1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(TIỂU LUẬN) phân tích môi trường marketing và chiến lược marketing hỗn hợp của dòng

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Marketing Và Chiến Lược Marketing Hỗn Hợp Của Dòng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.. Vinamilk là công

Trang 2

1.3 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức 11

1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu 11

1.5 Khách hàng mục tiêu của Vinamilk 14

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 16

2.1 Các đặc điểm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 16

2.1.1 Môi trường bên trong 16

2.1.2 Môi trường bên ngoài 24

2.2 Phân tích SWOT 32

PHẦN 3: PHÂN TÍCH TỔ HỢP MARKETING MIX CỦA DÒNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK 38

3.1 Giới thiệu về sản phẩm 38

3.1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm 38

3.1.2 Thị trường mục tiêu 42

3.1.3 Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm và đặc điểm 44

3.1.4 Cách doanh nghiệp đang định vị sản phẩm sữa Vinamilk 46

3.2 Phân tích tổ hợp Marketing mix của Vinamilk áp dụng cho sản phẩm sữa tươi 47

3.2.1 Chính sách sản phẩm 47

3.2.2 Chính sách giá 54

3.2.3 Chính sách phân phối 55

3.2.4 Chính sách xúc tiến 62

Trang 3

4.2.1 Chiến lược sản phẩm 67

4.2.2 Chiến lược giá 68

4.2.3 Chiến lược phân phối 69

4.2.4 Chiến lược xúc tiến 70

KẾT LUẬN 72

Tieu luan

Trang 4

doanh nghiệp trong và ngoài nước Để tránh mất thị phần đòi hỏi các doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nguồn vốn, cơ sở hạ tầng tốt thì, trong đó Marketing là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thương hiệu mạnh ở Việt Nam Vì vậy để hạn chế, giảm bớt những khó khăn trên cũng như mong muốn Vinamilk sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nhóm chúng tôi quyết định chọn công ty Vinamilk làm mục tiêu nghiên cứu, phân tích môi trường Marketing và chiến lược Marketing hỗn hợp của dòng sản phẩm sữa tươi Vinamilk.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Khái quát chung tình hình hoạt động của Vinamilk.

-Phân tích môi trường Marketing của doanh nghiệp

- Tìm hiểu những ưu điểm, nhược điểm về chiến lược Marketing hỗn hợp.

Từ đó đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của Vinamilk.

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược pháp triển cho Vinamilk những năm tới.

3 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 5

- Đồng thời qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng có thể biết được khả năng, kiến thức của bản thân để có thể khắc phục những điểm yếu mà cố gắng hơn.

5 Bố cục đề tài.

Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp.

Phần 2: Phân tích môi trường Marketing của doanh nghiệp.

Phần 3: Nghiên cứu một sản phẩm của doanh nghiệp.

Phần 4: Đề xuất ý tưởng cho các chiến lược marketing hỗn hợp.

Tieu luan

Trang 6

1.1 Giới thiệu về công ty Vinamilk

- Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam

Dairy Products Joint Stock Company).

- Thành lập vào năm 20 tháng 8 năm 1976

- Trụ sở chính: 10 Tân Trào,phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí

Minh, Việt Nam

- Khu vực hoạt động: Việt Nam, Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu,

Trung Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ.

Trang 7

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Thời kỳ bao cấp (1976-1986)

Tieu luan

Trang 8

ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba nhà máy sữa: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost Dairies Vietnam S.A.R.L hoạt động từ 1965), Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina do Hoa kiều thành lập 1972) và Nhà máy Sữa bột Dielac (đang xây dựng dang dở thuộc Nestle)

Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo

I Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:

 Nhà máy bánh kẹo Lubico.

 Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp).

Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)

Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam.

Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập

Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công

ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.

Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người

Trang 9

xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ.

Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)

Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11).

Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

 Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007.

Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.

 Mở Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng

6 năm 2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng

hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.

Tieu luan

Trang 10

trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 - một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua lại.

Ngày 20 tháng 8 năm 2006 Vinamilk đổi Logo thương hiệu của công ty Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng

9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa Vinamilk bắt đầu sử dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty

Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang Đồng thời thay khẩu hiệu từ

"Cuộc sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"

Năm 2010: Thay khẩu hiệu từ "Niềm tin Việt Nam" sang "Vươn cao Việt Nam"

và sử dụng đến nay.

Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam Năm 2012: Thay đổi Logo mới thay cho Logo năm 2006.

Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.

Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia.

Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi.

Trang 11

Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam.

Năm 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh.

1.3 Sơ đồ tổ chức, vị trí của Marketing trong sơ đồ tổ chức

Tieu luan

Trang 12

Vị trí Marketing trong sơ đồ tổ chức: Giám đốc điều hành Marketing Giám đốc điều hành Marketing của Vinamilk có nhiệm vụ điều hành các hoạt động marketing, chủ yếu là lập kế hoạch,chiến lược tiếp thị và nghiên cứu đánh giá nhu cầu thị trường Xây dựng và thực hiện các chiến lược tiếp thị của công ty với mục đích làm hài lòng khách hàng và tạo ra lợi nhuận.

1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/dịch vụ chủ yếu.

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến ,sản xuất và mua bán sữa tươi,sữa đóng hộp,sữa bột bột dinh đưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu

Trang 13

nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gia khác như Campuchia, Philippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanh thu xuất khẩu chiếm 13% tổng doanh thu của công ty Năm 2011, Vinamilk mở rộng sản xuất, chuyển hướng sang phân khúc trái cây và rau củ Không lâu sau phân khúc hàng mới,dòng sản phẩm đạt được thành công với 25% thị phần tại kênh bán lẻ tại siêu thị Tháng 2 năm 2012, công ty mở rộng sản xuất sang mặt hàng nước trái cây dành cho trẻ em.

Các sản phẩm chủ yếu

Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

 Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu…

Tieu luan

Trang 14

ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk…

 Sữa bột: Sữa bột trẻ em Dialac, Alpha, Pedia, Grow Plus Optimum (Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko

 Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và tài Lộc….

 Kem và phô mai: Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ

 Sữa đậu nành và nước giải khát: Nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy

1.5 Khách hàng mục tiêu của Vinamilk

Trang 15

Vinamilk luôn mang đến những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khoẻ của bạn Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm của Vinamilk Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với Vinamilk.

Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:

1.5.1 Nhóm khách hàng cá nhân

Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm của Vinamilk, đặc biệt các ông bố, bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.

1.5.2 Nhóm khách hàng tổ chức

Là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm của công ty Vinamilk Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ liên quan đến việc phân phối sản phẩm.

Tieu luan

Trang 16

Nguồn: “ https://vi.wikipedia.org/wiki/Vinamilk

https://www.vinamilk.com.vn/vi/mobile/he-thong-quan-tri “

Trang 17

PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH

NGHIỆP 2.1 Các đặc điểm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

2.1.1 Môi trường bên trong

 Nguồn nhân lực

Công ty có một dội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong nghành Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển công ty Các thành viên quản lí cấp cao khác trung bình có 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa Bên cạnh đó, công ty có một đõi ngũ quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển công ty.

Công ty luôn đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động ngày càng cải thiện như duy trì mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước từ 10 – 20,3%.

Tieu luan

Trang 18

Ngoài ra Vinamilk còn có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kĩ sư và 1 nhân viên kĩ thuật Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với

bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cọng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Chính vì vậy mà công ty đã

có khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị thiếu của người tiêu dùng.

Trang 19

Tieu luan

Trang 20

 Cơ sở vật chất

Công ty đàu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2005 đến năm

2011, công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dưng thêm các nhà máy chế biến mới cũng như chi nhánh, xí nghiệp Nhà máy sữa Lam Sơn (tháng 12/2005); Nhà máy nước giải khát Việt Nam (2010): Chi hánh Cần Thơ (1998): Xí nghiệp kho vận Hà Nội (2010), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trung tâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở phía Bắc (Tiên Sơn) và phía Nam (Bình Dương), hai nhà máy sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và nhà máy sữa Đà Nẵng.

Trang 21

Để góp phần vào khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa công nghệ cao, công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng năm trang trại bò sữa: Trảng trải bô# sư2ả Tuyền Quảng ( 2007); Trảng trải bô# sư2ả Nghề An (2009); Trảng trải bô# sư2ả Thảnh Hôả (2010); Trảng trải bô# sư2ả Bì#nh Đinh (2010); Trảng trải bô# sư2ả Lảm Đông (2011); vợi tô+ng lượng đả#n bô# 5.900 côn

Tieu luan

Trang 22

 Cơ cấu quản lí

Cợ cả(u quản lì cuả Vinảmilk được thề+ hiền môt cảch chuyền nghiềp vả# phản bô+ phô#ng bản môt cảch khôả hôc vả# hợp ly, phản cả(p cu thề+ trảch nhiềm cuả môAi thả#nh viền vả# phô#ng bản trông công ty Giup chô công ty hôảt đông môt cảch hiều quả nhả(t, giup cảc phô#ng bản phô(i hợp nhảu chả t chề2 đề+ cu#ng tảô nền môt Vinảmilk vư2ng mảnh.

 Nghiên cứu phát triển công nghệ

Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các nhà máy chế biến sữa hiện đại, có quy mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilk không đưa sản phẩm gia công bên ngoài Hầu hết các máy móc thiết bị đều được

Trang 23

nhập từ các nước châu Âu như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan…được lắp đặt bởi các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đời trên 300 chủng loại sản phẩm chất lượng cao Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Dân mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp sản xuất Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cộng thêm khác.

Tieu luan

Trang 24

Vinamilk đã xây dựng chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện Công ty quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và tổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nhằm quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trên khắp đất nước Chẳng hạn thông qua các hoạt động cộng đồng như tài trợ các chương trình truyền hình vì lợi ích của cộng đồng và người nghèo.

Vinamilk mở rộng thị trường trong đó lấy thị trường nội địa làm trung tâm, đẩy mạnh và phủ đều điểm bán lẻ trên tất cả mọi vùng, địa bàn lãnh thổ của cả nước Đối với thị trường ngoài nước, công ty tích cực xúc tiến quan hệ đối ngoại, tìm kiếm thị trường mới để xuất khẩu đồng thời giữ vững thị trường truyền thống Mạng lưới phân phối rộng khắp là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động và giúp cho Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và cá chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước.

Trang 25

 Tài chính

Vinamilk đã khẳng định được mình là công ty về sữa lớn nhất tại Việt Nam khi

đã thu về cho doanh nghiệp vào năm 2019 với doanh thu lên tới 56.300 tỷ đồng

và lượi nhuận kinh doanh lên tới 10.581 tỷ đồng Tuy vào năm 2021 do tình hình dịch Covid-19 doanh thu của công ty bị sụt giảm hơn so với mọi năm nhưng doanh thu của công ty với đạt được con số khổng lồ là 15.729 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.862 tỷ đồng.

Nguồn: “ cua-vinamilk-lap-dinh-moi-62072.html “

https://kiemsat.vn/vuot-qua-lan-song-covid-19-doanh-thu-quy-ii-2021-Doanh thu Q2/2021 ở mức 15.716 tỷ đồng đã phá vỡ đỉnh doanh thu được thiết lập vào Q3/2020

2.1.2 Môi trường bên ngoài

 Môi trường vi mô + Khách hàng: Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đồng thời cũng là

yếu tố quyết định sự thành bại cho doanh nghiệp Vì vậy Vinamilk đã xây dựng

Tieu luan

Trang 26

xu hướng tiêu dùng của khách hàng đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng Chẳng hạn sự am hiểu về thị trường của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5/2007 Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa án chạy nhất trong phân khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12/2007.Doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời tâm lí của người tiêu dùng, khách hàng, phân định rõ từng nhóm khách hàng cụ thể: có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình… Mỗi nhóm khách hàng có những hành vi mua sắm khác nhau do đó mang tới những quyết định marketing không giống nhau.

Trang 27

+ Nhà cung cấp: Có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, họ chi

phối chất lượng sản phẩm và nhịp độ sản xuất của doanh nghiệp mà cụ thể là Vinamilk Ta có thể kể đến những nhà cung cấp chính của Vinamilk như:

Công ty Fonterra (SEA), công ty Hoogwegt International BV: cung cấp bột sữa, Fonterra là một tập đoàn lớn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực bột sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa Đây cũng chính là nhà cung cấp chính bột sữa cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới.

Công ty Pertima Bình Dương: cung cấp nguyên liệu để sản xuất lon, hộp cho sản phẩm.

Công ty Hoogwegt International: đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và toàn thế giới nói chung.

Vinamilk luôn giữ quan hệ bền chặt với nhà cung cấp để đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc kinh doanh của Vinamik Chính vì vậy Vinamilk đã kí hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu mua từ nguồn sản xuất trong nước Đồng thời Vinamilk cũng tuyển chọn rất kĩ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt Hiện tại, Vinamilk có bốn trang trại bò sữa tại các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Thanh Hóa và Nghệ An Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để cung ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.

Tieu luan

Trang 28

+ Đối thủ cạnh tranh: Khi tham gia vào kinh doanh, một khi doanh nghiệp phát

triển hơn thì việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh là việc không thể tránh khỏi.

Vì quy mô thị trường là có hạn, từng đối thủ cạnh tranh luôn tìm mọi cách đưa ra những độc chiêu để giành khách hàng Trong bối cảnh đó, các công ty cần nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh Và hiện tại trên thị trường Vianmilk đang gặp phải những đối thủ cạnh tranh là các hãng sữa khác như: cô gái Hà Lan, Abort, Esure, Gold, Mộc Châu…và đặc biệt hãng sữa mới xuất hiện nhưng có sức mạnh lớn như TH True milk Sự cạnh tranh giữa các hãng sữa này rất khốc liệt: về giá cả, quy trình công nghệ, mẫu mã, sức quảng cáo và quan trọng hơn cả

là chất lượng sự cạnh tranh gay gắ thể hiện ở 3 hình thái đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh về nhãn hiệu, về các sản phẩm thay thế, về ngân sách tiêu dùng của các hàng Vinamilk cần phải nhận diện chính xác từng đối thủ cạnh tranh, phải theo dỗi chính xác và kịp thời có đối sách đối với các diễn biến từ phía các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải có những cải tiến cụ thể về quy trình công nghệ, có những chính sách khuyến mãi phù hợp vì sự cạnh tranh tính theo từng ngày từng giờ.

Trang 29

+ Trung gian Marketing: là các nhà phân phối, đại lí bán buôn, bán lẻ, các cửa

hàng, các tổ chức doanh nghiệp như: siêu thị, đại lí sữa, tạp hóa… Việc lựa chọn các trung gian tài chính cho marketing của công ty là không đơn giản chút nào Các nhà phân phối sản phẩm, siêu thị, đại lí có nhiệm vụ phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Nhờ các đại lí, tạp hóa bán lẻ… mà Vinamilk giảm được một lượng chi phí rất lớn so với việc là tự mở ra cửa hàng bán hàng của mình Theo thống kê thu nhập Vinamilk có hơn 141.000 đại lí bán hàng trên khắp cả nước, cùng với việc phân phối trong nước Vinamilk còn mở rộng ra nước ngoài Như vậy nếu Vinamilk tự bỏ tiền ra mở các đại lí thì sẽ phải gặp rủi

ro về vốn mà ngược lại sẽ làm tăng uy tín và danh tiếng cho sản phẩm, tác động tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của Vinamilk.

Tieu luan

Trang 30

+ Công chúng: là gồm các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội, cán bộ,

công nhân trong công ty, các giới truyền thông báo chí… Các thái độ, hành vị của các giới này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp: có thể là tích cực hoặc tiêu cực Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm đứng mức đến công chúng trực tiếp để tranh thủ được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân góp phần nâng cao uy tín và danh tiếng cho doanh nghiệp.

 Môi trường vĩ mô + Môi trường pháp luật: như chúng ta đã biết sữa và sản phẩm sữa là một trong

những sản phẩm dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của con người Không chỉ cung cấp cho cơ thể một nguồn dinh dưỡng cho mỗi bữa ăn mà các sản phẩm này còn có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trí não, một cơ thể khỏe mạnh, cân đối với hài hòa Chính vì hiểu điều này có ý nghĩa đối với sự phát triển của thế hệ tương lai, do vậy bất cứ quốc gia nào cũng

Trang 31

+ Môi trường kinh tế: nghành sản xuất và chế biến sản phẩm sữa là một trong

những ngành nghề có rất nhiều yêu cầu đòi hỏi cho công ty trong lĩnh vực khi tham gia kinh doanh Đó là các yêu cầu gắt gao về nguồn vốn, quy mô nhà xưởng, các nhà cung cấp, công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến và hiện đại, mạng lứi phân phối…Để đáp ứng lại những đòi hỏi trên, Vinamilk đề ra chiến lược phát triển đối tác mà trong những khâu hết sức quan trọng đó là nhà cung cấp Vì hiện nay các sản phẩm chế biến từ sữa phần lớn có nguồn gốc xuất sứ từ nước ngoài do lượng sữa tươi trong nước chỉ có thể đáp ứng được 20% nhu cầu, còn 80% còn lại là nhập khẩu.

Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất ượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh.

Tieu luan

Trang 32

ngọt cũng như các sản phẩm đống hộp hay cả sản phẩm liên quan đến sữa Điều này cũng là dễ hiểu vì điều kiện tình hình nền kinh tế của Việt Nam đang còn khó khăn và vừa thoát ra khỏi danh sách nước nghèo nhất thế giới (2008), đại bộ phận người dân có mức sống dưới mức trung bình, khả năng tiếp cận với các sản phẩm là gần như rất ít Vì vậy thói quen này chỉ một phận nhỏ người dân thành thị, có mức sống tương đối mới bắt đầu hình thành thói quen sử dụng các sản phẩm liên quan đến sữa Đây là một trong những tác động ảnh hưởng thay đổi từ thành quả của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập phát triển Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng thay đổi Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn…khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đổi với việc chăm sóc và thoải mãn các nhu cầu về thể chất Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép là

vô cùng tốt Đối với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hằng ngày Đặc biệt khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách hàng trung thành sử dụng sản phẩm này Vì một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi.

+ Môi trường nhân khẩu học: hiện nay tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra

khá nhanh, cùng với sự phân bổ dân số cũng thay đổi nhiều, sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế bằng cách giảm tỉ trọng giá trị ngành nông nghiệp và tăng tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ cũng làm thay đổi kết cấu dân số Theo thống kê tỉ lệ dân số làm nông nghiệp chiếm khoảng trên 50%, như vậy khoảng cách này còn có thể dược rút ngắn Chưa kể đến thu nhập người dân đang ngày càng gia tăng, con số này đã vượt ngưỡng 1000USD/người/năm Mức sống người dân Việt Nam đang dần được cải thiện Trong cuộc sống hiện nay

Trang 33

nhu cầu của con người vô cùng đa dạng, phong phú Đáp ứng được nhu cầu này

cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sữa như Vinamilk.

+ Môi trường công nghệ: cho đến nay, công ty Vinamilk vẫn đang là doanh

nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam Ban lãnh đạo Vinamilk luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tùy thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường, cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi công nghệ kịp thời Vinamilk đã triển khai 3 đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất Việc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của công ty so với trình độ công nghệ của thế giới Sau mỗi đợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnh hoạt động đầu tư chuyển đổi công nghệ Hiện nay,có thể khẳng định được rằng, lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua một vài ví dụ sau đây:

- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”.

- Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thức đẩy nghành chăn nuôi bò sữa trong nước.

- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng.

- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh.

- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành.

2.2 Phân tích SWOT

 Điểm mạnh

- Thương hiệu mạnh:

Tieu luan

Trang 34

tưởng sự dụng hơn 34 năm qua.

+ Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữa được người tiêu dùng tín nhiệm.

+ Thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được người tiêu dùng bình chọn trong nhóm “Top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 – 2009.

+ Vinamilk sở hữu những nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam như: sữa đặc Ông Thọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk

- Marketing có hiệu quả cao:

+ Các chương trình quảng cáo, PR, Marketing mang lại hiệu quả cao.

+ Lãnh đạo và quản lý giỏi và giàu kinh nghiệm:

+Vinamilk có một đội ngũ lãnh đạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng được chứng minh bởi lợi nhuận kinh doanh bền vững.

- Danh mục sản phẩm đa dạng:

+ Sản phẩm của Vinamilk có chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại.

- Mạng lưới phân phối rộng khắp:

+ Kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống + Hiện nay, Vinamilk phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành với 250 nhà phân phối

Trang 35

- Quan hệ bền vững với nhà cung cấp:

+ Chủ động nguồn nguyên liệu đầu và, đầu tư việc cung cấp sữa bò

- Tài chính mạnh:

+ Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk có

cơ cấu vốn khá an toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (2009).

- Nghiên cứu và phát triển hướng theo thị trường:

+ Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như phương tiện truyền thông về các vấn đề thực phẩm đồ uống để có thể cung cấp các sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng.

- Thiết bị và công nghệ hiện đại:

+ Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy.

+ Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất

+ Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun đo Niro của Đan Mạch.

Tieu luan

Trang 36

 Điểm yếu:

- Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu:

+ Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu( 60%) vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biến động tỷ giá.

- Thị phần sữa bột chưa cao: chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữa bột nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà Lan.

Theo báo cáo mới nhất của BVSC thị trường sữa bột trong nước do sản phẩm sữa nhập khẩu chiếm 65%, Dutchlady chiếm 20%, Vinamilk chiếm 16%.

 Cơ hội

- Nguồn nguyên liệu cung cấp nhận được sự trợ giúp của chính phủ

- Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang thấp hơn theo cam kết với WTO , đây là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột sữa nhập khẩu chiếm 75%.

- Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn

- Ngành sữa đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trên bao bì hướng tới đối tượng khách hàng - (TIỂU LUẬN) phân tích môi trường marketing và chiến lược marketing hỗn hợp của dòng
nh ảnh trên bao bì hướng tới đối tượng khách hàng (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w