1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) tại sao người ta đề cao sự tham gia của nhân dân vào quy trình lập hiến phân tích và so sánh quy trình lập hiến theo hiến pháp việt nam các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại Sao Người Ta Đề Cao Sự Tham Gia Của Nhân Dân Vào Quy Trình Lập Hiến Phân Tích Và So Sánh Quy Trình Lập Hiến Theo Hiến Pháp Việt Nam Các Năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013
Tác giả Đoàn Nguyễn Thanh Vân, Nguyễn Thị An Bình, Nguyễn Thị Cẩm Nhi, Võ Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Thảo, Lâm Uyên Trân
Người hướng dẫn Giảng viên: Lưu Đức Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Luật Hiến Pháp
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 322,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Hiến pháp Quy trình lập hiến và sửa đổi Hiến pháp của các nước cho thấy thôngthường Chính phủ trong các nhà nước đơn nhất như nước ta không nhất thiếtphải được trao quyền đưa sáng k

Trang 1

MỤC LỤC TIỂU LUẬN

VẤN ĐỀ 1: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ 5

I CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN

1 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh

2 Góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục

1 Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế 15

2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc 16

3 Phong trào đấu tranh cho hòa bình, dân chủ của các lực lượng

TIỂU LUẬN LUẬT HIẾN PHÁP

ĐỀ

1 QUY TRÌNH LẬP HIẾN CỦA VIỆT NAM

VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

2 HẠN CHẾ QUYỀN TRONG CÔNG CUỘC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID – 19.

Nhóm 8

Giảng viên: Lưu Đức Quang Lớp học phần: 202HP0302

Trang 4

Câu 3: So sánh quy trình lập hiến giữa các nước ASEAN Nêu nhận

Trang 5

1 Quyền được bảo đảm tính mạng và sức khỏe: 36

3 Bảo đảm quyền an sinh xã hội và hỗ trợ cho cho các nhóm dễ bị

II Những cáo buộc liên quan đến vấn đề các biện pháp phòng dịch ở

2.1 Tự do Biểu đạt, Tự do Chính kiến và Tự do Ngôn luận: 41

Trang 6

Luật Hiến pháp

BÀI TẬP SỐ 1

Trang 7

Câu 1: Tại sao người ta đề cao sự tham gia của nhân dân vào quy trình lập hiến?

Đó là do nhân dân là người cấp quyền hành cho nhà nước quản lí xã hội.Hay nói cách khác, đó là vì nhà nước là một tổ chức chính trị xã hội do nhân dânthiết lâp để ổn định xã hội

Ngoài ra, Hiến pháp là một “bản khế ước xã hội”, là một bản hợp đồnggiữa nhà nước và nhân dân, vì vậy vai trò của nhân dân cần được đề cao do nhândân là người tham gia hợp đồng

Bên cạnh đó, do Hiến pháp là đạo luật gốc, là nền tảng cho hàng loạt cácluật và văn bản pháp luật khác ra đời Vì sự quan trọng ấy, quá trình lập hiến cầnphải có sự tham khảo kĩ lưỡng, lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhiều thành phầntrong xã hội, quần chúng nhân dân

Hơn nữa, cùng với sự phát triển, vận động, thay đổi không ngừng của xãhội, Hiến pháp không thể tồn tại mãi mà cần được cập nhật cho phù hợp với sựphát triển ấy Để cập nhật kịp thời, toàn diện, sâu sắc các chuyển biến của xãhội, ta cần quan sát, tiếp thu những đóng góp của nhân dân

Cuối cùng, do “Hiến pháp xác lập, bảo vệ các quyền con người và quyền

công dân” Vì vậy, để bảo vệ con người, bảo vệ nhân dân thì cần lắng nghe để

hiểu dân, như vậy thì mới bảo vệ tốt

Câu 2: Phân tích và so sánh quy trình lập hiến theo hiến pháp Việt Nam các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.

1 Các quy định về lập pháp theo Hiến pháp các năm:

Điều 70 Hiến pháp 1946:

Sửa đổi Hiến pháp phải theo cách thức sau đây:

a) Do hai phần ba tổng số nghị viên yêu cầu

b) Nghị viện bầu ra một ban dự thảo những điều thay đổi

Trang 8

Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.

Điều 120 Hiến pháp 2013:

1 Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần

ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiếnpháp Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhấthai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

2 Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp Thành phần, số lượng thànhviên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyếtđịnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội

3 Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trìnhQuốc hội dự thảo Hiến pháp

Trang 9

Luật Hiến pháp

4 Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốchội biểu quyết tán thành Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyếtđịnh

5 Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyếtđịnh

2 So sánh quy trình lập hiến:

Xây dựng và sửa đổi Hiến pháp là một quy định đặc biệt được quy địnhtrong chính hiến pháp Việc đảm bảo các quy tắc giới hạn chính quyền trongviệc sửa đổi hiến pháp nhằm phòng ngừa việc các cơ quan nhà nước có thể sửađổi hiến pháp một cách tùy tiện đi ngược lại chủ quyền nhân dân được ghi nhậntrong Hiến pháp Để đảm bảo được tính chất cơ bản của hiến pháp cần đảm bảo

3 nguyên tắc xây dựng, sửa đổi hiến pháp sau:

+ Đảm bảo quyền lập hiến thuộc về nhân dân

+ Giới hạn quyền lực của các cơ quan nhà nước

+ Kỹ thuật lập hiến đặc thùChưa có một quy trình lập hiến được hiến định một cách rõ ràng và hợp lýnên việc sửa đổi Hiến pháp (nhất là trong giai đoạn Hiến pháp năm 1980 và1992) đã làm suy giảm tính tối cao của Hiến pháp hay nói cách khác là có dấuhiệu của vi hiến Cụ thể là hai ví dụ sau: một là, việc ban hành Luật doanhnghiệp tư nhân và Luật công ty năm 1990; hai là, việc ban hành Nghị quyết số51/2001/QH10 của Quốc hội khóa X về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaHiến pháp năm 1992 Với ví dụ thứ hai, khi ban hành Nghị quyết số51/2001/QH10, Quốc hội khóa 10 đã gián tiếp cho rằng việc sửa đổi, bổ sungHiến pháp có thể được thể hiện bằng hình thức Nghị quyết Điều này rõ ràng làkhông thể đảm bảo trật tự của hệ thống pháp luật

2.1 Điểm giống nhau về quy trình lập hiến giữa Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 2013:

Trang 10

Luật Hiến pháp

Thứ nhất là về thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Hiến pháp do Nghị viện nhân

dân/Quốc hội (từ sau Hiến pháp năm 1959 thuật ngữ Nghị viện nhân dân đượcđổi thành Quốc hội) quyết định với thủ tục bỏ phiếu đa số đặc biệt Như vậy,pháp luật quy định cho Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến pháp với thủ tục đa sốđặc biệt (2/3) cơ bản cũng là phù hợp với cái chung Hơn nữa, Quốc hội nước tađược coi là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất thì quyền đó càng không sai

Và giữa 5 bản Hiến pháp trên là đều không quy định giới hạn đối với quyền sửađổi Hiến pháp trong quy trình sửa đổi Hiến pháp

Thứ hai, cả 5 bản Hiến pháp này đều không có giới hạn thời gian sửa đổi

Hiến pháp Điều này hợp lý vì xã hội nào cũng tiến hoá Có khi Hiến pháp hợptình thế này mà đến khi tình thế biến chuyển thì không hợp thời nữa Do vậyHiến pháp phải có thể thay đổi bất cứ lúc nào, không cần phải trải qua một thờihạn nhất định Sự thật đã chứng tỏ rằng khi nào nhân dân không công nhận mộtHiến pháp nữa thì dù chưa đủ bốn năm hay tám năm cũng phải tìm cách sửa đổingay, nếu không Hiến pháp sẽ bị nhân dân lật đổ

Thứ ba, cả 5 bản Hiến pháp đều không có quy trình ban hành mới Hiến

pháp Việc ban hành Hiến pháp mới thường xảy ra khi: i) khi thành lập quốc giamới; ii) khi thay đổi chế độ chính trị; iii) khi có những thay đổi cơ bản về chế độkinh tế, chính sách phát triển xã hội trong đường lối, chính sách của giới cầmquyền Nước ta và rất nhiều nước khác không có quy trình ban hành mới Hiếnpháp được giải thích bởi 2 lý do sau:

+ Hiến pháp là văn bản pháp lý có tính cương lĩnh, quy định những vấn

đề cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia Đó là những vấn đề mang tính ổnđịnh cao, ít bị tác động bởi sự thay đổi thường xuyên diễn ra của đời sống kinh

tế - xã hội và vì vậy, các bản Hiến pháp bao giờ cũng rất ổn định, ít bị thay đổinhư các đạo luật thường Cũng vì vậy, trong khoa học pháp lý cũng như trongpháp luật thực định, vấn đề ban hành mới Hiến pháp để thay thế Hiến pháp hiệnhành ít được đặt ra;

Trang 11

Luật Hiến pháp

+ Khi ban hành Hiến pháp, nhìn chung về mặt chủ quan, các nhà lậphiến đều mong muốn và tin tưởng bản Hiến pháp được ban hành cũng như thểchế chính trị đã sản sinh ra nó phải tồn tại lâu dài, nếu không nói là vĩnh viễn

Do đó, trong các Hiến pháp họ thường không đặt ra quy định về việc ban hànhmới Hiến pháp mà chỉ có các quy định về việc sửa đổi Hiến pháp

Thứ tư, các Bản dự thảo đều được công bố cho toàn dân thảo luận và đóng

góp ý kiến

Thứ năm, việc xác định rõ được các đặc điểm của quy trình lập hiến có

những ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo cho việc xác lập và thực hiện quy trìnhnày một cách đúng đắn, qua đó đảm bảo được chất lượng và hiệu quả của hoạtđộng lập hiến Tuy nhiên thực tế quá trình lập hiến ở nước ta qua nhiều năm chothấy, bởi chưa xác định rõ được các đặc điểm của quy trình lập hiến, dẫn đếnkhông thừa nhận hoặc chưa tôn trọng đúng mức các đặc điểm khách quan củaquy trình lập hiến, từ đó thậm chí còn phủ nhận tính độc lập của quy trình lậphiến

2.2 Điểm khác nhau về quy trình lập hiến giữa Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013

Điểm khác nhau đầu tiên là về các bước của quy trình lập hiến:

Hiến pháp 1946

Hiếnpháp1959

Hiếnpháp1980

Hiếnpháp1992

Hiến pháp 2013

Có quy trìnhcác bước cụ thể

Không có quy trình các bước cụthể

Có quy trình các bước

cụ thể và chặt chẽ hơnĐiều thứ 70 Hiến pháp 1946, quy định việc sửa đổi Hiến pháp phải theocách thức sau đây:

a) Do hai phần ba tổng số nghị viên yêu cầu

b) Nghị viện bầu ra một ban dự thảo những điều thay đổi

Trang 12

Luật Hiến pháp

c) Những điều thay đổi khi đã được Nghị viện ưng chuẩn thì phải đưa ratoàn dân phúc quyết

Điều 120 Hiến pháp 2013, quy định việc sửa đổi Hiến pháp như sau:

1 Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất mộtphần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổiHiến pháp Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ítnhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

2 Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp Thành phần, số lượngthành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hộiquyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội

3 Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân vàtrình Quốc hội dự thảo Hiến pháp

4 Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểuQuốc hội biểu quyết tán thành Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hộiquyết định

5 Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hộiquyết định

Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013 là hai bản duy nhất có cụ thể về cácbước của quy trình lập hiến, điều này giúp phân biệt rõ được quy trình lập hiến

và quy trình lập pháp, thể hiện tính trội của quyền lập hiến so với quyền lậppháp Và trong hệ thống pháp luật nước ta, Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật

cơ bản của Nhà nước và có hiệu lực pháp lý cao nhất Các chế định của Hiếnpháp là cơ sở pháp lý cho việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ quyđịnh của các ngành luật cụ thể Vì vậy, việc soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua,công bố Hiến pháp phải tuân theo một trình tự, thủ tục, chặt chẽ

Thứ hai là về chủ thể sáng quyền lập hiến:

Hiến Hiến pháp Hiến pháp Hiến pháp Hiến pháp 2013

Trang 13

Luật Hiến pháp

pháp

Do haiphần batổng sốnghịviênyêu cầu

Không có quy định về chủ thể sángquyền lập hiến Trong thực tiễn, cókhi người đưa đề nghị lập hiến raQuốc hội là các cơ quan của Quốchội, có khi là Chính phủ và có khilại là Đảng Cộng sản Việt Nam

Chủ tịch nước, Ủy ban thường

vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc

ít nhất một phần ba tổng số đạibiểu Quốc hội có quyền đềnghị làm Hiến pháp, sửa đổiHiến pháp Quốc hội quyếtđịnh việc làm Hiến pháp, sửađổi Hiến pháp khi có ít nhấthai phần ba tổng số đại biểuQuốc hội biểu quyết tán thành

Có ý kiến cho rằng, quy định tại các Điều 122 của Hiến pháp năm 1959,Điều 147 của Hiến pháp 1980, Điều 147 của Hiến pháp năm 1992 là: “Chỉ Quốchội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất

là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành” Theo cách hiểunày, Quốc hội không những có quyền sửa đổi Hiến pháp, mà còn có quyền yêucầu sửa đổi Hiến pháp Tuy nhiên, phân tích nội dung của điều khoản này chothấy, điều khoản này chỉ đề cập đến thẩm quyền sửa đổi Hiến pháp của Quốchội, không hề đề cập đến sáng quyền lập hiến, tức là quyền yêu cầu sửa Hiếnpháp Vì vậy, thực tế lập hiến từ Hiến pháp năm 1959 đến Hiến pháp năm 1992cho thấy, đề nghị sửa đổi Hiến pháp đã được thực hiện bởi nhiều chủ thể khácnhau, cụ thể: đề nghị soạn thảo Hiến pháp năm 1946 do Chính phủ thực hiện; đềnghị sửa đổi Hiến pháp năm 1946 do Ban thường trực Quốc hội thực hiện; đềnghị sửa đổi Hiến pháp năm 1959 do Đảng lao động Việt Nam thực hiện; đềnghị sửa đổi Lời nói đầu Hiến pháp năm 1980 do Hội đồng Bộ trưởng, Ủy banĐối ngoại Ủy ban Pháp luật của Quốc hội thực hiện; đề nghị sửa đổi Hiến phápnăm 1992 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện

Trang 14

Luật Hiến pháp

Quy trình lập hiến và sửa đổi Hiến pháp của các nước cho thấy thôngthường Chính phủ trong các nhà nước đơn nhất như nước ta không nhất thiếtphải được trao quyền đưa sáng kiến sửa đổi Hiến pháp Chỉ những nhà nước liênbang hoặc các nhà nước có hệ thống đa Hiến pháp thì Chính phủ mới được traoquyền đưa sáng kiến sửa đổi Hiến pháp nhằm đảm bảo sự thận trọng về mặtchính trị trong việc thương lượng đi đến thống nhất giữa chính phủ và các tiểubang trong việc sửa đổi Hiến pháp Vì thế việc từ giai đoạn Hiến pháp năm 1959đến Hiến pháp năm 1992 của nước ta không có quy định về chủ thể và quyềnsáng quyền lâ ̣p hiến là hoàn toàn hợp lý Tuy nhiên, Hiến pháp 2013 lại quyđịnh việc đưa ra sáng kiến sửa đổi Hiến pháp rất rộng, thể hiện tính chất dân chủrộng rãi của nước ta

Thứ ba là về thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp

Hiến pháp1946

Hiếnpháp1959

Hiếnpháp1980

Hiếnpháp1992

Hiến pháp 2013

Nghị việnbầu ra mộtban dự thảonhững điềuthay đổi

Không có quy định này

Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảoHiến pháp Thành phần, số lượngthành viên, nhiệm vụ và quyền hạncủa Ủy ban dự thảo Hiến pháp doQuốc hội quyết định theo đề nghịcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội.Sau khi xem xét đề nghị về việc chuẩn bị ban hành hoặc sửa đổi Hiếnpháp, nếu Quốc hội tán thành thì Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến phápvới thành phần là những người đại diện các cơ quan nhà nước như Quốc hội,Chủ tịch nước, Chính phủ, các cơ quan tư pháp, các cơ quan của Đảng, Mặt trận

và các tổ chức chính trị - xã hội khác, một số chuyên gia pháp lý có trình độ cao,

có kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng pháp luật,… Chủ tịch Ủy ban dự thảoHiến pháp có thể là Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Ủyban thường vụ Quốc hội hoặc Chủ tịch Quốc hội Có thể nói, với thành phần

Trang 15

Luật Hiến pháp

như vậy, Ủy ban dự thảo Hiến pháp thực sự là cơ quan đại diện cho ý chí,nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc Ủy ban này có nhiệm vụsoạn thảo dự thảo Hiến pháp hoặc dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Hiến pháp và Tờ trình; nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp của các vịđại biểu Quốc hội, của các ngành, các cấp, của nhân dân để chính lý dự thảo vănbản trình Quốc hội xem xét, thông qua

Mặc dù từ Hiến pháp 1959 đến Hiến pháp 1992 không có quy định vềviệc thành lập một Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp, nhưng trên thực tế các lần sửa đổiHiến pháp, Quốc hội đều thành lập Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp với tên gọi khácnhau Chẳng hạn như Ủy ban dự thảo Hiến pháp (ban hành Hiến pháp năm 1946

và sửa đổi Hiến pháp năm 1959 thành Hiến pháp năm 1980) hoặc Ban sửa đổiHiến pháp (sửa đổi Hiến pháo năm 1946 thành Hiến pháp năm 1959) hoặc Ủyban dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung Hiếnpháp năm 1992 vào năm 2001) hoặc Ủy ban sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1989 khi sửa đổi cơ bản, toàn diện Hiến phápnăm 1980)

Thứ tư là về thời gian lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp

Hiến pháp1946

Hiến pháp1959

Hiến pháp1980

Hiến pháp1992

Hiến pháp2013

Không có Kéo dài 4

tháng

Kéo dài 4tháng

Kéo dài 2tháng

Kéo dài 3thángĐây là công đoạn không thể thiếu trong hoạt đọng lập hiến Hoạt độngnày có thể diễn ra tại tất cả các công đoạn của quy trình lập hiến với nhiều hìnhthức khác nhau, cả trực tiếp và gián tiếp nhưng tập trung nhất là sau khi dự thảođược công bố để nhân dân, các ngành, các cấo đóng góp ý kiến Việc lấy ý kiếncủa nhân dân, các ngành, các cấp thường được tiến hành sau khi Quốc hội đãthảo luận, cho ý kiến bước đầu vào dự thảo Hiến pháp hoặc dự thảo Nghị quyếtsửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp Đây chính là cơ chế phát huy quyền

Trang 16

Luật Hiến pháp

làm chủ, trí tuệ của nhân dân và tạo điều kiện để nhân dân tham gia vào quátrình quản lý nhà nước; biến đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, ý chí,nguyện vọng của nhân dân thành các quy định của Hiến pháp Ý kiến đóng gópcủa nhân dân phải được Ủy ban dự thảo Hiến pháp tổng hợp đầy đủ, trung thực,nghiên cứu tiếp thu nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo văn bản, bảo đảm chấtlượng cả về nội dung và hình thức, thực sự là sản phẩm kết tinh trí tuệ của toàndân, trình Quốc hội xem xét

Và vấn đề về thời gian lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp,Phan Trung Lý – Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội cho rằng: “Thờigian lấy ý kiến ngắn quá thì sẽ làm không kịp, còn thời gian dài quá lại thiên vềhình thức Việc lấy ý kiến 3 tháng là phù hợp”

Thứ năm là về việc thông qua Hiến pháp:

Hiến pháp 1946

Hiếnpháp1959

Hiếnpháp1980

Hiếnpháp1992

Hiến pháp 2013

Những điềuthay đổi đãđược Nghị việnưng chuẩn thìphải đưa ra toàndân phúc quyết

Chỉ Quốc hội mới có quyền sửađổi Hiến pháp Việc sửa đổi Hiếnpháp phải được ít nhất là hai phần

ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu

quyết tán thành

Hiến pháp được thôngqua khi có ít nhất haiphần ba tổng số đạibiểu Quốc hội biểuquyết tán thành Việctrưng cầu ý dân về Hiếnpháp do Quốc hội quyết

định

Trong Hiến pháp 1946, Hiến pháp được sửa đổi sau khi được Quốc hộithông qua với đa số tuyệt đối còn cần phải đem ra cho nhân dân phê chuẩn Việcnày sẽ dễ mắc một vài khuyết điểm như:

Thứ nhất là thiếu sự thảo luận kỹ càng Trong cuộc toàn dân đấu phiếu tất

nhiên không có được sự bàn cãi, thảo luận như trong một hội nghị

Trang 17

Luật Hiến pháp

Thứ hai là sự định đoạt bắt buộc phải máy móc Nhân dân chỉ có thể trả

lời là có hay không,… Trong hội nghị, trái lại, người ta có thể bằng lòng mộtkhoản này, sửa đổi một khoản khác

Thứ ba là nguy hiểm khi dân trí thấp Phần nhiều Nhân dân không đủ sức

bàn đến Hiến pháp hoặc sẽ rất dễ bị lừa gạt Vì thế chuyện không có phúc quyếttoàn dân để thông qua Hiến pháp sửa đổi ở Hiến pháp năm 1959, 1980 và 1992

là chuyện có thể chấp nhận được Tuy nhiên những khuyết điểm này là khôngcòn phù hợp với xã hội hiện đại nữa Việc trưng cầu ý dân đối với Hiến pháphiện nay chẳng những thể hiện sự dân chủ, lòng tin vào nhân dân mà điều quantrọng hơn là xác lập chủ quyền của nhân dân đối với quyền lực – nhân tố gópphần giữ vững sự ổn định và bền vững của chính quyền khi có sự biến động ởbên trong hay bên ngoài đất nước Nhưng Hiến pháp năm 2013 giao cho Quốchội tuỳ từng trường hợp cụ thể để quyết định trưng cầu ý dân

Câu 3: So sánh quy trình lập hiến giữa các nước ASEAN Nêu nhận xét.

1 Vương quốc Thái Lan:

Là một nước theo thể chế quân chủ lập hiến điển hình Theo hiến phápnăm 2017, điều 10, Nhà vua không có nhiều thực quyền và thực hiện quyềnthông qua Quốc hội, Hội đồng Bộ trưởng và Tòa án Nhà vua có thể bổ nhiệmHội đồng Cơ mật (Privy Council) để đưa ra lời khuyên cho mình về các vến đềliên quan đến chức năng của Ngài và những nhiệm vụ khác theo quy định củaHiến pháp

Theo điều 255 được ghi nhận trong hiến pháp quy trình lập hiến của TháiLan như sau:

- Hội đồng Bộ Trưởng hoặc ít nhất một phần năm tổng số thành viên của

Hạ viện, hoặc ít nhất một phần năm tổng số thành viên của cả 2 Viện ( Thượngviện và Hạ viện) có quyền đề nghị sửa đổi hHiến pháp hoặc ít nhất có mười lămnghìn người biểu quyết theo quy định của pháp luật về việc công khai dự thảosửa đổi bổ sung Hiến pháp

Trang 18

+ Lần thứ hai là thảo luận từng phần và việc biểu quyết sẽ do đa sốphiếu quyết định Với dự thảo Hiến pháp do người dân thì người này được bày

tỏ ý kiến của họ;

+ Lần cuối cùng là sau mười lăm ngày và thực hiện bằng bỏ phiếu côngkhai Việc ban hành hiến pháp phải được hơn một nửa tổng số thành viên của cảhai Viện tán thành với điều kiện ít nhất hai mươi phần trăm thành viên Hạ viện

bỏ phiếu tán thành và ít nhất một phần ba thành viên Thượng viện thông qua

- Quốc hội sẽ quyết định có tổ chức chưng cầu dân ý hay không Sau đóbản dự thảo sửa đổi Hiến pháp sẽ được trình lên Nhà vua

- Thời hạn ban hành do Quốc hội quyết định

2 Vương quốc Campuchia:

Nền chính trị của Campuchia được biết đến trong khuôn khổ chế độ quânchủ lập hiến, mà trong đó nhà vua là nguyên thủ quốc gia và thủ tướng là ngườiđứng đầu chính phủ

Điều 7 trong Hiến pháp năm 1993 được sửa đổi bổ sung năm 2008:

- Vua Campuchia trị vì nhưng không điều hành nhà nước.1

- Vua sẽ là nguyên thủ quốc gia suốt đời và không thể thay đổi.2

Quy trình lập hiến được quy định tại điều Điều 151 trong Hiến pháp:

1 Nguyên văn “The King of Cambodia reigns but does not govern.

2 Nguyên Văn: The King shall be the Head of State for life The King shall be inviolable.

Trang 19

Luật Hiến pháp

- Đề xuất sửa đổi và sửa đổi Hiến pháp là đặc quyền của Vua, Thủ tướngChính phủ và Chủ tịch Quốc hội khi có yêu cầu của ít nhất một phần tư tổng sốthành viên của Quốc hội

- Việc sửa đổi, bổ sung hiến pháp sẽ được Quốc hội thông qua với sốphiếu trên hai phần ba tổng số Đại biểu quốc hội tán thành

Điều 152 quy định không sửa đổi Hiến pháp khi đất nước trong tình trạngkhẩn cấp

3 Liên Bang Malaysia:

Malaysia là quốc gia theo chế độ quân chủ tuyển cử lập hiến vì vậy vẫn cótính của một nhà nước quân chủ, nguyên thủ quốc gia là Quốc vương Quốcvương được chọn bằng cách bầu theo nhiệm kỳ 5 năm từ quân chủ kế tập của 9trong tổng số 13 liên bang và được quân chủ 9 bang luân phiên nắm giữ

Là một quốc gia theo hệ thống đại nghị và việc phân chia tam quyền phânlập với 3 nhánh: hành pháp, lập pháp và tư pháp

Trong Điều 159 Hiến pháp năm 1957 được sửa đổi bổ sung năm 2007:

Các quy định của Hiến pháp có thể được sửa đổi bởi luật liên bang”3

Dự luật để sửa đổi Hiến pháp thông qua ba lần đọc Dự luật hiến pháp sẽđược thông qua ở cả hai viện nếu trong lần đọc thứ hai và thứ ba được ít nhấthai phần ba tổng số thành viên của Hạ viện tán thành

4 Cộng hòa Indonesia:

Hiến pháp ban hành tháng Tám năm 1945, được sửa đổi nhiều lần và lầngần nhất vào năm 1986 thể hiện Indonesia là một nước có thể chế chính trị cộnghòa dân chủ đại nghị

Theo đó Tổng thống Indonesia là nguyên thủ quốc gia và đồng thời là thủtướng chính phủ Quyền lập pháp được trao cho cả Chính phủ và Quốc hội là

3 Nguyên văn “Subject to the following provisions of this Article and to Article 161E the provisions of this Constitution may be amended

Trang 20

- Phiên họp sửa đổi phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên củaQuốc hội;

- Bản dự thảo Hiến pháp sẽ được thông qua khi có sự đồng ý của ít nhấtnăm mươi phần trăm và một thành viên của Quốc hội;

- Thời gian ban hành do Quốc hội quyết định

5 Cộng hòa Philippines:

Philippines theo thể chế chính trị Cộng hòa Trong thể chế này, quyềnHành pháp (đứng đầu là Tổng thống) có phần lấn át quyền Lập pháp và Tưpháp Tổng thống, Chính phủ sẽ không chịu trách nhiệm trước Quốc hội

Điều 17 Hiến pháp năm 1987 quy định quy trình lập hiến và sửa đổi hiểnpháp:

- Việc sửa đổi Hiến pháp có thể được đề xuất bởi Quốc hội dựa vào sựbiểu quyết của ít nhất ba phần tư tổng số thành viên Quốc hội hoặc dựa trên mộtquy ước hiến pháp;

- Người dân có thể trực tiếp đề xuất sửa đổi nếu có kiến nghị của ít nhấtmười hai phần trăm cử tri đăng ký Quốc hội quy định không được sửa đổi liêntiếp hai lần trong thời hạn 5 năm trong trường hợp này;

- Đại hội Hiến pháp sẽ được tổ chức khi có sự biểu quyết của hai phần batổng số đại biểu đệ trình lên;

Trang 21

Luật Hiến pháp

- Dự thảo sẽ có hiệu lực khi được thông qua trong cuộc họp toàn thể vàkhông sớm hơn sau mươi ngày và không muộn hơn chín mươi ngày với đa sốphiếu tán thành

6 Cộng hòa Liên bang Myanmar:

Myanmar là nhà nước Liên bang với 14 bang Hệ thống pháp luật củaMyanmar dựa trên cơ sở truyền thống pháp luật án lệ (Common law)

Quyền lực Nhà nước của Myanmar được tập trung vào hội đồng quân sựtuy nhiên vẫn có sự phân chia giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp Thủ tướngChính phủ là nguyên thủ quốc gia và đồng thời là Chủ tịch của Hội đồng HoàBình và Phát triển của Nhà nước Quốc hội là cơ quan lập pháp và được bầutheo hình thức phổ thông đầu phiếu, có nhiệm kỳ 4 năm

Điều 433, 434, 435, 436 theo hiến pháp năm 2008:

- Đề xuất sửa đổi Hiến pháp sẽ được đệ trình dưới hình thức Dự luật;

- Dự luật sẽ không có đề xuất khác;

- Dự luật sửa đổi Hiến pháp sẽ được đệ trình lên Quốc hội Liên bang;

- Nếu ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu đẹ trình Dự luật sửa đ.ổihiến pháp thì sẽ được Quốc hội Liên Bang xem xét;

- Dự luật sửa đổi sẽ được chấp thuận khi có số phiếu thuận hơn một nửa

số người đủ tư cách bỏ phiếu sau kì họp có ít nhất bảy mươi phần trăm tổng sốđại biểu Quốc hội Liên bang tán thành

7 Nhà nước Brune:

Chính trị Brunei được tổ chức theo cơ cấu quân chủ chuyên chế

Hiến pháp chỉ là mô ̣t công cụ để nhà vua thực hiê ̣n quyền lực toàn diê ̣n(chi phối cả lâ ̣p pháp, hành pháp, tư pháp), vô giới hạn của mình Vua đứng đầu

cả nhà nước và giáo hô ̣i Ông vua vừa là nguyên thủ quốc gia kiêm luôn chức

vụ thủ tướng đứng đầu chính phủ, kiêm cả chức bô ̣ trưởng Quốc phòng

Trang 22

Luật Hiến pháp

Ở nước này không có Quốc hô ̣i đại diê ̣n nhân dân để làm luâ ̣t mà chỉ có

mô ̣t hô ̣i đồng lâ ̣p pháp (Legislative Council) với các thành viên đều do vua bổnhiê ̣m

Điều 85 Hiếp pháp Brunei năm 1959 được sửa đổi bổ sung năm 2006:

- Nhà vua có thể tuyên bố, sửa đổi, thu hồi bất cứ quy định nào của Hiếnpháp bằng cách tham khảo ý kiến Hội đồng Cơ mật tuy nhiên không phụ thuộcvào cơ quan này;

- Dự thảo sửa đổi Hiến pháp sẽ được nhà vua công bố khi được thông quacủa Hội đồng Lập pháp

8 Cộng hòa Dân chủ Đông Timor:

Timor-Leste (Đông Timor) hoạt động trong khuôn khổ của một nướccộng hòa bán tổng thống Timor Leste là một quốc gia đa đảng Quyền hànhpháp thuộc về tổng thống và chính phủ Quyền lập pháp do cả Quốc hội vàChính phủ đảm nhiệm

Điều 154, 155 của Hiếp pháp Đông Timor năm 2002:

- Các Thành viên của Nghị viện và các Nghị viện có quyền đề xuất sửađổi hiến pháp Hoặc Hiến pháp sẽ được xem xét sửa đổi sau 6 năm Hiến pháp đó

- Dự thảo sửa đổi Hiến pháp sẽ được thông qua khi được ít nhất hai phần

ba tổng số thành viên của Nghị viện tán thành Tổng thống không có quyền bác

bỏ ban hành luật sửa đổi bổ sung;

- Hiếp pháp mới sẽ có hiệu lực tùy thuộc vào Quốc hội và được xuất bảncùng với luật sửa đổi

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w