TÓM TẮTTiểu luận nghiên cứu “Khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở chó và hiệu quả điều trị” được thực hiện từ ngày 01/01/2021 đến ngày 05/04/2021 tại Phòngkhám Thú Y Love Pet Care, địa chỉ
Trang 1TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH DO PARVOVIRUS Ở CHÓ VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LOVE PET CARE,
QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KIM LINH Lớp: TC13TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2013 - 2018
Trang 2NGUYỄN KIM LINH
KHẢO SÁT BỆNH DO PARVOVIRUS Ở CHÓ VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LOVE PET CARE,
QUẬN 9,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tiểu luận được trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
Giáo viên hướng dẫn: GV BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 01/2021
Trang 3Tên tiểu luận tốt nghiệp: “Khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở chó và hiệu
quả điều trị tại phòng khám thú y LOVE PET CARE, Quâ ̣n 9, thành phố Hồ Chí Minh”.
Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn vàcác ý kiến nhận xét cũng như đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp KhoaChăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
TP Thủ Đức, ngày tháng …… năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
GV BÙI NGỌC THÚY LINH
Trang 4LỜI CẢM ƠNKính dâng cha mẹ
Người đã hết lòng quan tâm, chăm sóc và dạy dỗ chúng con nên người –
Sự kính trọng, tình yêu thương và lòng biết ơn chân thành nhất
Chân thành cảm ơn
Quý thầy cô Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí MinhQuý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý thầy cô bộ môn Nội DượcCùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong suốt những năm học qua
Chân thành biết ơn
GV.Bùi Ngọc Thúy Linh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôitrong suốt thời gian thực hiện tiểu luận tốt nghiệp
Thành thật biết ơn
Cùng toàn thể anh chị em ở phòng khám thú y LOVE PET CARE, Quâ ̣n
9, thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian thực tập
Cảm ơn tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, thực hiện tiểu luận
Chân thành cảm ơn
NGUYỄN KIM LINH
Trang 5TÓM TẮT
Tiểu luận nghiên cứu “Khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở chó và hiệu quả
điều trị” được thực hiện từ ngày 01/01/2021 đến ngày 05/04/2021 tại Phòngkhám Thú Y Love Pet Care, địa chỉ 11 Đường Lã Xuân Oai Phường Tăng Nhơn
Phú A, Quâ ̣n 9, thành phố Hồ Chí Minh nhằm khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở
chó để đưa ra những khuyến cáo giúp chẩn đoán và phòng trị bệnh có hiê ̣u quả.Tiến hành khảo sát các chó bị bệnh đường tiêu hóa và một số yếu tố liên quannhư nhóm giống, giới tính và độ tuổi, ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng, chẩn đoán
bằng bộ test kít bệnh do Parvovirus, ghi nhận liệu pháp, thời gian và hiệu quả
điều trị
Chó bệnh do Parvovirus có những triệu chứng lâm sàng thường gặp là ủ
rũ, bỏ ăn, ói mửa liên tục, chất ói là dịch nhầy, đi phân lỏng có nhiều máu tươi
và mùi tanh đặc trưng, suy nhược cơ thể và mất nước trầm trọng
Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus tại phòng khám là trên 5 ngày, hiệu quả điều trị trên chó bệnh do Parvovirus là 83,87 %.
Kết quả cho thấy tỷ lệ chó bị bệnh trên đường tiêu hóa là 6,42 %, trong đó
tỷ lệ chó dương tính với bệnh do Parvovirus là 52,24 % Các giống chó nội có tỷ
lệ dương tính với bệnh do Parvovirus cao hơn giống chó ngoại, chó có độ tuổi từ 2 – 6 tháng có tỷ lệ dương tính với bệnh do Parvovirus cao nhất, yếu tố giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ dương tính với bệnh do Parvovirus.
Trang 6MỤC LỤC
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3TÓM TẮT 5
MỤC LỤC 6DANH SÁCH CÁC BẢNG 9DANH SÁCH CÁC HÌNH 10Chương 1 11
MỞ ĐẦU 111.1 Đă ̣t vấn đề: 111.2 Mục đích tiểu luận: 121.3 Yêu cầu tiểu luận: 12Chương 2 13
TỔNG QUAN 132.1 Một số chỉ tiêu sinh lý của chó: 132.2 Cấu tạo hê ̣ tiêu hóa của chó: 14Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa của chó 152.2.1 Khoang miệng: 15
2.2.2 Yết hầu: 162.2.3 Thực quản: 162.2.4 Dạ dày: 172.2.5 Ruột: 172.2.6 Hậu môn: 192.3 Quá trình tiêu hóa ở chó: 192.3.1 Tiêu hóa ở miê ̣ng: 192.3.2 Tiêu hóa ở dạ dày: 192.3.3 Tiêu hóa ở ruột non: 202.3.4 Tiêu hóa ở ruô ̣t già: 222.4 Bệnh do Parvovirus trên chó: 222.4.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý: 222.4.2 Đặc tính sinh học của Parvovirus: 22Hình 2.2 Canine Parvovirus 23
Trang 72.4.3 Dịch tễ học bệnh do Parvovirus: 23Hình 2.3 Sơ đồ sinh học của bệnh do Parvovirus trên chó 242.4.4 Triệu chứng: 24
2.4.5 Bệnh tích: 252.4.6 Chẩn đoán: 262.4.7 Điều trị: 272.4.8 Phòng bệnh: 282.5 Tình hình nghiên cứu bê ̣nh Parvovirus ở chó 29Chương 3 30
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 303.1 Thời gian và địa điểm: 30
3.2 Đối tượng khảo sát: 303.3 Dụng cụ và hóa chất: 303.4 Nô ̣i dung đề tài: 303.5 Phương pháp thực hiê ̣n và các chỉ tiêu khảo sát: 303.5.1 Khảo sát tỷ lê ̣ các trường hợp bê ̣nh trên đường tiêu hóa ở chó theonhóm giống, đô ̣ tuổi và giới tính: 30
3.5.2 Chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít: 31Hình 3.1 Bộ test kít bệnh do Parvovirus trên chó 31
3.5.3 Hiệu quả điều trị tại phòng khám: 32Chương 4 33
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 334.1 Tỷ lê ̣ chó bị bê ̣nh trên đường tiêu hóa: 33Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa 33Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 344.2 Chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít: 34Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus 35
Hình 4.1 Kết quả chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít 35Bảng 4.2 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus theo nhóm giống, giới tính
và độ tuổi 35Bảng 4.3 Tỷ lệ chó dương tính với Parvovirus theo tình trạng tiêm phòng:
Trang 8Bảng 4.4 Các triệu chứng lâm sàng và tần suất xuất hiện ở chó dương tínhvới bệnh do Parvovirus: 37
Hình 4.2 Phân chó bệnh do Parvovirus có nhiều máu tươi 384.3 Hiê ̣u quả điều trị: 38
Bảng 4.5 Tình hình điều trị bệnh do Parvovirus của chó tại phòng khám38
Bảng 4.6 Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh do Parvovirus: 39Bảng 4.7 Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus: 40Chương 5 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 415.1.Kết luận: 41
5.2.Đề nghị: 41TÀI LIỆU THAM KHẢO 42PHỤ LỤC 45
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa 22
Bảng 4.2. Tỷ lệ chó bị bệnh đường tiêu hóa theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 23
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bị bệnh do Parvovirus 23
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị bệnh do Parvovirus theo giống – loài, giới tính và
độ tuổi 25
Bảng 4.5. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh do Parvovirus 26
Bảng 4.6 Thời gian điều trị bệnh do Parvovirus 27
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG Hình 2.1 Sơ đồ sinh học của bệnh do Parvovirus trên chó 12
Hình 2.2 Phân chó bệnh do Parvovirus có nhiều máu tươi 14
Hình 3.1. Bộ test kít bệnh do Parvovirus trên chó 20
Hình 4.1 Kết quả chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít 24
Hình 4.2. Tình hình điều trị bệnh do Parvovirus của chó tại phòng khám.25
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU
1 Đă ̣t vấn đề:
- Ngày nay, số lượng chó nuôi đã tăng lên đáng kể, ngoài những giốngchó phổ biến như chó cỏ, chó Phú Quốc, chó Bắc Kinh, chó Nhâ ̣t thì các giốngchó ngoại nhâ ̣p như Husky, Alaska, Bulldog, Chihuahua,… cũng được nuôi phổbiến ở nước ta Trong quá trình nuôi dưỡng, chó thường mắc phải nhiều loại
bê ̣nh như bê ̣nh đường tiêu hóa, bê ̣nh ngoài da, bê ̣nh đường hô hấp, bê ̣nh kí sinhtrùng, bê ̣nh đường sinh dục,…, không những nguy hiểm cho chó mà còn nguyhiểm cho con người Trong đó, bê ̣nh về đường tiêu hóa chiếm phổ biến nhất Vìthế, viê ̣c chẩn đoán và điều trị bê ̣nh trên chó trở thành mô ̣t nhu cầu lớn ở ViệtNam
Theo một số thống kê, tỷ lê ̣ mắc bê ̣nh trên đường tiêu hóa của chó đã lênđến trên 60% Đặc trưng thường gă ̣p của bệnh là đi ngoài và ói Nguyên nhângây bê ̣nh đường tiêu hóa rất đa dạng bao gồm: do vi khuẩn, virus, kí sinh trùng,trúng đô ̣c,… Do vâ ̣y viê ̣c thu thâ ̣p triê ̣u chứng lâm sàng để có hướng điều trịthích hợp và kịp thời là mô ̣t vấn đề cần thiết Vì vâ ̣y, để điều trị bê ̣nh hiê ̣u quả,
vâ ̣t nuôi khỏi bê ̣nh nhanh, mau hồi phục sức khỏe, chi phí điều trị thấp thì côngtác chẩn đoán bê ̣nh là vô cùng quan trọng, giúp người điều trị xác định đượcnguyên nhân gây bê ̣nh, đánh giá mức đô ̣ bê ̣nh từ đó đưa ra phác đô ̣ điều trị thíchhợp cho vâ ̣t nuôi bê ̣nh Trước tình hình đó, nhiều phòng mạch thú y, trung tâmchẩn đoán và điều trị bê ̣nh cho thú ra đời với những kỹ thuâ ̣t và trang thiết bịhiê ̣n đại Trên tinh thần học hỏi và đúc kết những kinh nghiê ̣m về chẩn đoán vàđiều trị bê ̣nh trên chó, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi thú Y, Trường ĐạiHọc Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của GV.Bùi Ngọc Thúy
Linh, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở chó và hiệu quả
điều trị” tại Phòng khám Thú Y Love Pet Care, Quận 9, Thành Phố Hồ ChíMinh
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó các ngànhtrong lĩnh vực nông nghiê ̣p, chăn nuôi và thủy sản chiếm tỷ lê ̣ cao trong cơ cấukinh tế của cả nước Cùng với sự phát triển chung của ngành chăn nuôi thì chănnuôi chó, mèo ngày càng được quan tâm và phát triển Viê ̣c nuôi chó, mèo đã cótừ rất lâu với mục đích làm cảnh, giữ nhà, trông nom gia súc, đi săn và đượcxem như là người bạn thân thiết của con người Hiê ̣n nay, với đă ̣c tính nhanhnhẹn, khôn ngoan và trung thành, chó đã được huấn luyê ̣n để phục vụ cho anninh quốc phòng và biểu diễn nghê ̣ thuâ ̣t,…
2 Mục đích tiểu luận:
Khảo sát bê ̣nh do Parvovirus ở chó để đưa ra những khuyến cáo giúp
chẩn đoán và phòng trị bệnh có hiê ̣u quả
Trang 121 Yêu cầu tiểu luận
Khảo sát tỷ lê ̣ chó bị bệnh Parvovirus trên chó.
Chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus bằng test kít theo nhóm giống, đô ̣
tuổi và giới tính
Khảo sát tỷ lê ̣ các trường hợp nghi bê ̣nh Parvovirus ở chó theo nhóm
giống, đô ̣ tuổi và giới tính
Khảo sát hiê ̣u quả điều trị và tỉ lê ̣ khỏi bê ̣nh tại phòng khám
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
1 Một số chỉ tiêu sinh lý của chó:
Thân nhiệt
- Chó trưởng thành: 37,50C – 390C
- Chó non thân nhiệt không ổn định: 36,10C – 37,80C
Tần số hô hấp
Tần số hô hấp được đo bằng số lần thở trong một phút, chó khỏe thở thể ngực
- Chó trưởng thành: 10 – 40 lần/ phút
- Chó non 15 – 35 lần/phútTần số hô hấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ môi trường,tình trạng sức khỏe, hoạt động của thú, …
Tuổi thành thục được xác định bởi lần lên giống đầu tiên, tùy theo giống
mà chó có tuổi thành thục không giống nhau Ngoài ra tuổi thành thục còn thayđổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác (TrầnThị Dân, 2003)
- Chó đực : 7 -10 tháng
- Chó cái 9 -10 tháng
Chu kỳ lên giống và thời gian mang thai
- Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ lên giốngkhác nhau
- Chó cái trung bình mỗi năm lên giống 2 lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng
- Thời gian động dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốtnhất là ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên
Trang 14- Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mangthai giả - Tuổi cai sữa thường vào lúc chó được 8 -9 tuần tuổi
Vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó Chỉ tiêu Chó < 6 tháng tuổi Chó > 6 tháng tuổi Đơn vị
2 Cấu tạo hê ̣ tiêu hóa của chó:
Hệ tiêu hóa của chó được bắt đầu từ Khoang miệng (răng, lưỡi, tuyếnnước bọt) → Yết hầu → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Hậumôn (Hình 2.1)
Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa của chó (Nguồn: yasminroohi.com) 2.2.1 Khoang miệng:
Trang 15Khoang miệng là khoang đầu tiên của ống tiêu hóa để tiếp nhận thức ăn.Phía trước là môi, hai bên có má, phía trên là vòm khẩu cái, trong miệng có lưỡi
và răng Theo Nguyễn Bá Tiếp (2006), môi của chó có nhiều lông xúc giác, rãnhnhân trung sâu, hai bên mép gấp nếp sâu vào trong do đó miệng rộng; trên mátập trung các tế bào sắc tố đen; vòm khẩu cái hẹp và dài, trên bề mặt có các đám
tế bào sắc tố đen
Răng do niêm mạc biệt hóa tạo thành, gồm hàm răng trên và hàm răngdưới, răng dùng để cắn, cắn nhỏ và nghiền nát thức ăn Tùy theo vị trí, chứcnăng mà răng được chia làm 3 loại: răng cửa, răng nanh và răng hàm Răng chórất phát triển, răng nanh nhọn, sắc, khỏe, mặt bàn nhai hình răng cưa nghiềnthức ăn rất khỏe (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Lưỡi được cấu tạo bởi niêm mạc, cơ, mạch máu và thần kinh Lưỡi có 3mặt, 1 đáy, 1 đỉnh: mặt trên cong lồi theo suốt chiều dài của lưỡi tương ứng vớivòm khẩu cái, 2 mặt bên trơn, nhẵn; đáy lưỡi cùng với màng khẩu cái giới hạntrước của yết hầu; đỉnh lưỡi hình tháp, có thể vận động được Lưỡi chó dẹp,mỏng, mặt lưỡi có rãnh sâu chạy từ trước ra sau, gai chỉ mềm, gốc lưỡi có cácgai sợi hướng vào phía trong, phía trước gai sợi có 2 – 3 gai hình đài, 2 gai hình
lá không rõ (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Tuyến nước bọt gồm 3 đôi tuyến lớn: đôi tuyến dưới tai, đồi tuyến dướilưỡi và đôi tuyến dưới hàm đều được cấu tạo từ các túi tuyến gồm các nhánh tạothành các chùm tuyến Nước bọt là dịch trong, không mùi, không vị, chứa chấtnhờn mucin, enzyme phân giải tinh bột, lysozyme diệt khuẩn Nước bọt đóngvai trò quan trọng trong việc nhai, nuốt thức ăn và góp phần tiêu hóa thức ăn ở
dạ dày; diệt khuẩn do có chứa lysozyme có khả năng hòa tan màng các vi khuẩn;
sự bốc hơi nước từ nước bọt góp phần điều nhiệt (tỏa nhiệt); khi có chất bẩn,chất độc, vật đắng, sỏi, sạn,… vào miệng thì nước bọt loãng tiết ra nhiều để tẩyrửa và tránh làm tổn thương niêm mạc miệng (Nguyễn Bá Tiếp, 2006) Ở chó,tuyến dưới tai là tuyến lớn hình tam giác đáy ở trên, đỉnh ở dưới, màu vàng nhạt,tiết nước bọt loãng, không nhầy vì chứa nhiều protein và enzyme; nước bọttuyến mang tai xuống miệng theo ống Stenon Tuyến dưới hàm nhỏ hơn tuyếndưới tai, hơi tròn, màu vàng tươi, có cấu tạo là các chùm tuyến, tế bào nướcchiếm đa số các nang tuyến, nước bọt tuyến dưới hàm xuống miệng theo ốngWarton, nước bọt có nhiều chất nhầy muxin, không có enzyme Tuyến dưới lưỡi
là tuyến mỏng, dẹp từ sau ra trước nằm dưới lưỡi gồm hai thùy xếp chồng lênnhau và nối với nhau qua một eo hẹp, nước bọt tuyến dưới lưỡi xuống miệngtheo ống Rivius, có nhiều chất nhầy muxin, không có enzyme (Nguyễn Bá Tiếp,2006)
Yết hầu:
Yết hầu là xoang ngắn nối tiếp sau khoang miệng, phần hầu thông với khoangmũi ở phía trên, với thanh quản, khí quản và thực quản ở phía dưới Chức năng của yết
Trang 16hầu là dẫn thức ăn vào thực quản và đưa không khí vào khí quản (Hoàng Toàn Thắng
và Cao Văn, 2006)
Thực quản:
Thực quản là ống dài bắt đầu bằng một lỗ thông với yết hầu, sau đó nở rộng ratạo thành phình thực quản (hình phễu), tiếp đó là thực quản chính thức nối với dạ dày.Cấu tạo của thực quản gồm lớp niêm mạc, lớp cơ, lớp màng, mạch máu và thần kinh.Chức năng của thực quản là chuyển thức ăn từ miệng vào dạ dày (Nguyễn Bá Tiếp,2006)
Dạ dày:
Dạ dày là một cơ quan hình túi rỗng nằm ở sau cơ hoành và gan, là nơi chứathức ăn và diễn ra quá trình tiêu hóa quan trọng (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Chó có dạ dày đơn có tuyến, nằm lệch sang trái xoang bụng, từ sụn sườn số 12,
13 đến mỏm kiếm xương ức, phía trước giáp gan, chéo từ trên xuống dưới và được cốđịnh nhờ hệ thống dây chằng Dạ dày có 2 đường cong: đường cong bé và đường conglớn, có 2 lỗ thông: lỗ thượng vị thông với thực quản, lỗ hạ vị thông với tá tràng Thành
dạ dày có 4 lớp từ ngoài vào trong là: lớp tương mạc, lớp cơ trơn (gồm cơ vòng, cơdọc và cơ chéo), lớp hạ niêm mạc và lớp niêm mạc Lớp niêm mạc có 3 loại tế bào: tếbào chủ tiết men, tế bào vách tiết HCl và tế bào phụ tiết niêm dịch (dịch nhầy) Dạ dàyđơn chia làm 3 vùng: thượng vị chỉ có tế bào phụ, thân vị có đủ 3 loại tế bào và hạ vị
có tế bào chủ và tế bào vách (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
+ Ruột non chia làm 3 đoạn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006):
Tá tràng từ dưới thận phải về sau đến mặt dưới đốt hông 5 – 6, được cố địnhnhờ dây chằng nối gan vào dạ dày tá tràng Thành tá tràng có lỗ đổ vào ống dẫn tụy vàống dẫn mật
được cố định nhờ hệ thống màng treo ruột (trên màng treo có hệ thống mạch quản,mạch bạch huyết và dây thần kinh) Thành không tràng dày, lớp cơ có cơ vòng ở trong,
Trang 17- Hồi tràng phía phải xoang bụng, từ tá tràng đến đốt hông 1 – 2, ngắn, nối vớimanh tràng của ruột già qua phần nối có cấu tạo một vòng cơ trơn và van một chiều(van hồi – manh).
+ Ruột già bắt đầu từ phần cuối của hồi tràng đến hậu môn, có đường kính lớn,được cố định trong xoang bụng nhờ màng treo ruột già Ruột già có cấu tạo gồm:ngoài cùng là lớp tương mạc, giữa là lớp cơ (lớp cơ dọc, lớp cơ vòng và phần giáp vớitrực tràng là cơ vân) và trong cùng là lớp niêm mạc không có hệ thống lông nhung(Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
+ Ruột già chia làm 3 đoạn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006):
- Manh tràng nhỏ:
Manh tràng nhỏ nằm phía phải xoang bụng ở khoảng đốt hông 2 – 4, lànơi xảy ra quá trình lên men, tạo axit amin
- Kết tràng Kết tràng là đoạn ruột dài nhất của ruột già Chia làm 3 đoạn: kết trànglên từ mặt trong tá tràng lên trên về trước đến giáp dạ dày; kết tràng ngang ngắn,
đi từ phải sang trái; kết tràng xuống từ dưới thận trái đến trực tràng
- Trực tràng Trực tràng có đoạn đầu nằm trong xoang bụng, đoạn sau trong xoangchậu, áp sát mặt dưới xương khum Trực tràng thẳng, không có u bướu, niêmmạc có các gấp nếp dọc Lớp cơ và lớp niêm mạc liên kết lỏng lẻo với nhau
cơ vân gồm các cơ vòng chắc, khỏe tạo thành cơ thắt ngoài hoạt động theo ýmuốn (Nguyễn Bá Tiếp, 2006)
Quá trình tiêu hóa ở chó:
Tiêu hóa ở miê ̣ng:
Tiêu hóa ở miệng gồm 3 giai đoạn: lấy thức ăn và nước uống, nhai và tẩmthức ăn với nước bọt, nuốt và diễn ra với 2 quá trình là tiêu hóa cơ học do nhai
và tiêu hóa hóa học do các enzyme trong nước bọt (Hoàng Toàn Thắng và CaoVăn, 2006)
Chó nhờ vào thị giác và khứu giác để tìm và phân biệt tính chất của thức
ăn, sau đó dùng lưỡi để lấy thức ăn vào miệng, rồi nhờ tác dụng tổng hợp của
Trang 18chất không thích hợp ra Chó dựa vào vận động lên xuống mạnh của hàm dưới
để ép nát thức ăn giữa 2 hàm, dùng răng nanh để cắn xé và răng hàm để nghiềnnát thức ăn Thức ăn được nghiền nát sơ bộ rồi tẩm đều nước bọt để vận chuyểnxuống dạ dày dễ dàng (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hóa ở dạ dày:
Tiêu hóa ở dạ dày là giai đoạn tiêu hóa quan trọng, tại đây thức ăn chịutác động cơ học (nghiền, nhào trộn thức ăn) do sự co bóp, vận động của dạ dày
và tác động hóa học do dịch vị của tuyến dạ dày tiết ra (Hoàng Toàn Thắng vàCao Văn, 2006) Dịch vị của chó có pH là 1,5 – 2,0, gồm 99,5% là nước và0,5% là vật chất khô Vật chất khô trong dịch vị gồm chất vô cơ (các muốiclorua, sunphat, photphat của Na, K, Ca, Mg và HCl) và chất hữu cơ (proteingồm enzyme và mucoprotein tạo chất nhầy mucin; một ít axit lactic, creatininATP, urê, axit uric, axit amin)
Tiêu hóa protein: pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành pepsin hoạtđộng, thủy phân các protit của thức ăn thành polypeptit Catepsin thủy phânprotein và một số peptit thành axit amin, catepsin hoạt động mạnh ở động vật búsữa khi mà lượng HCl chưa nhiều, động vật trưởng thành hầu như catepsinkhông hoạt động Dưới tác dụng của Chymosin, protein trong sữa là caseinogenbiến đổi thành casein, sau đó casein kết tủa với ion Ca2+ tạo thành caseinat canxi
có thể lưu lại lâu trong dạ dày tạo điều kiện cho pepsin tác động (Hoàng ToànThắng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hóa gluxit: trong dịch vị không có amylase nhưng amylase trongnước bọt khi vào dạ dày vẫn có tác dụng trong các lớp thức ăn còn chưa bị thấmaxit của dịch vị nên tiêu hóa gluxit ở dạ dày còn yếu (Nguyễn Xuân Tịnh vàcộng sự, 1996)
Tiêu hóa lipit: tuy dịch vị có chứa enzyme lipase nhưng trong dạ dàykhông có muối mật hoạt hóa và do độ acid cao của dịch dạ dày nên lipase hầunhư không hoạt động (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006)
Tiêu hóa ở ruột non:
Thức ăn sau khi tiêu hóa ở dạ dày sẽ lần lượt xuống ruột non Ở ruột nonthức ăn chịu tác động của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật sẽ được phân giải đếnsản phẩm cuối cùng để phân giải được dễ dàng do đó tiêu hóa ở ruột non là phầntiêu hóa và hấp thu chiếm một vị trí vô cùng quan trọng (Hoàng Toàn Thắng vàCao Văn, 2006)
- Dịch tụy gồm 90% là nước và 10% là vật chất khô Vật chất khô trongdịch vị gồm muối vô cơ (NaHCO3, NaCl, CaCl2, Na2HPO4 và NaH2PO4) và hợpchất hữu cơ (các enzyme phân giải protein, glucid, lipid)
- Dịch ruột do 2 loại tuyến ruột tiết ra: tuyến Brunner ở tá tràng tiết radịch nhầy và tuyến Lieberkun ở suốt dọc niêm mạc ruột non tiết ra nước vàmuối vô cơ Thành phần của dịch ruột gồm 98% là nước và 2% là vật chất khô
Trang 19(chất vô cơ gồm các muối kiềm carbonate, phosphate, clorua; chất hữu cơ gồmnhầy mucin, các enzyme, mảnh vỡ tế bào).
- Dịch mật do gan tiết ra sau đó được dự trữ ở túi mật, khi cần túi mật cobóp và đưa dịch mật xuống tá tràng Như vậy, dịch mật có ở gan và túi mật.Thành phần của dịch mật ở gan gồm 98% là nước và 2% là vật chất khô, ở túimật gồm 89% là nước và 11% là vật chất khô Vật chất khô trong dịch mật gồmaxit mật (axit cholic, axit desoxycholic, axit glycocholic, axit taurocholic.) vàsắc tố mật (bilirubin và biliverdin) Ngoài ra trong dịch mật còn có cholesterol,phosphatite, mỡ thuỷ phân và tự do, sản phẩm phân giải protein, các muốikhoáng,
- Phân giải protein: trypsinogen nhờ enterokinase xúc tác biến thànhtrypsin hoạt động, phân giải protein thành polypeptit và một số axit amin.Chymotrypsinogen được trypsin hoạt hóa thành chymotrypsin, phân giải protein
và polypeptit phân tử lớn thành axit amin và peptit Elastase phân giải proteindạng elastin thành axit amin và peptit Cacboxipolypeptidase tác dụng lênpolypeptit về phía nhóm cacboxyl tự do và tách axit amin ra khỏi phân tử.Dipeptidase phân giải dipeptit thành 2 axit amin tự do Protaminase phân giảiprotamin thành axit amin và peptit Nuclease thủy phân axit nucleic thành cácmononucleotit Erepsin thủy phân albumose và pepton thành axit amin.Aminopeptidase cắt mạch peptit về phía có nhóm amin tự do và phân giải thànhaxit amin Prolinase cắt mạch peptit để giải phóng axit amin prolin (Hoàng ToànThắng và Cao Văn, 2006)
- Phân giải bột đường: amylase phân giải tinh bột và glycogen thànhdextrin và đường mantose Maltase thủy phân maltose thành 2 phân tử glucose.Lactase thủy phân lactose thành glucose và galactose Saccharase thủy phânsaccharose thành glucose và fructose (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006)
- Phân giải axit nucleic: nuclease, nucleotidase và nucleosidase phân giảiaxit nucleic thành pirimidim
- Phân giải lipid: lipase thủy phân mỡ thành glycerol và axit béo.Cholesterolesterase phân giải este của cholesterol và các sterol của thức ăn thànhaxid béo và sterol Phospholipase phân giải phospholipid thành phosphate vàdiglycerid, di glycerid sẽ tiếp tục được lipase phân giải thành glycerol và axidbéo
- Dịch mật nhũ hóa mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase tác động dễ dàng
và hiệu quả Mật làm tăng tác dụng của lipase, amylase và protease, giúp hấp thuvitamin hòa tan trong dầu, làm tăng nhu động ruột
Tiêu hóa ở ruô ̣t già:
- Những chất còn lại chưa tiêu hóa hết ở ruột non sẽ được vận chuyểnxuống ruột già, quá trình tiêu hóa ở ruột già một phần do tác dụng của cácenzyme ở ruột non xuống, còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Chất xơ