LỜI NÓI ĐẦUHiểu được văn hóa kinh doanh của người Nhật giúp chúng ta hiểu được những giá trị hình thành nên hành vi và cách giao tiếp của họ, cũng như tránh những hiểu lầm tiềm ẩn và xây
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN 1
2 TỔNG QUAN VỀ CON NGƯỜI NHẬT BẢN 2
2.1 Tính cách 2
2.2 Tôn giáo 2
2.3 Trang phục 3
2.4 Ngôn ngữ 4
2.5 Ẩm thực 4
II VĂN HÓA NHẬT BẢN VÀ PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN CỦA DOANH NHÂN NHẬT BẢN 6
1 VĂN HÓA NHẬT BẢN 6
1.1 Văn hóa trà đạo 6
1.2 Trang phục truyền thống kimono 6
1.3 Tinh thần võ sĩ đạo 6
1.4 Văn hóa giao tiếp .6 1.5 Phong tục và những nghi lễ ở Nhật Bản 7
2 PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN CỦA DOANH NHÂN NHẬT BẢN 7
2.1 Cách chào hỏi: 7
2.2 Ăn mặc: 7
2.3 Danh thiếp: 8
ĐỀ TÀI: VĂN HÓA KINH DOANH CỦA NGƯỜI NHẬT
VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐÀM PHÁN KINH DOANH VỚI CÁC DOANH NHÂN NGƯỜI NHẬT
Giảng Viên: NGUYỄN THỊ TĨNH
TIỂU LUẬN ĐÀM PHÁN TRONG KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ THANH NGÂN
MSSV: 2119260223 LỚP: CCQ1926F SĐT: 0981060433
Trang 32.5 Tôn trọng lễ nghi và trật tự thứ bậc 8
2.6 Coi đàm phán như một cuộc đấu tranh thắng bại 8
2.7 Tránh xung đột bằng cách thỏa hiệp 8
2.8 Tìm hiểu rõ đối tác trước đàm phán 9
2.9 Thao túng nhật trình của đối tác 9
2.10 Lợi dụng điểm yếu của đối thủ 9
3 NHỮNG LƯU Ý KHI ĐÀM PHÁN 9
3.1 Cử chỉ điệu bộ: 9
3.2 Cách xưng hô với đối tác: 9
3.3 Khi phát biểu trong đàm phán: 9
3.4 Giữ lời hứa ngay cả với những việc nhỏ nhất 10
3.5 Trao đổi thông tin, đàm phán rất lâu và kỹ, làm việc rất máy móc 10
3.6 Coi trọng chuyện gặp mặt trước khi bàn bạc hợp tác 10
3.7 Văn hóa trao danh thiếp 10
3.8 Trực công ty 10
3.9 Rất thích khi đối tác sử dụng được tiếng Nhật 10
3.10 Người Nhật Bản rất coi trọng giờ hẹn 10
3.11 Gửi thiếp chúc mừng 10
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiểu được văn hóa kinh doanh của người Nhật giúp chúng ta hiểu được những giá trị hình thành nên hành vi và cách giao tiếp của họ, cũng như tránh những hiểu lầm tiềm ẩn và xây dựng mối quan hệ kinh doanh lâu dài và hiệu quả Ngoài ra, chúng ta có thể học hỏi rất nhiều điều quý giá từ kinh nghiệm trong phương pháp, khái niệm và mô hình quản lý và làm việc hiệu quả của họ | Nhật Bản đã tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp độc đáo, và những giá trị văn hóa này đã đưa họ đến với thành công từ một nước Nhật bại trận, không được phục vụ và chiến tranh tàn phá Kinh tế phát triển đang trở thành một cường quốc kinh tế trên thế giới khiến cả thế giới phải thán phục và ngạc nhiên Nhật Bản bắt đầu hợp tác, chiếm lĩnh nền kinh tế thế giới và phát triển các mối quan hệ hợp tác trên nhiều quốc gia Tại Việt Nam, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản trong thời gian qua đã phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư phát triển kinh tế, du lịch và giao lưu văn hóa Ngày càng có nhiều tổ chức Nhật Bản đến đầu tư, làm việc tại Việt Nam và ngược lại, cũng có nhiều tổ chức Việt Nam kinh doanh, tiếp xúc với người Nhật Khi kinh doanh với người Nhật, việc hiểu người Nhật và văn hóa kinh doanh của họ đóng một vai trò rất quan trọng, giúp chúng ta tránh được những hiểu lầm và góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp Đồng thời, việc tìm hiểu văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của
nó đối với phong cách đàm phán của người Nhật cũng góp phần mở rộng mối quan hệ kinh doanh với người Nhật và có thể rút ra những kinh nghiệm, bài học hữu ích cho sự phát triển của Việt Nam Để đạt được hiệu quả cao trong đàm phán với đối tác này, cần nắm rõ văn hóa giao tiếp trong kinh doanh và lưu ý những điểm cần lưu ý khi đàm phán với doanh nhân Nhật Bản Đó là lý do em đã lựa chọn đề tài này
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ NHẬT BẢN
1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN
Nhật Bản là một hòn đảo ở vùng Đông Á, có tổng diện tích là 379.954 km² đứng thứ
60 trên thế giới và nằm bên sườn phía Đông của Lục Địa Châu Á Đất nước này nằm bên rìa phía Đông của Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía Bắc xuống biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía Nam
Đất nước Nhật Bản thuộc vùng khí hậu ôn đới, có 4 mùa rõ rệt, nhưng mỗi vùng lại có khí hậu khác nhau dọc theo chiều dài đất nước Nước Nhật còn được biết đến là quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo và 186 núi lửa còn hoạt động
Dân số Nhật Bản ước tính là 126.9 triệu người, đứng thứ mười trên thế giới Thủ đô Tokyo bao gồm thủ đô và một vài tỉnh xung quanh là vùng đô thị lớn nhất thế giới với hơn
35 triệu dân sinh sống và cũng là thành phố đông dân thứ tám trong khối OECD, có nền kinh tế đô thị phát triển nhất hành tinh
Nhật Bản có 10 thành phố lớn nhất là Tokyo, Hiroshima, Kyoto, Sapporo, Naha, Osaka, Nagoya, Fukuoka, Yokohama và Nikko Ngoài ra, Nhật Bản có 47 To – Dou – Fu – Ken (Đô – Đạo – Phủ – Huyện), trong đó có 1 đô (Tokyo), 1 đạo (Hokkaido), 2 phủ (Kyoto và Osaka) và 43 huyện
Bản đồ nước Nhật Bản
Trang 62 TỔNG QUAN VỀ CON NGƯỜI NHẬT BẢN
Theo thống kê năm 2017, dân số chung cả nước Nhật Bản là 126.9 triệu người, chiếm 1.68% số người trên thế giới Người Nhật rất khỏe mạnh, dẻo dai, ngay cả phụ nữ cũng có thể đứng làm việc cả ngày, thậm trí những người 70 đến 80 tuổi vẫn hăng hái làm việc, không phải tham tiền mà vì họ rất yêu thích làm việc Vậy nên thế giới gọi người Nhật là Labor animal (con vật lao động)
2.1 Tính cách Tính cách con người Nhật Bản hết sức đặc biệt, có lẽ nhờ tính cách này mà người Nhật đã biến đất nước nghèo tài nguyên thiên nhiên, khí hậu khắc nghiệt của mình trở thành một cường quốc tiên tiến đứng thứ 3 trên thế giới Có thể tóm tắt những tính cách đặc trưng đó như sau:
- Người Nhật có tính hiếu kỳ và nhạy cảm với các văn hóa nước ngoài, họ luôn chăm chỉ tìm tòi và học hỏi để bắt kịp trào lưu đó
- Đối với người Nhật, địa vị gia thế, địa vị xã hội và thu nhập không quan trọng, quan trọng chính là trình độ học vấn
- Họ sẵn sàng tiếp nhận những văn hóa hiện đại mới, nhưng vẫn luôn giữ được bản sắc dân tộc của mình
- Tinh thần làm việc tập thể rất cao, không thể tìm thấy được ở bất kỳ quốc gia phương Đông nào khác Trong công việc người Nhật thường gạt cái tôi của bản thân và đề cao cái chung Họ có thể cạnh tranh gay gắt, song cũng có lúc bắt tay với nhau để đạt được mục đích chung
- Bản tính của người Nhật không thích đối kháng, đặc biệt là đối đầu cá nhân, họ luôn giữ gìn sự hòa hợp đến mức phớt lờ đi sự thật, đối với họ giữ gìn sự nhất trí,
sự hòa bình, thể diện và uy tín là vấn đề cốt tử
- Người Nhật có đức tính rất chăm chỉ và trung thành Bên cạnh những tính cách nêu trên, người Nhật còn có một số đặc tính:
- Luôn làm việc theo mục tiêu đã định
- Tôn trọng thứ bậc và địa vị Rất coi trọng tôn ti trật tự
- Cần cù và có tinh thần trách nhiệm cao
- Yêu thiên nhiên và có khiếu thẩm mỹ
- Tinh tế, khiêm nhường
- Trong kinh doanh người Nhật rất trọng chữ tín và phát triển mối làm ăn lâu dài
2.2 Tôn giáo
Nhật Bản là một trong những quốc gia phức tạp nhất thế giới về tôn giáo Tôn giáo
ở Nhật Bản được thống trị bởi 2 tôn giáo chính: Thần đạo – Shinto và Phật giáo với các tổ chức liên quan Theo điều tra thống kê xã hội thực hiện năm 2006 và năm
2008, dưới 40% dân số Nhật tự nhận đi theo một tôn giáo có tổ chức, 35% là Phật
Trang 7Giáo, 3 – 4% là tín đồ của Thần Đạo và các tôn giáo phái sinh tử Thần Đạo, 2,3% là Kito giáo
Người Nhật cũng rất coi trọng đạo Khổng, nhưng trên thực tế, đối với họ đạo
2.3 Trang phục
Kimono được biết đến là trang phục truyền thống Nhật Bản với 12 lớp áo cùng sự kết hợp
hài hòa của nhiều màu sắc Kimono mà người Nhật mặc ở hiện tại được bắt đầu từ thời Heian Kimono của nữ gồm 8 mảnh và của nam có 5 mảnh Những mảnh này được khâu thử công lại với nhau trên đường thẳng để tạo ra hình dáng cơ bản cho kimono Kimono dành chon am giới thường không có hoa văn, màu tối và có in gia huy của dòng họ Màu sắc truyền thống là màu đen Kimono dành cho nữ thường chỉ có một cỡ duy nhất, người mặc cần phải bó y phục lại cho phù hợp với than người Kimono có nhiều loại tùy theo đối tượng, mục đích và không gian mặc:
- FURISODE là loại kimono chỉ dành cho các cô gái độc thân, thường có màu sắc
tươi sáng và làm bằng loại lụa tốt Điểm đặc biệt của Furisode là tay áo rất dài và rộng, thời xưa, các cô gái thường bày tỏ tình yêu với các chàng trai bằng cách vẫy vẫy ống tay áo Ngày nay, Furisode thường được mặc trong các ngày lễ lớn, dự đám cưới hay tham gia một buổi tiệc trà
- YUKATA Một loại trang phục truyền thống không thể không nhắc đến là Yukata
Yukata là một loại Kimono được làm từ cotton dùng để mặc trong mùa hè Yukata thường mang màu sắc sáng và có kiểu thiết kế đơn giản, không cầu kì và rất dễ mặc Yukata thường được mặc trong ngày Bon-Odori (Ngày hội nhảy truyền thống của Nhật Bản vào mùa hè) và các cuộc hội hè Ngoài ra, Yukata còn được sử dụng rộng rãi trong các quán trọ truyền thống của Nhật
- UCHIKAKE Đám cưới được xem như là một sự kiện thiêng liêng ở Nhật Bản,
giống như nhiều quốc gia khác trên thế giới Trong sự kiện đặc biệt này tại Nhật Bản, cô dâu thường khoác lên mình bộ trang phục này Uchikake được sử dụng như một chiếc áo khoác thay vì komono và thường có mầu đỏ kết hợp với họa tiết hình sếu
Trong thần thoại Nhật Bản, sếu được cho là sinh vật nghìn năm và là biểu tượng
Trang 8của may mắn cho các cặp vợ chồng Hiện nay, nhiều cô dâu chọn Uchikake màu trắng thay vì màu đỏ
- SHIROMAKU là trang phục truyền thống của các cô gái Nhật khi tổ chức cưới,
đây là loại kimono rực rỡ và sang trọng nhất Shiromaku thường có màu trắng, tượng trưng cho sự tinh khiết của cô dâu cả về thể xác lẫn tinh thần Shiromaku là loại kimono khá dài và tỏa tròn ra, nên khi di chuyển cô dâu phải có sự giúp đỡ của một người đi kèm
- HAPPI là loại khăn choàng được làm từ cotton và thường được tạo thành từ vải
màu nâu và chàm Happi ban đầu chỉ là quần áo của những người giúp việc nhà Người ta thường đeo nó để cho thấy họ thuộc về gia đình nào đó Qua nhiều năm, các tổ chức và cửa hàng bắt đầu sử dụng happi và thay thế các biểu tượng của gia đình bằng logo của nhóm hay tổ chức
- HOUMONGI là loại kimono dành cho các cô gái đã kết hôn, thay thế cho
Furisode Những cô gái Nhật Bản sau khi kết hôn sẽ mặc một bộ trang phục có tên
là Houmongi Houmongi cũng là món quà của cha mẹ trao cho con gái khi họ đi lấy chồng Houmongi trở thành loại kimono dành cho các dịp đặc biệt của phụ nữ đã có chồng như tham dự đám cưới, tiệc trà, đi lễ…
2.4 Ngôn ngữ
Ở Nhật Bản, ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất là tiếng Nhật, ngôn ngữ này được chia thành nhiều ngữ điệu khác nhau Trong đó, ngôn ngữ tiêu chuẩn (có gốc từ phương ngữ Tokyo) được xem là ngôn ngữ chính Còn ngôn ngữ được sử dụng ở Okinawa và quần đảo Amami giống như một “ngôn ngữ Lưu Cầu” khác biệt so với tiếng Nhật
Trong quá khứ ở phía nam đảo Sakhalin được sử dụng một số ngôn ngữ khác thuộc ngữ tộc Tungus như tiếng Orok và tiếng Evenki cùng sử dụng một ngôn ngữ không rõ nguồn gốc là tiếng Nivkh Sau khi Liên Xô chiếm đóng toàn bộ đảo Sakhalin, đã có một xu hướng di dân nhỏ đến Nhật Bản đại lục Ngoài ra, tiếng Ainu được sử dụng bởi những tộc người Ainu ở Hokkaido, là ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Nhật Từ thời kỳ Minh Trị trở đi, việc sử dụng tiếng Nhật ngày càng phổ biến, nên tiếng Ainu đang dần bị mất đi và được xếp vào loại ngôn ngữ hiếm cần được bảo tồn và lưu giữ
2.5 Ẩm thực Một vài món đặc trưng của Nhật Bản như:
- Sushi – Tinh Hoa Văn Hoá Ẩm Thực Nhật Bản
Đây là món ăn không thể thiếu trong các bữa ăn của người Nhật, đặc biệt những ngày lễ truyền thống, sushi được trưng bày trên bàn tiệc với đủ màu sắc và mùi vị khác nhau Sushi có rất nhiều thành phần và công thức chế biến khác nhau, tuy nhiên nguyên liệu chính làm nên món này là cơm trộn giấm kết hợp với các loại hải sản tươi sống như hàu, bào ngư, cá hồi, tôm… dùng kèm với dưa leo, củ cải muối, trứng ngọt tráng mỏng, wasabi (mù tạt), nước tương
Trang 9- Sashimi – Đại Sứ Ẩm Thực Nhật Bản Vang Danh Thế Giới
Có thành phần chính là các loại hải sản tươi sống được đánh bắt bằng dây câu đặc biệt, ngay sau đó được xử lý theo quy trình đặc biệt để đảm bảo sự tươi ngon của từng miếng Sashimi Đây là món ăn khai vị được dọn ra đầu tiên trong các bữa ăn gia đình, hấp dẫn bởi màu sắc bắt mắt, nguyên liệu tươi ngon như Cá hồi, cá ngừ, hàu, mực, tôm… ăn kèm với lá tía tô, củ cải trằng, mù tạt và chấm cùng nước tương nguyên chất đậm đà Nhật Bản
- Tempura – Món Chiên Nổi Tiếng Ở Nhật Bản
Tempura là món chiên phổ biến của xứ sở Mặt Trời Mọc Nguyên liệu chế biến Tempura rất da dạng bao gồm cả động vật và thực vật như thuỷ hải sản tươi sống: tôm mực, sò điệp, cua, các loại cá và rau xanh… Món ăn hấp dẫn bởi sắc vàng tươi của bột chiên xù, mềm béo của tôm biển và nên thưởng thức ngay lúc vừa chiên ra
- Rượu Sake – Quốc Tửu Của Nhật Bản
Đối với người Nhật Bản, rượi Sake không đơn thuần là một đồ uống trong các bữa ăn Ý nghĩa văn hoá – tôn giáo đặc biệt của rượu Sake là ở chỗ nó không chỉ là cầu nối giữa con người với con người mà còn là cầu nối giữa con người với thần linh Đây được xem là
“Quốc tửu của Nhật Bản” có từ thời cổ đại và được chế biến từ gạo và nước Đặc biệt vào mùa đông được thưởng thức ngụm rượu sake có thể làm ấm cơ thể hoặc mùa hè uống rượu
đã được ướp lạnh sẽ cảm nhận hương vị tương tự như rượu vang chất lượng cao…
- Sukiyaki – Món Ngon Hấp Dẫn Trong Ẩm Thực Nhật Bản
Với thành phần chính là thịt bò, cùng các loại rau củ, đậu hũ và nấm thiên nhiên Nhưng khác với lẩu thường, nguyên liệu trong lẩu được bỏ chung vào một nồi lẩu bằng sắt với một chút hỗn hợp sốt gia vị đặc trưng Nhật Bản Điều khiến mọi người dân Nhật yêu thích món lẩu Sukiyaki bởi những lát thịt bò ngọt mềm với những vân mỡ thơm lừng và hương thơm thoang thoảng của loại sốt đậm đà tạo nên món ăn cân bằng đến hoàn hảo
- Mì Soba
Hấp dẫn thực khách từ ánh nhìn đầu tiên, mì soba có thể ăn nóng hoặc lạnh Khi thưởng thức mì Soba lạnh, người ta chấm với nước tương và ăn kèm với củ mài, rong biển, hành
lá, và mù tạt
Trang 10II VĂN HÓA NHẬT BẢN VÀ PHONG CÁCH ĐÀM PHÁN
CỦA DOANH NHÂN NHẬT BẢN
1 VĂN HÓA NHẬT BẢN
1.1 Văn hóa trà đạo Trà đạo được coi là một biểu tượng tâm hồn của người Nhật và là điểm nổi bật của văn hóa Nhật Trà đạo không chỉ chưa đựng sâu sắc về tâm hồn mà còn về tinh thần của con người xứ sở Phù Tang Người Nhật quan niệm rằng việc uống và thưởng thức trà đạo giúp
họ phát triển giá trị tinh thần của bản thân Do vậy việc uống trà đạo theo đúng nghi lễ truyền thống được tổ chức tại một căn phòng trong một khu vườn có tên là Chaniwa Ngoài trà đạo người Nhật còn phát triển nét văn hóa đặc trưng của Nhật Bản thông qua ẩm thực trong các món, đặc biệt là chế biến món sushi, chế biến cá hồi Tinh thần của trà đạo được biết đến qua bốn chữ hòa, kính, thanh, tịch Hòa là hòa bình, kính là tôn trọng người trên, yêu thương bè bạn, con cháu, thanh tức là thanh tịnh, thanh khiết, còn tịch là giới hạn
mỹ học cao nhất của trà đạo an nhàn
1.2 Trang phục truyền thống kimono Trang phục truyền thống của Nhật Bản là Kimono Đó là chiếc áo choàng và dùng một vành khăn đủ rộng cuốn chặt giữ cố định vào người mặc, kết hợp cùng nhiều dây đai, dây buộc tóc, có ống tay áo dài và rộng thùng thình Khi mặc Kimono, nếu là nữ giới tóc sẽ được bới chải rất cầu kỳ tạo nên sức hút về một vẻ đẹp đoan trang và duyên dáng riêng
1.3 Tinh thần võ sĩ đạo Đất nước Nhật bản là một đất nước có tinh thần thượng võ khá cao, hứng chịu nhiều tổn thất từ chiến tranh thế giới thứ hai và thiên nhiên khắc nhiệt tàn phá Con người Nhật đã rèn luyện cho mình một ý chí kiên trì, bền vững trong công việc, từ đó tinh thần thượng võ như một lí tưởng với lối sống đầy nghị lực, quyết tâm mà người Nhật muốn hướng đến
Và để trở thành một võ sĩ đạo chân chính phải cần có những đức tính này: Ngay thẳng, dũng cảm, nhân từ, lễ phép, tự kiểm soát bản thân, lòng trung thành và danh dự
1.4 Văn hóa giao tiếp Trong văn hóa giao tiếp truyền thống của người Nhật Bản có những quy tắc, lễ nghi mà mọi người đều phải tuân theo tùy thuộc vào địa vị xã hội, mối quan hệ xã hội của từng người tham gia giao tiếp
Một quy tắc bất thành văn là “người dưới” bao giờ cũng phải chào “người trên” trước và theo quy định đó thì người lớn tuổi là người trên của người ít tuổi, nam là người trên đối với nữ, thầy là người trên (không phụ thuộc vào tuổi tác, hoàn cảnh), khách là người trên… Người Nhật sử dụng ba kiểu cúi chào sau:
– Kiểu Saikeirei: cúi xuống từ từ và rất thấp là hình thức cao nhất, biểu hiện sự kính trọng