PHẦN GIỚI THIỆUChào Anh/Chị, Chúng tôi là nhóm sinh viên năm 2 tại trường Đại học Tài chính - Marketing chuyên ngành Marketing đang thực hiện khảo sát nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các
Trang 1KHOA MARKETING
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGUYÊN CỨU
MARKETING 2
Đề tài:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố quyết định mua của
khách hàng đối với sản phẩm sữa TH True Milk
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4, NĂM 2021
Trang 21 Thời gian: 10h ngày 17 tháng 04 năm 2021.
2 Hình thức: Họp online
3 Thành viên có mặt: Đầy đủ
4 Thành viên vắng mặt/Lý do: Không có thành viên vắng mặt.
5 Chủ trì cuộc họp: Trương Tôn Anh Thi
6 Thư ký cuộc họp: Vũ Ngọc Thái
7 Kết quả đánh giá được thông nhất và tổng hợp như sau:
Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc: 24 giờ 00 phút cùng ngày
Thư ký (ký và ghi họ tên) Nhóm trưởng (ký và ghi họ tên)
Trương Tôn Anh Thi
Trang 3
Trang 4
DOANH MỤC VIẾT TẮT
1 TH True Milk Cty thực phẩm và đồ uống
thương hiệu TH True Milk
Trang 5DOANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng thống kê mô tả đặc điểm khách hàng 7
Bảng 2 2 Kiểm định sự khác biệt của nhóm giới tính đến ý định sử dụng 14
Bảng 2 3 Bảng kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha 15
Bảng 2 4 Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Barflett 16
Bảng 2 5 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập 17
Bảng 2 6 Bảng kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 18
Bảng 2 7 Biểu đồ phân tích 19
Bảng 2 8 Bảng kết quả phân tích hồi quy 21
Bảng 2 9 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 21
Bảng 2 10Bảng Tần số P-P 22
Bảng 2 11 Biểu đồ phân tán 23
Trang 6DOANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng sữa TH True Milk 3
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nguyên cứu 2
1.3 Đối tượng nguyên cứu 2
1.4 Phạm vi nguyên cứu 2
1.5 Phương Pháp nghiên cứu 2
1.6 Gỉa thuyết nguyên cứu và mô hình nguyên cứu 3
1.6.2 Gía trị và sự thỏa mãn của khách hàng 3
1.7 Kết cấu nguyên cứu 3
CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU 6
2.1 Thiết kế nguyên cứu định tính 6
2.1.1 Kết quả thông tin về mẫu 7
2.1.2 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, biết đến thông qua, bao bì, dung tích đến ý định sử dụng sữa TH True Milk hay không 9
2.1.3 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm giới tính đến ý định sử dụng sản phẩm sữa TH True Milk 14
2.2 Nghiên cứu định lượng 14
2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha 14
2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 16
2.5 Phân tích tương quan và hồi quy 19
2.5.1 Phân tích tương quan 19
2.5.2 Phân tích hồi quy 20
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 27
3.1 Tóm tắt kết quả nguyên cứu 27
3.2 Một số đề xuất giải pháp 28
3.2.1 Hạn chế đề tài 28
3.1.2 Đề xuất giải pháp 29
Trang 8PHẦN GIỚI THIỆU
Chào Anh/Chị, Chúng tôi là nhóm sinh viên năm 2 tại trường Đại học Tài chính - Marketing chuyên ngành Marketing đang thực hiện khảo sát nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến yếu tố quyết định mua sản phẩm sữa TH True Milk".
Đầu tiên, xin cảm ơn Anh/Chị đã dành chút thời gian để trả lời bảng khảo sát của chúng tôi Qua bài khảo sát, chúng tôi hy vọng sẽ tìm ra được những vấn đề mà mọi người quan tâm khi sử dụng sản phẩm sữa TH True Milk tại TP Hồ Chí Minh Sự giúp
đỡ của Anh/Chị sẽ là nguồn thông tin quý báu và là niềm vinh hạnh để chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu Vì thế rất mong nhận được sự hợp tác của mọi người Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin mà Anh/Chị cung cấp hoàn toàn chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu và đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị!
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Thị trường sữa luôn là thị trường tiềm năng, chiếm thị phần cao trong các ngành thực phẩm của Việt Nam Do nhu cầu cuộc sống tăng cao, yếu tố sức khỏe ngày được chú trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của các sản phẩm dinh dưỡng, đặc biệt các sản phẩm từ sữa Ông Trần Quang Trung, Chủ tịch Hiệp hội Sữa Việt Nam, cho biết sữa và các sản phẩm từ sữa là những thực phẩm quan trọng cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển của con người Ngành sữa đã và đang đóng góp tích cực vào nền kinh tế của đất nước với mức tăng trưởng nhanh chóng
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2019, giá trị kim ngạch xuất khẩu sữa đạt 48,6 triệu USD Hiện, sữa và sản phẩm sữa của Việt Nam đã xuất khẩu sang 43 nước và vùng lãnh thổ, đặc biệt là sản phẩm sữa bột công thức xuất sang thị trường Trung Quốc,
Mỹ, Philippines Bên cạnh đó sự đầu tư, xây dựng, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường của các doanh nghiệp trong ngành thì sự phát triển của các chuỗi bán hàng hiện đại, thu nhập của người dân tăng và nhu cầu đối với các sản phẩm sữa có giá trị cao cũng được dự báo sẽ tăng mạnh Do đó, theo ông Trần Quang Trung chủ tịch Hiệp hội sữa Việt Nam dự báo, trong những năm tới, ngành sữa Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng khoảng 9 - 10%
và đạt mức 28 lít sữa/người/năm vào năm 2020.
Trong thị trường sữa tươi đầy cạnh tranh với các tập đoàn lớn như: VinaMilk, NutiFood, Dutch Lady, Nesle,… thì Sản phẩm sữa tươi TH True Milk thuộc công ty cổ phần TH ra mắt vào ngày 26/12/2010 tính cho tới thời điểm này đã trở thành một trong những sản phẩm hàng đầu của thương hiệu sữa đến từ Việt Nam Gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 2010, công ty luôn hướng đến mục tiêu cho ra đời những sản phẩm “sữa tươi sạch” đúng nghĩa nhất Năm 2018, công ty khánh thành nhà máy sản xuất sữa tươi sạch với công suất đạt 500.000 tấn/năm Đàn bò sữa được nuôi theo tiêu chuẩn công nghệ cao, với hơn 45.000 con bò được chọn lọc kỹ lưỡng từ New Zealand, Australia, Canada,… TH True Milk vinh dự nhận danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 3 năm liên tiếp Không những vậy, công ty còn trở thành “Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam và thương hiệu uy tín” năm 2011 Sản phẩm mang thương hiệu TH True Milk lọt vào danh sách “top 100 sản phẩm tin và dùng” Công ty đã giới thiệu ra thị trường hơn 70 sản phẩm trên nền tảng sữa tươi Công ty luôn hướng đến đường đi là các sản phẩm sữa tươi sạch, thực phẩm sạch, đồ uống sạch Năm 2018, sữa TH True Milk tăng trưởng gần 22% về sản lượng
và 30% về doanh thu Tới nay thị phần của TH True Milk trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị đạt 40%.
Nhận thấy được điều đó, nhóm quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến yếu tố quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm sữa TH True Milk”
nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng sữa của người tiêu dùng trong phạm quy TP Hồ Chí Minh.
Trang 101.2 Mục tiêu nguyên cứu
Mục tiêu tổng quả của nghiên cứu là xác định được các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến yếu tố quyết định mua của khách hàng về sản phẩm sữa TH True milk Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra một số mục tiêu cụ thể như sau:
Tổng hợp một số lí thuyết liên quan yếu tố quyết định mua của khách hàng của sữa TH True Milk
Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo lường các nhân tố tác động đến yếu tố quyết định mua của khách hàng về các yếu tố của sữa TH True Milk.
Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến yếu tố quyết định mua của khách hàng về chất lượng của sữa TH True Milk
Đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng của sữa TH True Milk.
1.3 Đối tượng nguyên cứu
Đối tượng nguyên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm sữa TH True Milk.
Khách thể nguyên cứu: Những người đã sử dụng sữa TH True Milk phạm vi TP Hồ Chí Minh.
1.4 Phạm vi nguyên cứu
Phạm vi thời gian: từ tháng 7 đến tháng 12/2021.
Phạm vi không gian: tại TP Hồ Chí Minh.
1.5 Phương Pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính: Dựa trên nền tảng lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây để xây dựng và phát triển các biến nghiên cứu, các khái niệm đo lường nhằm mục đích xác định hệ thống thang đo phù hợp, đồng thời kế hợp với phương pháp thảo luận nhóm với cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm sữa TH True Milk để hoàn chỉnh thang đo chính thức với các yếu tố tác động đến yếu tố quyết định mua của khách hàng.
Nghiên cứu định lượng: Dựa trên bảng câu hỏi đã xây dụng tiến hành thu thập thông tin bằng cách thực hiện khảo sát qua mạng về các yếu tố ảnh hưởng đến mức yếu tố quyết định mua của khách hàng tại TP Hồ Chí Minh đối với sản phẩm sữa TH True Milk Sau khi thu thập đủ số lượng mẫu yêu cầu, dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám
Trang 11phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sữ được đưa vào phân tích hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả thuyết.
1.6 Giả thuyết nguyên cứu và mô hình nguyên cứu
Mô hình lý thuyết về thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định mua của khách hàng về sản phẩm sữa TH True Milk các yếu tố tạo giá trị khách hàng của Philip Kotler.
Biến phụ thuộc: Yếu tố quyết định mua
Biến độc lập: Bao gồm 5 biến (nhân tố) có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Hình 1 1 các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng sữa TH True Milk.
1.6.2 Giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng
Theo Philip Kotler khách hàng sẽ đánh giá xem thứ hàng nào mang lại giá trị cao nhất Khách hàng là người luôn mong muốn giá trị tối đa trong phạm vi túi tiền cho phép cùng trình độ hiểu biết, khả năng động cơ và thu nhập của họ Họ đề ra một kỳ vọng về giá trị rồi căn cứ vào
đó mà hành động mua hoặc không mua sản phẩm, dịch vụ của một hãng nào đó Tóm lại, chính mức độ cung ứng giá trị của một doanh nghiệp cho khách hàng sẽ ảnh hưởng quan trọng đến mức
Trang 12độ thoả mãn và sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của một hãng nào đó.
1.7 Kết cấu nguyên cứu
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Xử lý dữ liệu và kết quả nguyên cứu
Chương 3: Kết luận và một số hàm ý quản trị/ hàm ý chính sách từ kết quả nguyên cứu
Trang 13TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thông qua chương 1 nhóm đã giới thiệu được những nội dung quan trọng như trình bày được lí do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đồng thời còn đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm làm cơ sở cho bài viết Ngoài ra, trong chương 1, nhóm còn đưa ra được kết cấu của đề tài mà nhóm chọn nghiên cứu từ đó sẽ phân tích những luận điểm, cách sử dụng các phương pháp tìm kiếm thông tin cho bài nghiên cứu Nội dung chương 1 là nên tảng cho việc xử lí dữ liệu nghiên cứu, mô tả rõ hơn
về các thang đo và kết quả nghiên cứu trong chương 2.
Trang 14CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU 2.1 Thiết kế nguyên cứu định tính
Khảo sát, phỏng vấn được thực hiện trực tiếp với các đối tượng sử dụng sữa TH True Milk, không phân biệt độ tuổi, giới tính hay thu nhập, trình độ học vấn, công việc… Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng việc phỏng vấn qua mạng, sau đó kết quả nghiên cứu được trao đổi thảo luận với cán bộ quản lý của các công ty, và đã khám phá ra năm nhóm yếu tố có ảnh hưởng quyết định chọn sữa TH True Milk.
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm sữa TH True Milk được xây dựng cơ bản dựa trên lý thuyết về giá trị khách hàng của Philip Kotler Thang đo Likert với năm bậc được sử dụng trong nghiên cứu này, bậc 1 tương ứng với thái độ hoàn toàn không đồng ý, bậc 5 tương ứng với thái độ hoàn toàn đồng ý Cụ thể, các thang đo đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sữa tươi như sau:
1 Yếu tố sản phẩm: được kí hiệu là sanpham, với 3 biến quan sát
Sanpham1 Sữa ít đường tốt cho sức khỏe Sanpham2 Hương vị ngon, dễ uống Sanpham3 Sữa tươi tiệt trùng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Yếu tố bao bì: được kí hiệu là baobi, với 3 biến quan sát
Baobi1 Dễ nhìn Baobi2 Đầy đủ thông tin và HDSD Baobi3 Đẹp, bắt mắt
3 Yếu tố giá cả: được kí hiệu là giaca, với 4 biến quan sát
Giaca2 Phù hợp với mọi đối tượng Giaca3 Phù hợp với chất lượng sản phẩm Giaca4 cạnh tranh với các dòng sữa trên thị trường
4 Yếu tố phân phối: được kí hiệu là phanphoi, với 3 biến quan sát
Phanphoi1 Dễ dàng tìm mua Phanphoi2 Sản phẩm có mặt trên mọi tỉnh thành Phanphoi3 Được bán ở tạp hóa, siêu thị, chợ, cửa hàng tiện lợi
Trang 155 Yếu tố chiêu thị: được kí hiệu là chieuthi, với 4 biến quan sát
Chieuthi1 Được quảng bá rô ̣ng rãi trên các phương tiện truyền thông Chieuthi2 Tổ chức nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng
Chieuthi3 Thường xuyên khuyến mãi Chieuthi3 Quà tặng kèm khi mua số lượng sản phẩm nhiều
6 Yếu tố quyết định mua: được kí hiệu là YTQDM, với 4 biến quan sát
YTQDM1 Chất lượng và hương vị đảm bảo an toàn YTQDM2 Bao bì đẹp mắt, gây sự tò mò thích thú YTQDM3 Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm YTQDM4 Các chương trình quảng bá rộng rãi và các ưu đãi khuyến mãi
hấp dẫn
2.1.1 Kết quả thông tin về mẫu
Sau khi kiểm tra 200 bảng câu hỏi được thu thập từ khách hàng thì chỉ còn 171 bảng câu hỏi khảo sát là có câu trả lời đầy đủ và chính xác Số bảng câu hỏi hợp lệ này được làm dữ liệu cho nghiên cứu Bảng 1 sẽ trình bày các phân tích thống kế mẫu đã thu thập được.
Để phân tích thống kê tần số trên SPSS, các bạn truy cập vào Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies.
Bảng 2 1 Bảng thống kê mô tả đặc điểm khách hàng
Tần số Phần trăm
(%)
Phần trăm tích lũy (%)
Giới tính
Trang 16Nghề nghiệp
Nô ̣i trợ
Trang 17Qua kết quả khảo sát ta thấy được:
Về giới tính: có 135 người có giới tính là nữ chiếm tỷ lệ 78,9%, 36 người giới tính nam với tỉ lệ là 21,1%.
Về độ tuổi: có 9 người thuộc nhóm dưới 18 tuổi chiếm 5.3%, độ tuổi từ 18 - 25 tuổi có 162 người chiếm tỷ lệ 94.7%.
Về nghề nghiệp: có 156 người là học sinh, sinh viên chiếm 91.2%, 3 người là
nô ̣i trợ chiếm tỉ lệ 1.8%, 9 người là lao động tự do chiếm tỉ lệ 5.3%, còn lại 3 người là khác và chiếm tỉ lệ 1.8%.
Về loại bao bì được sử dụng: có 150 người chọn hô ̣p giấy chiếm 87.7% và 21 người chọn bịch giấy chiếm 12.3%
Về biết đên sữa thông qua : có 36 người biết đến nhờ người thân và bạn bè chiếm tỉ lê ̣ 21.1%, 114 người biết đến nhờ quảng cáo TV chiếm tí lê ̣ 66.7%, có
Trang 18đến nhờ poster chiếm tỉ lê ̣ 5.3%
Về dung tích: có 30 người chọn 110 ml chiếm tỉ lê ̣ 17.5%, 90 người chọn dung tích 180ml chiếm 52.6%, 39 người chọn 220ml chiếm tỉ lê ̣ 22.8% và 12 người chọn 1 lít chiếm 7%.
Về thu nhập: thu nhập dưới 3 triệu/1 tháng có 105 người chiếm tỉ lệ 61., từ 3 –
5 triệu có 51 người chiếm tỉ lệ 29.8%, trên 5 triệu có 15 người và chiếm tỉ lệ 8.8%.
2.1.2 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, biết đến
thông qua, bao bì, dung tích đến ý định sử dụng sữa TH True Milk hay không.
- Cách thực hiện phân tích ANOVA như sau Vào Analyze > Compare Means > One-Way ANOVA
Sau khi chạy kiểm định Oneway ANOVA cho các biến nhóm tuổi, nghề nghiệp, học
vấn, thu nhập ta được bảng tổng hợp kết quả với những yếu tố cần quan tâm
(Sig.Levene, Sig Anova) như sau:
Bảng 2.12 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập,biết đến thông
qua, bao bì, dung tích đến quyết định mua hàng
Đối tượng kiểm đinh
Sig.
Levene
Sig Anova
Quyết định sử dụng sản phẩm
Kết quả kiểm định cho thấy:
Sig Levene của các đối tượng kiểm định đều lớn hơn 0,05 nên phương sai
Trang 19Riêng đối tượng “Biết đến thông qua” < 0,05 nên ta có bảng Robust tests of Equality of Means với Sig.= 0,002 Suy ra có sự khác biê ̣t trung bình của đối tượng kiểm định “Biết đến thông qua” như sau: yếu tố ảnh hưởng cao nhất đến quyết định mua hàng của đối tượng kiê ̣m định là “Người thân, bạn bè” với số Mean: 4,33 và thấp nhất là “Poster” với số Mean: 3,64
Sig Anova của các đối tượng kiểm định nghề nghiệp, thu nhâ ̣p, bao bì và dung tích lần lượt là: 0,328; 0,125; 0,328; 0,125 > 0,05 nên không có sự khác biệt
về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc các nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn khác nhau.
Sig Anova của đối tượng kiểm định nhóm tuổi 0,019 < 0,05 nên có sự khác biệt trung bình về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc các nhóm thu nhập khác nhau.Với số Mean giảm dần theo nhóm tuổi ta có kết luâ ̣n nhóm tuổi càng trẻ thì ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cao hơn hóm tuổi già
Trang 20Phần trăm tỷ lệ
Tầ n số
Phần trăm
tỷ lệ
Độ tuổ i
3 2
97,8%
Trang 21Nhóm giới tính nữ chiếm tổng số đông trong độ tuổi từ 18 – 25 tuổi Đa phần độ tuổi này đều là học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng Các đối tượng này tiếp cận nhanh với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóng trở thành khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường Do đó, việc phối hợp độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính như bảng kết quả là khá hợp lý.
Trang 222.1.4 Kiểm định sự khác nhau về trị trung bình
Bảng thống kê trung bình
GTNN GTLN Trung Bình
Đô ̣
lê ̣ch chuẩn
Sản Phẩm
Sữa tươi tiệt trùng đảm bảo vệ sinh an toàn
Tổ chức nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng 3 5 3,86 ,714
Tổ chức nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng 1 5 3,58 ,938 Quà tặng kèm khi mua số lượng sản phẩm
- Riêng kết quả đánh giá của biến giá và chiêu thị cần được cải thiê ̣n nhiều Cụ thể ở biến “Phù hợp với mọi đối tượng” dưới mức đô ̣ 4 Còn ở biến chiêu thị các biến “Tổ chức nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng”, “Tổ chức nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng”, ” Quà tặng kèm khi mua số lượng sản phẩm nhiều”
đều ở mức gần bằng 4.
22
Tieu luan
Trang 23 Điều này chứng tỏ chúng ta cần chú trọng cải thiê ̣n về chiến lược chiêu thị
và giá để tăng quyết định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm của chúng ta.
2.1.5 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm giới tính đến ý định sử dụng sản phẩm sữa TH True Milk
- Cách thực hiện kiểm định như sau Vào Analyze > Compare Means > Independent Sample T-Test
Sau khi chạy kiểm định Independent – Sample T-Test cho các biến giới tính ta được bảng kết quả vain những yếu tố cần quan tâm (Sig.Levene.
Sig T-Test) như sau:
Bảng 2 2 Kiểm định sự khác biệt của nhóm giới tính đến ý định sử dụng
Đối tượng kiểm đinh
Sig.
Levene
Sig Test
T-Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG Giới tính 0,533 0,476
Kết quả kiểm định cho thấy:
- Sig Levene của đối tượng kiểm định giới tính là 0,533 lớn hơn 0,05 nên
phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính không khác nhau hay còn gọi là đồng nhất.
- Sig T-Tesr của đối tượng kiểm định giới tính 0,476 > 0,05 nên không có sự
khác biệt trung bình về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc 2 nhóm giới tính khác nhau.
2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng và phương pháp chọn mẫu: Tập trung vào khảo sát các đối
tượng sử dụng sữa TH True Milk Phần lớn các mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp thuận tiện, tất cả đều được khảo sát tại địa bàn khu vực Tp Hồ Chí Minh.
Kích thước mẫu: Có 171 bảng câu hỏi, sau khi kiểm tra tất cả bảng câu hỏi đều hợp lệ.
Tất cả các mẫu được thực hiện điều tra một cách độc lập.
23
Tieu luan