộ mới, phải củng cố hệ thống tổ chức khắp các vùng và miềntrong cả nước, phải chú ý chống nạn khiêu khích mật thám, tự chỉ trích và đấutranh nhằm chống cả biểu hiện hữu khuynh và "tả" khuynh

 Phương pháp và hình thức đấu tranh: Đây là sự chuyển hướng từ đấu tranh chính

trị, hoà bình đòi quyền dân sinh dân chủ sang đấu tranh vũ trang - bạo lực, kết hợpđấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa vũ trang để giành chínhquyền; từ hoạt động công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp là chủ yếu chuyển sang hoạtđộng bí mật, bất hợp pháp là chủ yếu

 Ý nghĩa của hội nghị trung ương VI:

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939 đánh dấu sự trưởng thành củaĐảng, cụ thể hoá một bước đường lối cứu nước trên tinh thần của Cương lĩnh đầu tiên được hoạch định từ khi thành lập Đảng

b Hội nghị trung ương VII (từ ngày 6 đến ngày 9-11-1940):

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Người dân Mỹ trong “Đại Khủng hoảng” những năm 1929 - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 1. Người dân Mỹ trong “Đại Khủng hoảng” những năm 1929 (Trang 3)
Hình 3. Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 3. Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (Trang 6)
Hình 4. Một số báo thời kì Mặt trận Dân chủ 1936 - 1939 - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 4. Một số báo thời kì Mặt trận Dân chủ 1936 - 1939 (Trang 9)
Hình 5. Tác phẩm Tự chỉ trích của tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ, tháng 7 - 1939 - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 5. Tác phẩm Tự chỉ trích của tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ, tháng 7 - 1939 (Trang 10)
Hình 6. Các bên tham chiến trong Thế chiến II - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 6. Các bên tham chiến trong Thế chiến II (Trang 12)
Hình 7. Hiroshima sau thảm kịch bom hạt nhân - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 7. Hiroshima sau thảm kịch bom hạt nhân (Trang 16)
Hình 8. Nạn đói Ất Dậu (1944-1945) - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 8. Nạn đói Ất Dậu (1944-1945) (Trang 17)
Hình 9. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. - (TIỂU LUẬN) QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN và GIẢI QUYẾT hạn CHẾ TRONG LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ THÁNG 101930 của ĐẢNG, GIAI đoạn 1930 1945
Hình 9. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w