1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) mô tả tóm tắt về dự án NHÀ máy CHẾ BIẾN tôm số 2 CÔNG TY TNHH THỦY sản THÔNG THUẬN – NINH THUẬN

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Tóm Tắt Về Dự Án Nhà Máy Chế Biến Tôm Số 2 Công Ty TNHH Thủy Sản Thông Thuận – Ninh Thuận
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thủy Sản
Thể loại Tiểu Luận
Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 296,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh quy trình sản xuất - Nguyên liệu sau khi chở về công ty, được cấp vào máy rửa.. - Phân cỡ sơ bộ: tôm được phân cỡ sơ bộ bằng máy để chia lô nguyên liệu ra các sizetương đối đ

Trang 1

Tên Tiếng Anh : SHRIMP PROCESSING FACTORY – N 2

1.2 Chủ dự án

CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THÔNG THUẬN – NINH THUẬN

Địa chỉ: Số 104, Ngô Gia Tự, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Đại diện: Ông Trương Hữu Thông Chức vụ: Giám đốc

- Phía Đông - Bắc giáp: Đường liên tỉnh đi Khánh Hải

- Phía Đông Nam giáp: Khu đất sản xuất nông nghiệp

- Phía Tây Nam giáp: Đường N2, Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng

- Phía Tây Bắc giáp: Kho dự trữ lương thực và lô C2, Cụm công nghiệp Thành Hải

Trang 2

1 Nhà văn

phòng chính

Nhà BTCT - tường gạch 1 tầng hầm, 2 lầu, mái tôn

126*74 9,324/9,324 2,100,000 19,580,400,000

6 Xưởng cơ khí

Nhà công nghiệp cột BTCT - tường gạch xây mái tôn kèo thép

12*20 240/240 2,000,000 480,000,000

Trang 4

Thành tiền

1 Máy nén trục vis 2 cấp MYCOM 2520LSC-L/51 Bộ 1 177,604 177,604

2 Máy nén trục vis 2 cấp MYCOM 2016LSC-L/51 Bộ 3 123,553 370,658

3 Máy nén Piston 2 cấp MYCOM N 62 M Bộ 2 57,961 115,922

4 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh Md 3215 Bộ 4 6,973 27,893

5 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh Md 3115 Bộ 2 6,593 13,186

11 Van và thiết bị điều khiển HTL NH3 Hệ 1 118,330 118,330

14 Dàn lạnh kho lạnh nguyên liệu Bộ 4 14,607 58,429

Trang 5

29 Bảng điện và hệ thống điện kho lạnh Hệ 1 5,378 5,378

30 Tủ điện động lực và điều khiển Hệ 1 93,383 93,383

35 Hệ thống đường ống và phụ kiện nước chế biến Hệ 1 12,760 12,760

38 Xưởng sản xuất nước đá 1.500 cây/ngày Hệ 1 395,780 395,780

Trang 6

41 Máy hấp và làm nguội tôm 500Kg/giờ Cái 1 52,800 52,800

42 Máy luộc thực phẩm 6 rổ 500Kg/giờ Cái 2 9,460 18,920

43 Phòng thổi sạch 4 người/lượt Cái 1 12,650 12,650

Trang 7

62 Máy rã đông Block Cái 2 2,750 5,500

64 Máy hút chân không và dán bao Cái 2 18,700 37,400

c Công nghệ và quy mô sản xuất

c.1 Dây chuyền sản xuất

* Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Dây chuyền chế biến chung của ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh ở Việt Nam là dâychuyền tổng quát có tính khoa học đồng bộ và chỉ phát huy tác dụng tốt khi có sự phối hợp nhịpnhàng, cân đối giữa các khâu

Trang 8

Sơ đồ: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Nguyên liệu tôm nguyên con Nước thải

¯Rửa bằng máy rửa

¯

¯Bảo quản lạnh

¯Cấp đông

¯

Mạ băng, Bao gói, đóng thùng Chất thải rắn

¯Bảo quản đông

b Thuyết minh quy trình sản xuất

- Nguyên liệu sau khi chở về công ty, được cấp vào máy rửa

- Bảo quản: nguyên liệu có thể được bảo quản trong thùng cách nhiệt với đá nếu quátrình sản xuất không kịp

- Phân cỡ sơ bộ: tôm được phân cỡ sơ bộ bằng máy để chia lô nguyên liệu ra các sizetương đối đồng nhất (quá trình phân cỡ sơ bộ này có thể thực hiện hay không tùy nhu cầu) Tômsau khi phân cỡ có thể được chuyển sang phân xưởng hấp để hấp chín hoặc đưa vào phân xưởnglàm hàng đông

- Sơ chế: bỏ đầu tôm dưới vòi nước chảy, lột vỏ tôm ở bước tiếp theo Rửa sạch tôm bằngnước lạnh truớc khi chuyển sang công đoạn sau Đầu, vỏ tôm được để riêng và đưa vào phòngphế liệu (và được bán cho các công ty làm thức ăn gia súc hay chế biến chitine)

- Phân cỡ: tôm được phân chính xác thành các size theo quy cách từng đơn hàng Sau khiphân cỡ, tôm được rửa sạch trước khi chuyển sang công đoạn sau

- Cân, xếp khuôn: tôm được cân thành các đơn vị sản phẩm theo quy cách đơn hàng vàxếp vào khuôn Tôm cũng có thể được rải lên băng chuyền IQF nếu là thành phẩm dạng IQF

Trang 9

- Cấp đông: tôm có thể được cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc hay hầm đông gió nếu là sảnphẩm block Nếu là sản phẩm dạng IQF, tôm sẽ được cấp đông bằng dây chuyền IQF Sau cấpđông, nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt < – 180C.

- Mạ băng, bao gói, đóng thùng: bán thành phẩm được mạ băng bằng nước lạnh để tạomột lớp áo băng bao bên ngoài Sau khi mạ băng, từng đơn vị sản phẩm sẽ được cho vào baoPE/PA, hàn kín miệng (có thể được hút chân không) Các PE/PA đã có đủ nhãn mác được chovào thùng carton, dán kín miệng thùng bằng băng keo, đai thùng chắc chắn trước khi cho vàokho lạnh để bảo quản Tất cả các bao PA/PE, thùng carton và các vật tư khác hư hỏng phải được

để riêng và mang ra khỏi nhà máy (bán cho các cơ sở thu mua phế liệu)

- Bảo quản đông: thành phẩm được chất vào kho bảo quản theo từng lô, nhiệt độ bảo quản

< – 180C Thời gian bảo quản không quá 2 năm

Ghi chú: Đây là quy trình tổng quát Với các sản phẩm khác nhau, chi tiết quy trình cókhác nhau Như vậy, dây chuyền sản xuất được hiểu là nguồn nguyên liệu đi vào quá trình sảnxuất và cuối cùng là cho ra sản phẩm, dây chuyền này được khép kín và liên quan theo thứ tự

Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51

Trang 10

Công suất: 180,1 Kw(Te/Tk=-45oC/+35oC),NH3

Hiệu: MYCOM MCN 2016 LSC -L/51Công suất: 234,2 Kw(Te/Tk=-40oC/+35oC),NH3

Hiệu: MYCOM N 62 MCông suất: 269,9 Kw(Te/Tk=-28oC/+35oC),NH3

2 Bơm lỏng cho IQF, Tủ đông, Kho lạnh

2.1 Model: Teikuku R42-3215N4G-0405 TX1-B Japan Bộ 4 Lưu lượng: 200 lít/phút, H=31m

Công suất: 3,7 Kw – 380V/3P/380V2.2 Model: Teikuku R42-3115N4G-0405 SX1-B Japan Bộ 2 Lưu lượng: 100 lít/phút, H=36m

Công suất: 2,1 Kw – 380V/3P/380V

Công suất danh định: 1.842KwCông suất thực tế: 1.364Kw(+35/+28oC), NH3

Hiệu: Icestar IFSE -10 TR7Công suất làm đá: 10 Tấn/ngày (± 5%)Chiều dày đá: 1,8 - 2,0 mm

Trang 11

5 Cối đá vẩy 2 China Bộ 1 Hiệu: Icestar IFSE -10 TR7

Công suất làm đá: 20 Tấn/ngày (± 5%)Chiều dày đá: 1,8 - 2,0 mm

Van chặn, van một chiều, van điều khiển áp suất …van điện từ, van tiết lưu, lọc chữ Y

Hiệu: Guentner S-AGHN 080.2I/210-HND/12P.ECông suất: 39,9Kw(-28oC), bám tuyết 0,5mm

Hiệu: Guentner AGHN 040.2F/110-HNW/20P.ECông suất: 16,6 Kw(-28oC)

Hiệu: Guentner S-GSF 031.2IF/27-HNW51/6P.E

Trang 12

Công suất: 16,1Kw(-28oC)

Kích thước: 22.000mmL x12.000mmW x4.800mmHMột vách ngăn 12.000mmL x4.500mmH

Kích thước: 50.000mmL x14.000mmW x4.800mmHMột vách ngăn 14.000mmL x4.500mmH

Phòng đệm 1: 12.000mmL x3.000mmW x4.500mmHPhòng đệm 2: 50.000mmL x4.000mmW x4.500mmHChung 2 vách với các kho lạnh xung quanh

Trang 13

Kích thước: 30.000mmL x5.000mmW x4.800mmHChung 1 vách 30.000mmL x4.500mmH với hai kho lạnh

Công suất: 600 Kg/h, tômNhiệt độ sản phẩm vào/ra: +10/-18oC

Công suất: 600 Kg/h, tôm

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox

Công suất: 1.500 Kg/2h, tôm block

Vỏ tủ đông cách nhiệt PU 125mmT, bọc Inox

Công suất: 4.000 Kg/mẻ, tôm nguyên conBuồng đông cách nhiệt PU 150mmT, bọc Inox

Hiệu: Guentner S-GBFK 080.2H-36-5200/4-20-10-HD/10PCông suất: 85Kw(-40oC/-35oC), bám tuyết 0,5mm

13 Kho đá vẩy

Kích thước: 3.000mmL x4.000mmW x3.500mmH

Trang 14

Panel PU dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, bọc Inox 304 dày 0,5mm

Kích thước: 4.000mmL x4.000mmW x3.500mmHPanel PU dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, bọc Inox 304 dày 0,5mm

Kích thước: 8.000mmL x3.000mmW x3.000mmHPanel PU dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, bọc Inox 304 dày 0,5mm

Bình chứa gas thấp áp -45oC: 1.450mmD x4.500mmL x16T 1 Bình chứa gas thấp áp -40oC: 1.250mmD x4.500mmL x14T 1

1.4.1.2 Quy mô dự án

- Công suất trung bình/năm: 10.000 tấn thành phẩm

- Công suất trung bình ngày: 30 tấn thành phẩm

- Công suất tối đa/ngày: 50 tấn thành phẩm

- Tổng diện tích nhà xưởng: 49,955 m2

- Tổng vốn đầu tư: 326.238.723.000 VNĐ

Vốn cố định:

-Vốn xây dựng cơ bản: ~ 145,832,400,000 -Vốn mua sắm thiết bị: 180,167,600,000

Nguồn: CHUNG-NHAN-DAU-TU-DU-AN-NHA-MAY-CHE-BIEN-TOM-SO-2-TAI-KHU-CONG- NGHIEP-THANH-HAI.aspx

Trang 15

http://www.ninhthuan.gov.vn/chinhquyen/bqlkcnnt/Pages/DIEU-CHINH-GIAY-a Nhu cầu nguyên liệu

- Nguyên liệu cho nhà máy là tôm thẻ chân trắng nuôi (White Leg Shrimp), có thể sửdụng cả tôm sú nuôi (Black Tiger Shrimp) Vì về bản chất chế biến, hai loại nguyên liệu này gầnnhư tương đương nhau nên không có sự khác biệt nào về công nghệ sản xuất, ngoại trừ giáthành

- Khối lượng nguyên liệu: khối lượng nguyên liệu được phân tính dựa trên cơ cấu sảnphẩm trình bày ở bảng 1.3

Bảng 1.3: Khối lượng nhu cầu nguyên liệu

%

Khối lượngthành phẩmTấn/năm

Địnhmức

Khối lượngnguyên liệu T/năm

Nguồn cung cấp nguyên liệu:

Do Công ty nuôi trồng tại 4 vùng sau:

 XN nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận Núi Tào

- Địa chỉ: Xã Phước Thể, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

- Tổng diện tích: 130 ha

- Diện tích mặt nước: 78 ha

 Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận Phước Thể:

- Địa chỉ: Xã Phước Thể, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

- Tổng diện tích: 42 ha

- Diện tích mặt nước: 25.2 ha

 Chi nhánh công ty TNHH Thông Thuận Kiên Giang

Trang 16

- Địa chỉ: Xã Hòa Điền, Huyện Kiến Lương, Kiên Giang

- Tổng diện tích: 75 ha

- Diện tích mặt nước: 45 ha

 Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Khánh Hải

- Địa chỉ: Xã Khánh Hải, Huyện Ninh Hải, Ninh Thuận

- Tổng diện tích: 13 ha

- Diện tích mặt nước: 7,8 ha

 Vùng nguyên liệu đang được công ty triển khai xây dựng

 Công ty Cổ phần thủy sản Thông Thuận Cam Ranh

- Địa chỉ: Xã Cam Thịnh Đông, thị xã Cam Ranh, Khánh Hòa

- Tổng diện tích: 75 ha

- Diện tích mặt nước: 45 ha

Như vậy, trước mắt công ty có 201 ha diện tích thực nuôi tương đương với khoảng 40%nhu cầu nguyên liệu của nhà máy

Vùng nguyên liệu được công ty ký hợp đồng thu mua theo thời giá

Lượng nguyên liệu còn lại, công ty sẽ mua từ các đại lý bên ngoài bằng hình thức hợpđồng mùa vụ hoặc từng lô theo thời giá Lượng nguyên liệu mua từ ngoài được nuôi trồng tại cáctỉnh Nam Trung Bộ, Nam Bộ và Quảng Bình Lượng nguyên liệu mua từ bên ngoài chủ yếu sảnxuất các mặt hàng PD, PTO… nên có thể nhận được cả các lô tôm ngâm có thời gian vận chuyểndài ngày

Phương án xử lý khi thiếu nguyên liệu

Theo đặc thù chung của ngành chế biến tôm tại Việt nam cũng như tại tất cả các nướctrên thế giới, các thời điểm khan hiếm nguyên liệu là không thể tránh khỏi do tính chất mùa vụcủa nguyên liệu Trong trường hợp không đủ nguyên liệu cho sản xuất, chúng tôi có 4 phương ánnhư sau:

- Thay đổi cơ cấu sản phẩm: phương án này bỏ qua các đơn hàng thô như tôm nguyêncon, tôm vỏ Chú trọng vào các mặt hàng tinh chế có kết tinh lao động cao, định mức sản xuấtcao và giá trị cao Việc này sẽ làm giảm sản lượng thành phẩm (do năng suất giảm) nhưng giá trị

có thể không thay đổi, vẫn tạo đủ việc làm cho công nhân viên Tùy thuộc vào tình hình nguyênliệu mà chúng tôi sẽ quyết định cơ cấu cho phù hợp Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm không ảnhhưởng đáng kể đến việc xả các nguồn thải chính như nước thải, các nguồn thải khác có thể giảmđi

- Tích trữ nguyên liệu: chúng tôi có hệ thống kho đông lạnh với tổng năng suất 2000 tấn,tùy vào việc đánh giá nguồn nguyên liệu, chúng tôi sẽ có kế hoạch trữ nguyên liệu để sản xuấttrong các thời điểm giáp mùa

- Lập kế hoạch nuôi và xuất bán cụ thể cho các đơn vị nuôi trực thuộc công ty

- Giảm công suất nhà máy: đây là phương án chung của tất cả các nhà máy chế biến thủysản, chúng tôi có thể giảm công suất từ 10 đến 30% tùy tình hình thực tế

Trang 17

Điện cung cấp cho nhà máy là nguồn điện lấy từ lưới điện Quốc gia.

Mục đích sử dụng điện bao gồm:

- Điện phục vụ sản xuất (chủ yếu là các hệ thống máy lạnh cho các tủ cấp đông, kho, các

hệ thống bơm, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống máy làm đá, hệ thống chiếu sáng trong nhàmáy…)

- Điện sinh hoạt (gồm điện điều hòa khối văn phòng, các loại máy văn phòng, chiếu sángvăn phòng và khuôn viên…)

- Nguồn điện sử dụng: 380/220 V, 3 pha/1 pha, 50 Hz

- Công suất tiêu thụ điện: từ 450 đến 2.500 KVA (như đã nói, công suất tiêu thụ điện củacông ty phụ thuộc chủ yếu vào các máy cấp đông sản phẩm, hệ thống máy này không hoạt độngliên tục mà phụ thuộc vào thị trường và nguồn nguyên liệu)

=> Lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên mái nhà để phục vụ hoạt động nhà máy và bán lượng điện

dư thừa

c Nhu cầu vật liệu xây dựng:

Bảng 1.4: Nhu cầu vật liệu xây dựng

1 Cát san nền Khoảng 110.000 m3 Nguồn cát cung cấp: Các mỏ cát ở phường

Đạo Long

2 Xi măng Khoảng 1000 tấn Lấy tại một số cửa hàng bán vật liệu xây dựng

nằm trên phường địa bàn xã Thành Hải

3 Sắt, thép Khoảng 100 tấn Lấy tại một số cửa hàng bán vật liệu xây dựng

nằm trên phường địa bàn xã Thành Hải

4 Gạch các loại Khoảng 3.000 tấn Lấy tại nhà máy gạch của công ty tại Bắc

Bình

5 Cát Khoảng 2300 tấn Lấy tại mỏ cát Phường Đạo Long

6 Đá các loại Khoảng 600 tấn Lấy tại mỏ đá Đèo Cậu

1.4.2 Các công trình phụ trợ 1.4.2.1 Phương án cấp nước và xử lý nước

Nước cung cấp cho nhà máy dự kiến được khai thác từ 2 nguồn:

- Nguồn nước cấp của thành phố;

- Và khai thác nước dưới đất (< 100m3/ngày đêm, chủ yếu để tưới cây và xối khuôn đá).Công ty sẽ thuê một đơn vị tư vấn: “Lập đề án khai thác nước dưới đất”, và được UBND tỉnh phêduyệt cho phép Công ty được khai thác nước dưới đất

Mục đích và phương án sử dụng nước:

Trang 18

- Nước phục vụ sản xuất: tối đa 1500 m3/ngày Được lấy từ nguồn nước cấp của thànhphố, nước này được xử lý lại đến đạt tiêu chuẩn EU (98/83/EC: tiêu chuẩn nước uống được củaliên minh EU), và Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT).

- Nước sinh hoạt công nhân, nước thải từ nhà ăn, giặt giũ vv : 350 m3/ ngày, được lấy từnguồn nước cấp của thành phố

- Nước tưới cây, rửa đường: khoảng 20 m3/ngày, bơm từ bể xả (bể cuối cùng của hệthống xử lý nước thải) hoặc khai thác từ nước dưới đất

- Nước chữa cháy: không đáng kể (nguồn tại bể trữ nước 850 m3), lấy từ nguồn nướcThành phố

- Nước giải nhiệt cho hệ thống lạnh: không đáng kể vì hệ thống này tuần hoàn

1.4.3 Nhu cầu nhiên liệu hàng năm:

Nhu cầu sử dụng dầu DO sử dụng hàng năm: Khoảng 80 tấn/năm

1.5 Tiến độ đầu tư dự án

STT Nội dung công việc Từ tháng 1

đến tháng3

Từ tháng 3đến tháng9

Từ tháng 9đến tháng11

Từ tháng

11 đếntháng 13

Từ tháng

13 trở đi

1 Hoàn tất thủ tụcđầu tư dự án

2 Xây dựng các hạngmục công trình dựán

4 Lắp đặt máy móc,thiết bị

5 Vận hành thửnghiệm

6 Dự án đi vào hoạtđộng chính thức

1.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất và nguồn nhân lực

1.6.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Trang 19

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG QLCL

P.KỸ THUẬT

PHÒNG HC-NS

P.SẢN XUẤT

1.6.2 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1.5: Cơ cấu nhân sự của Công ty

2 P.GĐ tài chính

Quản lý điều hành phòng kếtoán, lập các kế hoạch tài chínhngắn hạn và trung hạn

5 Trưởng phòng Sản

xuất

Chịu trách nhiệm chính tổ chức sản xuất để đảm bảo năngxuất, tiến độ và chất lượng

6 Nhân viên và công

nhân trực thuộcphòng sản xuất

Bao gồm các bộ phận nhưThống kê, Điều hành, Kho, các

tổ sản xuất… thực hiện các

Trang 20

công việc tại mỗi côngĐoạn trong quá trình sản xuất

11

Trưởng Phòng HC-NS

Quản lý và điều hành Phòng, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, chế độ cho toàn thể công nhân viên công ty

15 Trưởng Phòng Kinh Chịu trách nhiệm về hoạt động 1 1 1

Trang 21

toán giá thành sản phẩm, tìm khách hàng và thị trường Báo cáo các vấn đề liên quan

16 Nhân viên Phòng

kinh doanh

Thực hiện các nghiệp vụ được giao, theo dõi các đơn hàng theo sự phân công của TP báo cáo các vấn đề liên quan

Ghi chú: Lao động bổ khuyết chỉ tập trung vào công nhân không cần bằng cấp, số công

nhân tương đối dễ tuyển dụng và chỉ làm các công việc giản đơn nên thời gian và chi phí đào tạokhông nhiều

c Nguồn cung cấp nhân sự

Lao động kỹ thuật (cần bằng cấp)

Nguồn chủ yếu là từ công ty cũ (CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THÔNG THUẬN NINH THUẬN - SỐ 104, PHAN RANG-THÁP CHÀM, NINH THUẬN) khoảng 100 ngườitrên tổng số cần khoảng 170 người Phần thiếu sẽ bổ sung bằng cách tuyển dụng mới từ các địabàn chủ yếu là Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa

Phương hướng tuyển dụng là mời đích danh cá nhân khoảng 20 người và thông báotuyển dụng, lập hồ sơ, phỏng vấn lựa chọn phần còn lại Trong thời gian 1 – 3 tháng đầu, sẽ tiếnhành đánh giá để loại bỏ các nhân sự không đạt yêu cầu, dự kiến tỉ lệ này khoảng 10% tươngđương 7 người Số vị trí trống lại tiếp tục được tuyển dụng mới

Lao động đơn giản (không cần bằng cấp)

Số lao động này khoảng 1.600 người (nếu chỉ làm 1 ca và 90% là lao động nữ), đây làcon số tương đối lớn nên công tác tuyển dụng và đào tạo ban đầu chắc chắn sẽ gặp một số khó

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các thiết bị và vật tư - (TIỂU LUẬN) mô tả tóm tắt về dự án NHÀ máy CHẾ BIẾN tôm số 2 CÔNG TY TNHH THỦY sản THÔNG THUẬN – NINH THUẬN
Bảng 1.2 Các thiết bị và vật tư (Trang 4)
Bảng 1.4: Nhu cầu vật liệu xây dựng - (TIỂU LUẬN) mô tả tóm tắt về dự án NHÀ máy CHẾ BIẾN tôm số 2 CÔNG TY TNHH THỦY sản THÔNG THUẬN – NINH THUẬN
Bảng 1.4 Nhu cầu vật liệu xây dựng (Trang 17)
Bảng 1.5: Cơ cấu nhân sự của Công ty - (TIỂU LUẬN) mô tả tóm tắt về dự án NHÀ máy CHẾ BIẾN tôm số 2 CÔNG TY TNHH THỦY sản THÔNG THUẬN – NINH THUẬN
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân sự của Công ty (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w