Ở mức độ khám phá này, GV là người cung cấp câu hỏi/vấn đề nghiên cứu, tiến trình nghiên cứu, và kết luận cần rút ra từ việc tiến hành thí nghiệm.. Khám phá theo kế hoạch structured inqu
Trang 1Thực hiện: nhóm 2 GVHD: TS Thái Hoài Minh
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM Báo cáo chuyên đề:
Trang 246.01.401.019 46.01.401.024 46.01 401.042 46.01.401.253
46.01.401.321 46.01.401.266
Kiều Minh Bảo
Nguyễn Thị Châm
Nguyễn Thành Duy
Lê Văn Thông
Nguyễn Văn Vinh
Trương Thị Thanh Thúy
Trang 3Nội dung chính
01
01
Khái niệm
Trang 4Khái niệm
Phương pháp dạy học khám phá
Ưu điểm của dạy học khám phá
Vai trò của thí nghiệm trong dạy học
Trang 5Phương pháp dạy học khám phá
Khám phá Người học đặt câu hỏi, thu thập, điều tra, phân tích dữ liệu Hoạt động chủ động, tích cực Tìm ra kiến thức mới
Khám phá có hướng dẫn
guided inquiry
Khám phá xác nhận
confirmation
Khám phá
open inquiry
Mô hình 4 cấp độ khám phá
Khám phá theo
kế hoạch
structured inquiry
Trang 6Khám phá xác nhận (confirmation)
HS xác nhận nguyên lí, kiến thức cần học thông qua tiến hành thí nghiệm đã biết trước kết quả Ở mức độ khám phá này, GV là người cung cấp câu hỏi/vấn đề nghiên cứu, tiến trình nghiên cứu, và kết luận cần rút ra từ việc tiến hành thí nghiệm
Nêu kết quả thí nghiệm và yêu cầu
HS thực hiện
Xác nhận nguyên lí, kiến thức cần học thông qua tiến hành thí nghiệm có kết quả trước.
Trang 7Khám phá theo kế hoạch (structured inquiry)
HS tìm kiếm câu trả lời cho vấn đề do GV đề xuất theo tiến trình nghiên cứu cho sẵn Cấp
độ này tương tự như Cấp độ 1, nhưng nó liên quan đến việc phát triển nền tảng cho các kỹ năng tìm hiểu và tư duy phản biện.
Đặt vấn đề, để ngỏ phương pháp giải Tìm câu trả lời cho vấn đề do GV đề
xuất theo tiến trình nghiên cứu có sẵn.
Trang 8Khám phá có hướng dẫn (guided inquiry):
HS tiến hành nghiên cứu vấn đề do GV đề xuất Tuy nhiên, các em phải tự xây dựng tiến trình nghiên cứu để trả lời câu hỏi đưa ra Ở cấp độ thứ ba, giáo viên là người
“hướng dẫn tìm hiểu” HS ít được hỗ trợ hơn so với các cấp trước
Nêu các hoạt động để HS thực hiện
Tiến hành nghiên cứu vấn đề do GV đề xuất Tự nghiên cứu để trả lời câu hỏi đưa
ra.
Trang 9Khám phá (open inquiry)
HS tự đề xuất vấn đề cần nghiên cứu và xây dựng tiến trình để giải quyết vấn đề đó Đây cấp độ thứ tư ,là cấp cao nhất, xuất phát từ kinh nghiệm của các cấp độ trước đó, cấp độ này là cấp độ gần nhất với "tìm hiểu khoa học"
Theo dõi và hướng dẫn HS
thực hiện
Tự đề xuất vấn đề cần nghiên cứu và xây dựng tiến
trình để giải quyết vấn đề.
Trang 10Quy
trình dạy
học
khám
phá
Đặt câu hỏi thực tế
Tìm kiếm các nguồn tài liệu
Diễn giải
Báo cáo kết quả
Tôi muốn biết gì về chủ đề này?, tôi hiểu gì về câu hỏi của giáo viên (hoặc học sinh)?, làm thế nào để tôi hiểu về vấn đề?, tôi cần biết những gì?, câu trả lời có thể là gì?
Những loại tài liệu nào có thể giúp ích cho mình?, tôi tìm chúng ở đâu?, làm thề nào để tôi biết tài liệu này có thông tin hợp lệ, đáng tin?, Ai chịu trắc nhiệm về nguồn tài liệu, thông tin nào khác có trong đó?
Làm thế nào để điều này có liên quan đến câu trả lời của tôi? phần nào sẽ hỗ trợ cho câu trả lời của tôi, phần nào sẽ không hỗ trợ cho câu trả lời của tôi?, điều này có đưa ra những câu hỏi mới không?
Ý chính của tôi là gì?, đối tượng tôi báo cáo là ai?, điểm nào khác là quan trọng, làm thế nào để nó liên kết được, làm thế nào để tôi sử dụng các phương tiện để thể hiện phần báo cáo của tôi?
Trang 11Phương pháp dạy học khám phá
Dạy học khám phá Người học khám phá tri thức mới qua các hoạt động dưới sự định hướng, hướng dẫn của GV PPDH tích cực
Khảo sát và giải quyết
vấn đề để hình thành,
khái quát hoá kiến
thức
Khuyến khích liên kết kiến thức mới vào vốn kiến thức của người
học
Hoạt động dựa trên sự hứng thú, HS xác định được trình tự, thời
gian
Đặc điểm
Trang 12Vai trò của thí nghiệm trong
dạy học
Nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh Phương tiện tổ chức các hoạt động tích cực Cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Phương tiện hình thành và phát triển kĩ năng,
tư duy ở học sinh
Trang 13Ưu điểm của dạy học khám phá
Phát huy được nội lực của học sinh
tư duy tích cực – độc lập – sáng tạo
Là động cơ kích thích ham mê học tập
Hợp tác làm việc nhóm, tự đánh giá, điều chỉnh vốn
tri thức Cơ sở hình thành phương pháp tự học
Giải quyết các vấn đề nhỏ, vừa Hình thành, giải quyết các vấn đề có nội dung rộng hơn Phát triển khả năng giao tiếp
Trang 142
Thực hiện nhiệm
vụ học tập khám
phá
4
Xác định nhiệm vụ,
Tổng kết, kết luận
Quan sát, đặt
câu hỏi khám phá
Quy trình thực hiện
3
Trang 15Ví dụ minh hoạ
Thang đo pH (CTGDPT 2018 môn KHTN, tr.45)
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả, )
HĐ 1: Mở đầu
HĐ 2: Thực hành đo pH một số loại thực phẩm
Trang 16Cốc 1: 20mL nước cất
Cốc 2: 17mL nước cất + 3mL cốt chanh
Cốc 3: 20mL nước cất + 3g đường
GV cho lớp quan sát bằng mắt thường, chỉ định 3
HS kiểm tra màu sắc trên giấy (quỳ tím) đã được
tẩm qua 3 chất
HS phát biểu xây dựng bài
HS viết vào tập các câu hỏi cần trao đổi
qua hoạt động mở đầu
GV gọi xung phong hoặc chỉ định 4 HS phát biểu, các HS khác bổ sung (nếu có)
GV cùng HS chốt một số câu hỏi có liên quan tới bài học cần làm rõ
GV nhận định: “muốn giải quyết chúng thì cần phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra”
Hoạt động 1
Trang 17GV chia lớp = 8 nhóm, yêu cầu thảo luận và hoàn
thành cột A (cách thực hiện) [*]
GV yêu cầu các nhóm thực hiện đo pH một số
thực phẩm trên cơ sở kết quả đã thảo luận trước
đó và hoàn thành cột B (hiện tượng), cột C (pH)
[*]
HS thảo luận nhóm và ghi vào cột A [*]
Các nhóm thực hiện thí nghiệm đo pH một
số thực phẩm và hoàn thành cột B, cột C [*]
GV chỉ định 2 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
GV nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ từng nhóm theo bảng kiểm.
GV cùng HS chốt nội dung về thang pH, pH một số thực phẩm
HS chép bài vào tập cá nhân
Hoạt động 2
Trang 18Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP ĐO pH MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM Thực phẩm Cách thực hiện
(A) Hiện tượng (B) (C) pH Nước chanh
Pepsi Sữa Giấm Rượu Nước Dưa hấu
Trang 19Tài liệu tham khảo
[1] Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2020) Sử dụng phương pháp dạy
học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên.
[2] Linh, B T N., Quỳnh, T T M., Hiền, Đ T M., Yến, P L H., & Quynh, T N (2020)
Tiềm năng của thí nghiệm trong dạy học sinh học theo định hướng phát triển năng lực người học Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 17(11), 1996.
[3] Trung, L Đ., Quỳnh, Đ K (2019) Quy trình dạy học khám phá khoa học trong môn
Khoa học tự nhiên - chủ đề Tế bào thực vật lớp 6 trung học cơ sở Tạp chí Khoa học Đại học
Sư phạm Hà Nội, tập 64, trang 132-141.
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình môn
Khoa học tự nhiên Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[5] Hoàng, L H (2020) Phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hoá
học thông qua dạy học học phần Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông (Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội)
Trang 20Bao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEMBao.cao.chuyen.de.to.CHUC.HOAT.DONG.KHAM.PHA.co.su.DUNG.THI.NGHIEM