Vì vậy, việc tính toán thiết kế dụng cụ cắt phải tuân theo những quy trình cũng như yêu cầu nhất định, và luôn là một nhiệm vụ không dễ dàng đặt ra với người kỹ sư.Trong đồ án môn học nà
Trang 1PHẦN I: THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH 3
I Phân tích chi tiết gia công 3
II Chọn loại dao tiện định hình 3
III Xác định điểm cơ sở, góc trước, góc sau 4
IV Tính toán chiều cao profin dao 4
V Tính toán kích thước kết cấu dao 10
VI Tính toán chiều rộng lưỡi cắt 11
VII Điều kiện kỹ thuật 11
PHẦN II: THIẾT KẾ DAO PHAY LĂN RĂNG 13
I Chọn dao phay lăn răng 13
II Tính toán thông số kết cấu dao phay lăn răng 13
III Điều kiện kỹ thuật 16
PHẦN III: THIẾT KẾ DAO PHAY ĐỊNH HÌNH HỚT LƯNG 18
I Phân tích chi tiết gia công 18
II Thiết lập sơ đồ tính, tính toán profin dao trong các tiết diện 18
III Kích thước kết cấu của dao 23
IV Yêu cầu kỹ thuật của dao 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2Trong nền cơ khí hiện đại nói chung, cũng như ngành cơ khí chế tạo máy nói riêng, việc thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt đóng một vai trò rất quan trọng Dụng cụ cắt trực tiếp tham gia vào quá trình gia công cắt gọt, tạo nên chất lượng của sản phẩm Vì vậy, việc tính toán thiết kế dụng cụ cắt phải tuân theo những quy trình cũng như yêu cầu nhất định, và luôn là một nhiệm vụ không dễ dàng đặt ra với người kỹ sư.
Trong đồ án môn học này em được làm quen với quy trình tính toán, thiết kế một số dụng cụ cắt điển hình, đó là dao tiện định hình lăng trụ, dao phay lăn răng
và dao phay định hình hớt lưng Với sự giúp đỡ của bộ môn Gia công vật liệu và Dụng cụ công nghiệp, đặc biệt là dưới sự hướng dẫn của thầy Hoàng Vĩnh Sinh,
em đã hoàn thành việc thiết kế các dụng cụ cắt kể trên.
Vì khả năng và trình độ còn hạn chế nên em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô về những sai sót mắc phải trong quá trình thực hiện tính toán và thiết kế.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Sinh viên
PHẦN 1: THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
Trang 3Yêu cầu: Tính và thiết kế dao tiện định hình để gia công chi tiết cho theo hình vẽ
(Dao có phần chuẩn bị cắt đứt).
Vật liệu gia công: Phôi thanh ∅ 60 bằng thép 45.
I Phân tích chi tiết gia công
- Chi tiết gia công được làm từ thép 45, bao gồm các bề mặt tròn xoay, mặt trụ, mặt côn.
- Đây là một chi tiết có kết cấu chi tiết cân đối, độ chênh lệch đường kính không quá lớn Trên chi tiết không có đoạn nào có góc profile quá nhỏ hoặc bằng 0.
- Profile chi tiết có đoạn côn ,khi gia công chi tiết quay quanh trục của nó và lưỡi cắt sẽ cắt ra bề mặt chi tiết Trong chuyển động tương đối, bề mặt côn 4-5 của chi tiết được coi như do lưỡi cắt là đoạn nằm ngang trong mặt T-T quay quanh trục tạo thành Vì có góc trước γ nên mặt trước T-T không đi qua trục chi tiết 9 trục quay).
Do đó biên dạng củ chi tiết tạo thành có dạng mặt hyperboloid tròn xoay và do đó gây ra sai số Δ1 so với bề mặt côn yêu cầu 4-5
Để khử sai số Δ1 ta có thể sử dụng dao tiện định hình gá nâng để tiến hành gia công chi tiết Do đó gây nên sự phức tạp khi gia công và thiết kế dao.Từ yêu cầu
Trang 4độ chính xác cảu loạt chi tiết không cần quá cao, ta chọn thiết kế dao tiện định hình
gá thẳng để gia công chi tiết này.
Chọn gá dao hướng kính giúp đơn giản hóa việc tính toán so với gá nghiêng và gá nâng Do trục profin của dụng cụ vuông góc với đường tâm chi tiết, để giảm ma sát giữa hai cạnh của lưỡi cắt với các mặt đầu của chi tiết, ta làm lưỡi cắt rãnh có góc
φ 1 = 45
II Chọn loại dao tiện định hình
- Chi tiết gia công có bề mặt gia công là bề mặt trụ ngoài nên có thể sử dụng dao
tiện định hình lăng trụ hoặc hình tròn.
- Độ bền lưỡi dao cao, thoát nhiệt tốt
- Độ chính xác cao hơn vì chỉ có sai số
Δ1
- Việc mài lại dụng cụ đơn giản hơn dao tiện định hình hình tròn
- Có thể tiện bề mặt ngoài hoặc lỗ trong
- Chế tạo dao dễ hơn
vì có biên dạng tròn xoay
Nhược điểm - Không tiện được lỗ trong - Khó kẹp chặt nên độ cứng vững khi
tiện kém
Vậy để đơn giản trong thiết kế, chế tạo cũng như giảm giá thành Ta chọn dao tiện định hình lăng trụ sẽ hợp lý hơn
III Xác định điểm cơ sở, góc trước, góc sau
- Góc trước, góc sau của dao tiện định hình ở những điểm khác nhau thường không
bằng nhau Vì vậy, ở dao tiện định hình thường được chọn một điểm cơ sở nào đấy
để chọn góc trước, góc sau và để tính toán profin của dao Điểm cơ sở được chọn
là điểm nằm ngang tâm chi tiết và xa chuẩn kẹp của dao nhất Do đó, ta chọn điểm
cơ sở là điểm 1 (hình 1.1)
Trang 5Hình 1.1 Profin chi tiết gia công
- Với vật liệu gia công là phôi thanh bằng thép 45 có s b = 600 (N/ mm 2 ), tra bảng 3.4 trg 16 (sách Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt kim loại) thì góc trước γ =20 ° ÷ 25 ° Chọn γ = 20 °
- Góc sau α được chọn phù hợp để giảm ma sát giữa mặt sau của dao và chi tiết gia công, đồng thời đảm bảo độ bền cho lưỡi cắt Đối với dao lăng trụ, α = 8 ° ÷ 15 ° Chọn α = 12 °
IV Tính toán chiều cao profin dao
- Sơ đồ tính:
Trang 6Xét điểm i bất kì trên profin chi tiết ta có điểm i’ tương ứng trên profin dao Gọi:
+ τ i : Chiều cao profin dao trong tiết diện trùng mặt trước
+ h i : Chiều cao profin dao trong tiết diện vuông góc với mặt sau
+ r 1 : Bán kính ở điểm cơ sở + r i : Bán kính chi tiết ở điểm tính toán + γ , α : Góc trước, góc sau ở điểm cơ sở + γ i : Góc trước tại điểm i
Từ sơ đồ tính, ta có:
A = r 1 sin γ = 37 2 sin20 ° = 6,32 (mm)
B = r 1 cos γ = 18,5.cos20 ° = 17,38 (mm)
Trang 7B (mm)
τ i
(mm)
h i
(mm)
Trang 8Hình 1.4
Trang 9V Tính toán kích thước kết cấu dao tiện định hình
- Kích thước kết cấu của dao tiện định hình được chọn theo chiều cao lớn nhất của
prôfin chi tiết, ta có:
t max = d max – d min
Trang 1011,5 25 90 10 30 20 1,0 10 45,77
VI Tính toán chiều rộng lưỡi cắt
- Phần phụ profin của dụng cụ dùng để vát mép và chuẩn bị cho nguyên công cắt đứt ra khỏi phôi có kích thước như hình sau:
Trang 11 Góc trước γ = 20 ° ± 1 °
Góc sau α = 12 ° ± 1 °
Nhãn hiệu dao: DTĐHL T-55x35x90;P18 ĐHBKHN; α = 12 ° ; γ = 20 ° Bản vẽ thiết kế:
PHẦN 2: THIẾT KẾ DAO PHAY ĐĨA MODUN
Trang 12Yêu cầu đề bài:
Tính toán thiết kế dao phay đĩa modul để gia công bánh răng trụ răng thẳng theo thông số: Modul m = 5,0; Góc ăn khớp: 17030’ ;N 0 1
1.Nguyên lí tạo hình khi gia công bánh răng
Truyền động bánh răng theo phương pháp ăn khớp được dùng rất rộng rãi trong nghành chế tạo máy Chất lượng chủ yếu là do độ chính xác chế tạo bánh răng Quá trình cắt răng là quá trình cắt bỏ lớp kim loại rãnh 2 răng để tạo thành profin của răng Đảm bảo độ chính xác của răng chủ yếu là đảm bảo độ chính xác của profin răng, độ chính xác bước răng (khi ăn khớp) độ đồng tâm cao của vòng chia với tâm cao của bánh răng.
Độ chính xác cuả bánh răng phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụ cắt răng, theo phương pháp gia công răng Theo cách hình thành profin răng ta có phương pháp gia công răng.
- Cắt răng theo phương pháp chép hình : là phương pháp cắt răng mà dụng cụ cắt nó biên dạng lưỡi cắt là rãnh răng Quá trình cắt răng không liên tục, khi cắt thì cắt từng rãnh răng một, sau đó phân độ để gia công tiếp rãnh răng khác.
- Cắt răng theo phương pháp bao hình : l à phương pháp cắt răng mà dụng cụ cắt không cần có biên dạng lưỡi cắt là rãnh răng Quá trình cắt răng diễn ra liên tục , khi cắt dụng cụ cắt sẽ lăn tương đối trên vành của bánh răng gia công và khi đó quỹ tích các đường bao của dụng cụ cắt là profin thân khai của răng bánh răng gia công.
Dao phay đĩa modun là dụng cụ gia công răng theo phương pháp chép hình trên máy phay chuyên dùng hay vạn năng có đầu phân độ vạn năng hay đĩa phân độ chuyên dùng, có thể ra công được bánh răng trụ, răng thẳng, răng nghiêng.
2.Chọn dao:
Trang 13Theo bảng 6.5[1]T116 ta chọn dao số 1 ( N 01) trong bô ̣ 8 dao có số răng gia công từ
12 -13 răng Dao cần thiết kế có số răng gia công là 12 vì với dao này đô ̣ cong đường thân khai sẽ lớn vì vâ ̣y với các bánh răng Z > 12 được gia công bằng bánh răng có Z = 12 sẽ có profile doãng hơn sẽ tạo điều kiê ̣n ra vào ăn khớp dễ dàng hơn (rãnh lớn khi ăn khớp không bị kẹt).
3.Tính toán hình dáng lưỡi cắt.
Thiết kế dao phay đĩa modun là tính toán chuyển profin bánh răng thân khai (đường thân khai) trong hệ tọa độ cực đã cho sang hệ tọa độ vuông góc đề các mà gốc là tâm bánh răng và trục Oy là trục đối xứng của rãnh răng Với kết quả tính toán đó việc chế tạo profin dao phay đĩa modun sẽ chính xác và thuân lợi.
Profile của dao phay đĩa modul trong tiết diê ̣n chiều trục cũng là profile theo
mă ̣t trước và trùng khít với profile trắc diê ̣n của bánh răng.
Sơ đồ tính
Trang 15Nguyên lý tạo hình đường thân khai:
r0: bán kính vòng tròn cơ sở.
rm: bán kính véc tơ ứng với điểm M.
θ m θ m : Góc thân khai.
α m α m : Góc áp lực của đường thân khai.
Nguyên lý: Cho một đường thẳng lăn không trượt trên một đường tròn thì quỹ đạo của điểm M thuộc đường thẳng đó sẽ vẽ ra đường cong thân khai.
Vậy để tạo hình lưỡi cắt thân khai ta cho điểm M chuyển động theo phương trình đường thân khai trong khoảng bán kính r f ≤ r m ≤ r a Việc xác định profile lưỡi cắt chính là việc xác định tọa độ của tập hợp các điểm M trong hệ tọa độ đề các Oxy.
Đặt hệ XOY mà gốc O trùng với tâm bánh răng Tại một điểm M(x,y) bất kỳ nằm trên profile với bán kính rM.
Theo sơ đồ ta có : Theo sơ đồ tính toán trên ta có:
x M = r M sins M = r M sin(s 0 + s M )
y M = r M coss M = r M cos(s 0 + s M )
Ta có
s M = tgs M - s M = invs M
Trang 16s 0 = s c - invs 0 = s/2z - invs 0 = s/2z - tgs 0 + s 0
= s/(2.12) – ( tg (7s/72) -7s/72) = 0,43= 0025’
Tacó: Coss M = r 0 /r M :
) 1
2 0
M M
Trang 17Chọn số điểm :
- Nếu chia ít điểm quá thì sẽ gây ra sai số profin đường cong.
- Nếu chia nhiều điểm thì sai số profin đường cong sẽ nhỏ Trên cơ sổ của cấp chính xác bánh răng có cấp chính xác nhỏ nhỏ hơn cấp chính xác của dao nên ta chọn chia làm 16 điểm để tính tọa độ các điểm trên đường cong thân khai và tính toán theo công thức ta có bảng thông số các điểm như sau:
Bảng các giá trị tính được
Trang 193.5.Chọn các kích thước kết cấu dao phay đĩa modul
Kích thước kết cấu dao chọn theo bảng 6.6 và 6.7 được thể hiê ̣n cụ thể trên bản vẽ chi tiết
Trang 20- Đường kính ngoài D = 90 mm
- Đường kính lỗ gá: d = 32 +0,019 ( mm)
- Chiều rô ̣ng dao: B = 18 (mm)
- Số răng của dao: Z = 11
- Lượng hớt lưng: K = 5.5
- Các thành phần khác: t1 = 18mm, t2 = 10mm, δ = 25 o , r = 1,75 ; r1 = 0,8 ;
c = 0,8
3.6.Điều kiê ̣n kĩ thuâ ̣t :
- Vâ ̣t liê ̣u dao : thép P18
- Đô ̣ cứng phần cắt đạt HRC = 62 – 65
- Đô ̣ đảo đường kính ngoài < 0,03
- Đô ̣ đảo mă ̣t đầu ≤ 0,03
- Sai lê ̣ch chiều dày răng ± 0,025.
- Đô ̣ bóng : + Mă ̣t trước, mă ̣t lỗ gá dao và các mă ̣t tựa không thấp hơn 0,32 + Mă ̣t hớt lưng của hình dáng răng không thấp hơn 0,64.
Nhãn hiệu :
Trang 21- Modun :5
- α=1 7 o 3 0 '
- Số hiê ̣u dao : N 0 1 P18 ĐHBKHN
3.7 Bản vẽ kĩ thuâ ̣t :
PHẦN III: THIẾT KẾ DAO PHAY ĐỊNH HÌNH HỚT LƯNG
Thiết kế dao phay định hình hớt lưng có γ > 0 để gia công vật liệu thép 45 có σ b =
650 N/mm 2 Với profin chi tiết như hình vẽ:
- Chiều cao lớn nhất của profin chi tiết h max = h3 = 28 mm, chiều rộng rãnh l = 40 mm
II Thiết lập sơ đồ tính, tính toán profin dao trong các tiết diện
1 Xác định góc trước, góc sau
Trang 22Theo bảng 4.2 trang 43[I], với vật liệu thép 45, σ b = 650 N/mm 2 Ta được:
2.2.2 Tính toán chiều cao profin dao trong tiết diện chiều trục:
a)Theo sơ đồ ta có:
h di = GT = ET – EG = h ci – EG Với EG là độ giáng của đường cong hớt lưng acsimet ứng với góc ở tâm β i
Trang 23K: lượng hớt lưng Z: số răng dao phay Tra bảng 4.11 ta có:
K=10 Z=10
Trang 26Hình dạng profin dao trong tiết diện trùng mặt trước như hình:
Trang 27III Kích thước kết cấu của dao
Kích thước kết cấu dao tra theo bảng 4.11, ứng với chiều cao lớn nhất của profin chi tiết h cmax = 28 mm, ta có kích thước kết cấu của dao như sau:
- Đường kính lớn nhất của dao: D = 190 mm
- Hình dáng đáy rãnh thoát phoi H = 47 mm
- Bán kính góc lượn ở đáy rãnh thoát phoi R =3 mm
- Các kích thước khác C = 16; ε = 25 ° , d 1 =70 mm, d 2 = 90 mm,to = 53,5mm,
b = 12 mm, r = 1mm
IV Yêu cầu kĩ thuật của dao
- Vật liệu làm dao: Thép gió P18 tôi đạt độ cứng 65HRC
- Độ cứng sau nhiệt luyện HRC = 62 ÷ 65
- Độ bóng: Bề mặt làm việc R a = 2,5
Trang 28- Bề mặt còn lại R a = 1,25
- Độ đảo hướng tâm của mặt trước ≤0,06 mm
- Độ đảo hướng kính của các lưỡi cắt ≤0,03 mm
Kí hiệu dao: DPĐHHL N ° 14; γ= ¿ 15 ° ;D = 190;B = 13 mm; d = 32mm;P18 ĐHBKHN