1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Trực Tuyến Nước Trái Cây (Sinh Tố, Nước Hoa Quả)
Tác giả Trương Thị Thu Yến
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Phát Triển Phần Mềm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăng ký mua n ướ c trái cây Chức năng này được thực hiện bởi khách hàng khi họ vào Website của cửa hàng để tìm kiếm thông tin về và sau đó đặt mua nước trái cây, hoặc vào trực tiếp đăng

Trang 1

Chương I: Giới thiệu bài toán 2

1 Mô tả bài toán 3

2 Đặc tả yêu cầu 4

2.1 Yêu cầu về phần mềm 4

2.2 Yêu cầu về hiệu năng thực hiện 5

2.3 Yêu cầu của tổ chức – doanh nghiệp 5

2.4 Yêu cầu khác 6

3 Xác định các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 6

3.1 Đăng ký mua nước trái cây 6

3.2 Quản lý đơn hàng 6

3.3 Đăng nhập hệ thống 7

3.4 Quản lý nước trái cây 7

3.5 Giao nước trái cây cho khách 7

3.6 Quản lý nhân viên 8

Chương II Mô hình ca sử dụng 10

1 Xác định các tác nhân 10

2 Xác nhận các ca sử dụng 10

3 Mô tả chi tiết các ca sử dụng 11

3.1 Ca sử dụng ‘‘ Đăng ký mua nước trái cây’’ 11

3.2 Ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống” 19

3.3 Ca sử dụng quản lý đơn hàng 23

3.4 Ca sử dụng Quản lý nhập trái cây 24

3.5 Ca sử dụng “Giao nước trái cây cho khách hàng” 25

3.6 Ca sử dụng “ Xem lịch sử mua nước trái cây” 27

3.7 Ca sử dụng “Quản lý tài khoản” 28

3.8 Ca sử dụng “Quản lý nhân viên” 29

Trang 2

1.2 Biểu đồ tuần tự Tìm nước trái cây 31

1.3 Biểu đồ tuần tự Xem thông tin nước trái cây 32

1.4 Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 33

1.5 Biểu đồ tuần tự Đăng ký mua nước trái cây 34

1.6 Biểu đồ tuần tự Giao nước trái cây cho khách hàng 35

1.7 Biểu đồ tuần tự Quản lý đơn hàng 35

1.8 Biểu đồ tuần tự Quản lý nước trái cây 36

1.9 Biểu đồ tuần tự Nhập trái cây 37

1.10 Biểu đồ tuần tự Tạo tài khoản 38

1.11 Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên 39

1.12 Biểu đồ tuần tự Xem lịch sử mua hàng 40

2 Các biểu đồ hoạt động 41

2.1 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống 42

2.2 Biểu đồ hoạt động Đăng ký tài khoản 42

2.3 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin tài khoản 43

2.4 Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm nước trái cây 43

2.5 Biểu đồ hoạt động Xem nước trái cây 43

2.6 Biểu đồ hoạt động Xem giỏ hàng 44

2.7 Biểu đồ hoạt động Đăng ký mua hàng 45

2.8 Biểu đồ hoạt động Quản lý đơn hàng 45

2.9 Biểu đồ hoạt động Giao nước trái cây 46

2.10 Biểu đồ hoạt động Nhập trái cây 46

2.11 Biểu đồ hoạt động Quản lý nhân viên 47

3 Biểu đồ trạng thái 48

3.1 Biểu đồ trạng thái Đăng nhập hệ thống 48

3.2 Biểu đồ trạng thái Đăng ký tài khoản 48

Trang 3

3.6 Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây 50

3.7 Biểu đồ trạng thái Nhập trái cây 51

3.8 Biểu đồ trạng thái Quản lý nước trái cây 51

3.9 Biểu đồ trạng thái Quản lý nhân viên 52

3.10 Biểu đồ trạng thái Quản lý tài khoản 52

4 Biểu đồ tương tác 53

4.1 Biểu đồ tương tác Đăng nhập hệ thống 53

4.2 Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây 53

4.3 Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây 54

4.4 Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng 54

4.5 Biểu đồ tương tác Nhập trái cây 55

4.6 Biểu đồ tương tác Quản lý nhân viên 56

4.7 Biểu đồ tương tác Quản lý tài khoản 56

5 Biểu đồ lớp 57

6 Biểu đồ thành phần 57

7 Biểu đồ triển khai 58

Chương IV: Thiết kế giao diện 59

1 Thiết kế ràng buộc 59

1.1 Thiết kế ràng buộc dữ liệu 59

1.2 Ràng buộc hệ thống 59

2 Một số bảng cơ sở dữ liệu 59

2.1 Bảng Nhân viên 59

2.2 Bảng danh mục hàng 60

3 Thiết kế giao diện 60

Trang 4

t ngày càng phát tri n trên th gi i cũng nh Vi t Nam và d n kh ng đ nh đ ử ể ế ớ ư ệ ầ ẳ ị ượ c

v th c a mình trong n n kinh t th tr ị ế ủ ề ế ị ườ ng.Cùng v i đó là s ra đ i c a các ớ ự ờ ủ ngôn ng l p trình cho phép thi t k và xây d ng các ng d ng th ữ ậ ế ế ự ứ ụ ươ ng m i đi n ạ ệ

t d ử ướ i nhi u hình t ề h c khác nhau Và m t trong ứ ộ nh ng ng d ng c a th ữ ứ ụ ủ ươ ng

m i đi n t ph bi n n ạ ệ ử ổ ế ở ư c ta là d ch v bán hàng qua m ng internet ớ ị ụ ạ

D ch v này cho phép ng ị ụ ườ i dùng tìm ki m ch n l a s n ph m đ mua, th c ế ọ ự ả ẩ ể ự

hi n giao d ch mà không c n ph i tr c ti p đ n c a hàng, mà ch c n s d ng ệ ị ầ ả ự ế ế ử ỉ ầ ử ụ

m t thi t b máy tính có k t n i internet Tuy nhiên hi n nay d ch v này v n ộ ế ị ế ố ệ ị ụ ẫ còn khá m i v i nhi u ng ớ ớ ề ườ i tiêu dùng n ướ c ta, đ c bi t là nh ng ng ặ ệ ữ ườ i không

có ki n th c v tin h c nói chung và th ế ứ ề ọ ươ ng m i đi n t nói riêng Nên hi n ạ ệ ử ệ

gi các đ i t ờ ố ượ ng chính c a th ủ ươ ng m i đi n t v n ch y u là t ng l p tri ạ ệ ử ẫ ủ ế ầ ớ

th c và h c sinh,sinh viên ứ ọ

Là nh ng ng ữ ườ i sinh viên, cũng có chút ki n th c v tin h c cũng nh ti p xúc ế ứ ề ọ ư ế

v i th ớ ươ ng m i đi n t tuy nhiên đôi lúc cũng ạ ệ ử g p m t s khó khăn trong vi c ặ ộ ố ệ mua bán trên các h th ng bán hàng qua m ng hi n t i Nh hình th c thanh ệ ố ạ ệ ạ ư ứ toán,nh n hàng, ch t l ậ ấ ượ ng s n ph m th c t không đ ả ẩ ự ế ư c nh trên ợ ư website Hi u đ ể ượ c các v n đ đó cũng nh mong mu n đ a th ấ ề ư ố ư ươ g m i đi n n ạ ệ

t đ n v i nhi u ng ử ế ớ ề ườ ơ i h n em th c hi n đ tài: ự ệ ề “Phân tích và thi t k h th ng ế ế ệ ố bán hàng tr c tuy n n ự ế ướ c trái cây ( sinh t , n ố ướ c ép trái cây)” V i m c đích xây ớ ụ

d ng m t h th ng bán hàng qua m ng uy tín,đ n gi n, thân thi n, cũng nh ự ộ ệ ố ạ ơ ả ệ ư đem l i cho khách hàng nh ng l a ch n t i u đ ngay c nh ng ng ạ ữ ự ọ ố ư ể ả ữ ườ i không có

ki n th c v tin h c cũng có th tham gia mua hàng qua m ng ch v i m t s ế ứ ề ọ ể ạ ỉ ớ ộ ố thao tác đ n gi n S n ph m mà em h ơ ả ả ẩ ướ ng t i là các ớ th c ph m gi i khát, b ự ẩ ả ổ sung dinh d ưỡ ng cho con ng ườ i Các m t hàng này đa d ng và là th c ph m nên ặ ạ ự ẩ dùng m i ngày c a con ng ỗ ủ ườ i.

Với sự giảng dạy nhiệt tình, kĩ càng của giảng viên Nguyễn Thị Hội, em đã được làm quen với một phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng UML, và sử dụng công nghệ Microsoft Visio để mô tả các chức năng nghiệp vụ của hệ thống cần có Đây là một bài tiểu luận của môn học Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 5

thông tin cho nên không khỏi có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và các bạn.

Tên đề tài: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh

tố, nước hoa qủa) Bài luận gồm có các nội dung trình bày như sau:

Chương I: Giới thiệu bài toán Chương II: Mô hình ca sử dụng Chương III: Mô hình phân tích và biểu đồ Chương IV: Thiết kế giao diện

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

1 Mô t bài toán ả

H th ng bán hàng sinh t , n ệ ố ố ướ c ép tr c ti p là m t h th ng cung c p cho ự ế ộ ệ ố ấ

ng ườ ử ụ i s d ng, nhà qu n lý nh ng ch c năng c n thi t đ mua bán, qu n lý ả ữ ứ ầ ế ể ả

nh ng ho t đ ng c a c a hàng Đ i v i khách hàng, h th ng cho phép tìm ữ ạ ộ ủ ử ố ớ ệ ố

ki m, xem thông tin s n ph m trên website và đ t hàng, mua hàng Sau khi ế ả ẩ ặ

ch n hàng xong thì chuy n qua thanh toán, đ ng th i ch n đ a đi m và xác ọ ể ồ ờ ọ ị ể

đ nh th i gian giao hàng Th c hi n xong, khách hàng ti n hàng ti n hành xác ị ờ ự ệ ế ế

nh n thanh toán và đ i xác nh n đ n hàng, nh n hàng t b ph n giao hàng ậ ợ ậ ơ ậ ừ ộ ậ

và k t thúc giao d ch ế ị

 Các ch c năng c a h th ng ứ ủ ệ ố

- Ch c năng đăng ký, đăng nh p thành viên ứ ậ

- Ch c năng xem thông tin: xem thông tin gi hàng, xem thông tin đ n hàng, ứ ỏ ơ xem thông tin s n ph m, xem thông tin cá nhân ả ẩ

- Ch c năng qu n lý thông tin: g m qu n lý thông tin cá nhân, qu n lý danh ứ ả ồ ả ả sách thành viên, qu n lý danh m c s n ph m ả ụ ả ẩ

- Ch c năng nh p, xu t hàng và c p nh t thông tin lên website ứ ậ ấ ậ ậ

- Ch c năng mua hàng và ti p nh n và x lý đ n hàng ứ ế ậ ử ơ

 Các tác nhân c a h th ng ủ ệ ố

Trang 6

- Khách thăm: là ng ườ i ghé qua website, xem thông tin s n ph m ả ẩ

- Khách hàng: là nh ng khách đã đăng kí thành viên c a h th ng, mua hàng, ữ ủ ệ ố bình lu n s n ph m ậ ả ẩ

- Ng ườ i qu n tr : đi u hành, qu n lý và theo dõi m i ho t đ ng c a h ả ị ề ả ọ ạ ộ ủ ệ

th ng (thêm s a, xóa thành viên; thêm s a, xóa s n ph m) ố ử ử ả ẩ

- B ph n kinh doanh: ti p nh n đ n hàng, ki m tra thông tin, liên h v i ộ ậ ế ậ ơ ể ệ ớ khách hàng đ ki m tra các thông tin trên đ n hàng ể ể ơ

- B ph n kho: ki m tra còn hàng trong kho, nh n hàng và c p nh t lên ộ ậ ể ậ ậ ậ website h th ng ệ ố

- B ph n nh p hàng: th c hi n ch c năng nh p hàng khi có nhu c u ộ ậ ậ ự ệ ứ ậ ầ

- H th ng ngân hàng: xác nh n thông tin tài kho n c a khách hàng, trung ệ ố ậ ả ủ gian chuy n ti n c a khách hàng sang tài kho n c a c a hàng ể ề ủ ả ủ ử

- B ph n chuy n phát hàng: nh n hàng t b ph n kho và chuy n hàng ộ ậ ể ậ ừ ộ ậ ể

- Hệ thống phải đảm bảo tính bảo mật cao

- Thời gian đáp ứng của hệ thống phải đủ nhanh, có thể đáp ứng được số lượng giao dịch lớn trên một đơn vị thời gian.

- Hệ thống có giao diện thân thiện vói người sử dụng

- Hệ thống có khả năng mở rộng, dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác

2 Đ c t yêu c u ặ ả ầ 2.1 Yêu c u v ph n m m ầ ề ầ ề Chất lượng giao diện:

- Giao diện đăng nhập/ đăng kí: Nền chủ đạo màu trắng, được chia làm 2 bên, bên trái hiển thị form đăng ký thành viên, bên phải giao diện là form đăng nhập Các ô nhập dữ liệu được viền ngoài màu xám

- Giao diện chính: Màu sắc chủ đạo của phần mềm là màu trắng kết hợp màu xanh dương nhạt, các mục, chủ yếu sử dụng màu sắc đỏ, chữ thường màu đen

Trang 7

- Cụ thể từng giao diện chức năng:

• Giao diện trang chủ

• Giao diện Đăng kí/ đăng nhập tài khoản

• Giao diện quản lý nhân viên

• Giao diện quản lý hàng

• Giao diện xem giỏ hàng

• Giao diện quản lý tài khoản

- Trên mỗi giao diện chức năng đều hiển thị thanh tìm kiếm Gồm có ô tìm kiếm

và biểu tượng tìm kiếm trên cùng phần nội dung bên phải của trang.

- Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ 13

2.2 Yêu c u v hi u năng th c hi n ầ ề ệ ự ệ

- Về tốc độ phản hồi: Tối đa 2s/1 thao tác, sau 15 giây nhân viên không sử dụng thao tác, hệ thống tự động chuyển sang chế độ nghỉ

- Về phạm vi giới hạn:

• Cho phép tối đa 300 người truy cập vào hệ thống cùng lúc.

• Thời gian cho phép người sử dụng bình thường có thể sử dụng là 14h/ngày, tối đa là 18h/ ngày.

- Không gian:

• Dung lượng cho hệ thống là 32GB

• Tài nguyên lưu trữ chiếm dụng của hệ thống trong trạng thái hoạt động bình thường không được phép lớn hơn 80% tài nguyên lưu trữ được phép sử dụng.

2.3 Yêu c u c a t ch c – doanh nghi p ầ ủ ổ ứ ệ

- Cài đặt phần mềm trên 5 máy trong 5 ngày từ 19h – 22h theo phương pháp cài đặt trực tiếp

Trang 8

- Chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm cũ sang phần mềm mới: thực hiện chuyển đổi

dữ liệu từ năm 2017 đến nay, cần 6 nhân viên ngồi nhập trực tiếp và chỉ nhập

dữ liệu về hàng hóa, khách hàng.

- Hệ quản trị CSDL: SQL server 2014

- Phần mềm được kết nối với máy in, tự động in ra hóa đơn, báo cáo 2.4 Yêu c u khác ầ

- Toàn bộ quy trình nghiệp vụ của hệ thống phải tuân theo nghị định/ quyết định

về thương mại điện tử của Chính phủ

- Phần mềm phải đảm bảo hoạt động liên tục trong giờ hành chính.

- Có khả năng chỉnh sửa lỗi chính tả khi nhập thông tin.

3 Xác đ nh các ch c năng nghi p v c a h th ng ị ứ ệ ụ ủ ệ ố

Để thống nhất toàn bộ của bản phân tích thiết kế chúng ta định nghĩa như sau: Nước trái cây là chỉ tên của một thức uống được làm từ các loại hoa quả khác nhau,

nó được chi tiết bằng tên, hương vị, màu sắc,

3.1 Đăng ký mua n ướ c trái cây

Chức năng này được thực hiện bởi khách hàng khi họ vào Website của cửa hàng để tìm kiếm thông tin về và sau đó đặt mua nước trái cây, hoặc vào trực tiếp đăng ký mua nước trái cây theo các lần đã mua trước đó Chức năng này bao gồm các bước sau:

- Xem danh sách các loại nước trái cây hiện có của cửa hàng: Khách hàng duyệt qua toàn bộ các loại nước trái cây hiện có trong cửa hàng mà không cần một điều kiện gì cả

- Tìm loại nước trái cây: Khách hàng tìm nước trái cây theo một hoặc nhiều điều kiện nào đó, có thể tìm sâu theo từ khóa, cũng có thể tìm nhanh theo từng chủ đề và tên loại nước trái cây đầy đủ

- Hiệu chỉnh giỏ hàng: Sau khi tìm được những loại nước trái cây ưng ý, khách hàng chọn mua chúng và cho vào giỏ hàng Nếu muốn khách hàng

Trang 9

3.2 Qu n lý đ n hàng ả ơ

Sau khi đơn hàng của khách hàng được gửi đến, nhân viên của cửa hàng

sẽ phải cập nhật các đơn hàng để biết xem những đơn hàng nào cần phải đáp ứng như thế nào? Đồng thời nhân viên còn phải phân loại đơn hàng theo các nhóm như:

- Thanh toán bằng hình thức nào? Tiền mặt hay thẻ ngân hàng?

- Giao nước trái cây theo hình thức nào?

- Những đơn hàng đặt theo yêu cầu thêm của khách hàng

- Tùy theo từng đơn hàng để nhân viên có các hình thức phục vụ thích hợp và để cho hệ thống phản hồi một cách nhanh nhất có thể được

- Khách hàng sử dụng chức năng này để thực hiện việc mua nước trái cây , tham khảo thông tin, các dịch vụ hỗ trợ thông tin về loại nước

trái cây mới.

- Quản trị hệ thống đăng nhập để tạo thêm các tài khoản người sử dụng, xóa bỏ các tài khoản không cần sử dụng nữa

Trang 10

3.4 Qu n lý n ả ướ c trái cây

Chức năng này được sử dụng để cập nhật loại nước trong kho khi khách hàng mua nước trái cây hay có thêm các loại nước trái cây mới cần cập nhật thông tin, thông kê các loại nước trái cây hiện có, các loại nước trái cây mới nhập, các ưu đãi,

3.5 Giao n ướ c trái cây cho khách

Nhân viên bán hàng thực hiện chức năng này mỗi khi có một đơn hàng được thực hiện Khi đó nhân viên bán hàng sẽ tạo hóa đơn thanh toán hoặc viết thư (E-mail hoặc gọi điện) cho khách hàng mua nước trái cây 3.6 Qu n lý nhân viên ả

Chức năng này được sử dụng để quản lý nhân viên làm việc trong cửa hàng, theo dõi quá trình công tác của họ, thời gian làm việc hàng ngày, các loại giao dịch

Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ

Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ

R1 Đăng ký mua nước trái cây

R1.1 Xem các loại nước trái cây

R1.1.1 Xem danh mục các loại nước trái cây

R1.1.2 Xem thông tin về các nguyên liệu trong nước trái cây

R1.2 Tìm loại nước trái cây

R1.2.1 Tìm theo tên nước trái cây

Trang 11

R1.2.2 Tìm theo các mùi vị

R1.2.3 Tìm theo nguyên liệu chế biến

R1.3 Hiệu chỉnh giỏ hàng

R1.3.1 Thay đổi số lượng nước trái cây

R1.3.2 Loại bỏ một hoặc nhiều loại nước trái cây đã chọn ra khỏi

giỏ hàng

R1.4 Check out

R1.4.1 Gửi đăng ký mua nước trái cây

R1.4.2 Gửi các yêu cầu thêm với loại nước trái cây

R2.2 Loại bỏ các đơn hàng không đạt yêu cầu đồng lưu lại địa chỉ và gửi

thư hoặc gọi điện thoại xác nhận lại yêu cầu của khách hàng để tạo đơn hàng mới

R2.3 Phân loại đơn hàng

R

3

Đăng nhập hệ thống

R3.2 Thay đổi thông tin cá nhân

R3.3 Tạo tài khoản mới

R

4

Quản lý nước trái cây

R4.1 Cập nhật thông tin các loại nước trái cây mới

R4.2 Tạo hóa đơn thanh toán

8

Trang 12

R5.1 Giao nước trái cây theo đơn hàng yêu cầu

R5.1.1 Giao sách trực tiếp tại cửa hàng

R5.1.2 Giao sách trực tiếp tại địa chỉ khách hàng

9

Trang 13

R5.2 Tạo phiếu biên nhận R5.3 Lập hóa đơn thanh toán

R5.3.1 Hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt

R5.3.2 Hóa đơn thanh toán bằng chuyển khoản

R5.4 Tìm khách hàng R5.5 Tìm đăng ký mua nước trái cây theo tên khách hàng R6 Xem quá trình mua nước trái cây

R7 Quản lý tài khoản

R8 Quản lý nhân viên

Chương II Mô hình ca sử dụng

1 Xác đ nh các tác nhân ị Các tác nhân tham gia hệ thống bao gồm:

- Khách hàng: Là người mua, tìm hiểu thông tin về nước trái cây của cửa

hàng

- Nhân viên cửa hàng: Là người chịu trách nhiệm giao nước trái cây cho

khách hàng theo đơn đặt hàng, nhập dữ liệu loại nước trái cây vào kho khi

có loại mới, quản lý đơn hàng của khách hàng

- Người quản lý: Là người chịu trách nhiệm về công việc kinh doanh của

cửa hàng, quản lý toàn bộ các hoạt động của cửa hàng và các nhân viên làm việc trong cửa hàng

- Người quản trị hệ thống: Là người chịu trách nhiệm quản lý tài khoản

của khách hàng cũng như tài khoản sử dụng của các nhân viên trong cửa hàng.

4 Xác nh n các ca s d ng ậ ử ụ Hoạt động của cửa hàng bán hàng nước trái cây được mô tả bởi ca sử dụng sau

Trang 14

Hình 1 Biểu đồ các ca sử dụng

5 Mô t chi ti t các ca s d ng ả ế ử ụ 5.1 Ca s d ng ‘‘ Đăng ký mua n ử ụ ướ c trái cây’’

Ca sử dụng này được khách hàng sử dụng khi vào Website của cửa hàng

để tìm những loại nước trái cây mình muốn mua và gửi yêu cầu đó đến cửa hàng

Trang 15

Hình 2 Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái cây

5.1.1 Ca sử dụng xem danh sách các loại nước trái cây

Tên: Xem danh sách các loại nước trái cây

Mục đích: Xem toán bộ các loại nước trái cây hiện có của cửa hàng để

biết thông tin về nước trái cây của cửa hàng

Mô tả khái quát: Khách hàng chọn một loại nước trái cây nào đó trong danh

mục các loại nước trái cây ( nước cam, nước dưa hấu, ), khi đó hệ thống sẽ hiển thị tất cả các loại nước trái cây hiện

có theo chủng loại mà khách hàng đã chọn cũng như các thông tin về loại nước trái cây mới thuộc loại đó Tại đó khách hàng có thể xem các laoij nước trái cây hoặc xem thông tin giới thiệu về từng loại nước trái cây mà khách hàng có thể chọn lựa.

Trang 16

Hình 3 Biểu đồ CSD Xem thông tin loại nước trái cây

Sơ đồ luồng sự kiện Luồ ng chí nh:

1 Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng chọn chức năng xem toàn bộ các loại nước

trái cây

2 Hệ thống hiển thị các theo từng chủng loại nước trái cây cho khách hàng lựa chọn

3 Khách hàng chọn một loại nước trái cây

4 Hệ thống hiển thị các loại nước trái cây của loại các loại nước mà khách hàng vừa

chọn

5 Khách hàng chọn một loại nước trái cây nào đó

6 Hệ thống hiển thị thông tin liên quan đến loại nước trái cây mà khách hàng vừa

chọn

7 Khách hàng cho nước trái cây vào giỏ hàng

8 Hệ thống đáp ứng cho loại nước trái cây đã chọn vào giỏ hàng

9 Khách hàng chọn mua hàng

10 Hệ thống yêu cầu đăng nhập vào hệ thống

11 Hệ thống hiển thị đơn hàng

Trang 17

12 Khách hàng điền vào đơn hàng

Rẽ nhánh A3: Khách hàng ch a có tài kho n ư ả

1 H th ng hi n th trang đăng ký thành viên ệ ố ể ị m i ớ

2 B t đ u ca s d ng đăng ký thành ắ ầ ử ụ viên

3 Ca sử dụng kết thúc

Rẽ nhánh A4: Đơn hàng không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo các thông tin cần thiết để đơn hàng hợp lệ

2 Khách hàng sửa đổi và gửi đơn hàng hợp lệ

3 Ca sử dụng kết thúc

Rẽ nhánh A5: Xuất hiện lỗi khi tìm kiếm

1 Hệ thống thông báo có lỗi

2 Hệ thống ghi lại lỗi

3 Kết thúc ca sử dụng

5.1.2 Ca sử dụng “ Tìm nước trái cây”

Mục đích: Tìm nước trái cây theo một hoặc nhiều điều kiện xác định

Trang 18

Mô tả khái quát: Khách hàng vào trang tìm kiếm của Website và nhập vào điều

kiện tìm kiếm Nếu hệ thống tìm kiếm được các loại nước thỏa mãn yêu cầu của khách hàng thì kết quả sẽ được hiển thị, nếu không tìm thấy hệ thống thông báo cho khách hàng biết

Hình 4 Biểu đồ CSD tìm kiếm nước trái cây

Chức năng tham chiếu:

R1.2

Sơ đồ luồng sự kiện

Luồng chính:

1 Khách hàng chọn chức năng tìm kiếm

2 Hệ thống hiển thị trang tìm kiếm

3 Khách hàng điền các thông tin liên quan để tìm kiếm

Trang 19

1 Hệ thống hiển thị trang chức năng mà khách hàng đã chọn

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Quá trình tìm kiếm xuất hiện lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi

2 Hệ thóng ghi lại lỗi

Chức năng tham chiếu: R1.3

Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng chọn chức năng cập nhật giỏ hàng

2 Hệ thống hiển thị trang cập nhật giỏ hàng

3 Khách hàng chọn thêm hoặc xóa bớt

4 Hệ thống đánh dấu các loại nước trái cây theo yêu cầu

5 Hệ thống xóa hoặc thêm các loại nước trái cây đã đánh dấu

6 Hệ thống tính lại giá của các loại nước đang có trong giỏ hàng

7 Hệ thống hiển thị các loại nước trái cây hiện có trong giỏ hàng và tổng giá trị đơn

Trang 20

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng đột ngột bỏ qua việc cập nhật vào giỏ hàng

1 Hệ thống thông báo là không được cập nhật vào giỏ hàng

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật vào giỏ hàng gặp lỗi

1 Hệ thống ghi nhận và thông báo có lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

5.1.4 Ca sử dụng Check out

Ca sử dụng này được thực hiện khi khách hàng vào Website, đã đăng ký mua một hoặc nhiều laoij nước trái cây nào đó Kết thúc ca sử dụng thì đơn hàng mua của khách hàng được gửi đến cửa hàng để được đáp ứng.

.Hình 5 Bi u đ CSD Check out ể ồ

5.1.5 Đăng ký mua nước trái cây

Tên: Đăng ký mua nước trái cây Tác nhân: Khách hàng, hệ thống thanh toán Mục đích: Tạo đơn hàng mua để đăng ký mua nước trái cây

Trang 21

Mô tả khái quát: Sau khi đã tìm đuợc những loại nước trái cây có nhu cầu và

đã cho vào giỏ hàng và khách hàng chọn chức năng mua nước trái cây Hệ thống sẽ tạo ra đơn hàng của khách hàng dựa vào tài khoản Login và số nước trái cây có trong giỏ hàng Khách hàng sẽ có lựa chọn hình thức giao hàng và hình thức thanh toán và điền đầy đủ vào đơn hàng Cuối cùng khách hàng gửi đơn hàng đến cửa hàng

Hình 6 Biểu đồ CSD Đăng ký mua nước trái cây Chức năng tham

chiếu: R1.4, R1 Sơ

đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng chọn đăng ký mua hàng

2 Hệ thống tạo trang đơn hàng mua

3 Khách hàng điền đầy đủ thông tin và hình thức thành toán vào đơn hàng

4 Khách hàng gửi đơn hàng

Trang 22

5 Hệ thống thông báo đã thành công

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng chưa login

1 Hệ thống yêu cầu khách hàng đăng nhập

2 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Đơn hàng không hợp lệ

1 Hệ thông thông báo đơn hàng không hợp lệ và yêu cầu các thông tin cần thiết

2 Khách hàng điền lại thông tin trong đơn hàng và gửi đi

3 Hệ thống thông báo đã thành công

4 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A3: Khách hàng quyết định không mua sách nữa

1 Hệ thống yêu cầu xác nhận không mua sách nữa của khách hàng

2 Khách hàng xác nhận là không mua nữa

3 Hệ thống xóa bỏ đơn hàng

4 Hệ thông hiển thị chức năng mà khách hàng vừa chọn

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A4: Xuất hiện lỗi khi gửi đơn hàng

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi nhận

2 Kết thúc ca sử dụng

5.2 Ca s d ng “Đăng nh p h th ng” ử ụ ậ ệ ố

- Ca sử dụng đăng nhập hệ thống được dùng cho tất cả những người sử dụng

hệ thốngdùng để đăng nhập vào các chức năng hệ thống Sau khi đã đăng nhập thành công, tùy vào từng vị trí của người sử dụng mà có thể thay đổi, hiệu chỉnh, tạo mới trong các file lưu trữ thông tin cá nhân của mình hay người sử dụng khác.

- Khách hàng thì có thể thay đổi các thông tin về chính cá nhân họ

- Nhân viên cửa hàng có thể thay đổi thông tin về cá nhân của họ và có thể cập nhật các thông tin về nước trái cây

- Người quản lý có thể hiệu chỉnh các thông tin về cá nhân của mình và thời

Trang 23

lượng cũng như các thông tin liên quan đến các nhân viên cấp dưới đang làm việc trong cửa hàng

- Người quản trị thì có quyền thay đổi thông tin và tạo các tài khoản của tất

cả những người hiện có tài khoản trong hệ thống.

- Ca sử dụng đăng nhập hệ thống có thể diễn tả như sau:

Mô tả khái quát: Những người sử dụng hệ thống chọn trang Login của hệ

thống, sau đó nhập User name và Password để được đăng nhập vào hệ thống

Chức năng tham chiếu:

R3.1 Sơ đồ luồng sự kiện:

Trang 24

Luồng chính:

1 Người sử dụng chọn chức năng Login

2 Hệ thống hiển thị trang Login

3 Người sử dụng nhập User name và Password

4 Hệ thống kiểm tra User name và Password

5 Hệ thống thông báo người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người sử dụng đột ngột dừng không đăng nhập vào hệ thống nữa

1 Hệ thống hủy bỏ việc đăng nhập và hiển thị trang theo chức năng mà người sử

dụng đã chọn

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: User name hoặc Password của người sử dụng không chính xác

1 Hệ thống thông báo User name và Password không chính xác và yêu cầu nhập lại

2 Người sử dụng nhập lại và chọn Login

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A3: Quá trình đăng nhập xuất hiện lỗi

1 Hệ thống thông báo và ghi nhận lại lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

3.1.2 Hiệu chỉnh thông tin cá nhân

Tên: Hiệu chỉnh thông tin cá nhân Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên, Người quản lý, Người quản trị Mục đích: Thay đổi các thông tin cá nhân đã nhập vào lúc tạo tài khoản mới

Mô tả khái quát: Sau khi đăng nhập thành công, người sử dụng chọn chức

năng hiệu chỉnh thông tin cá nhân của mình, hệ thống sẽ hiện thị trang thông tin cá nhân để thay đổi sau đó yêu cầu

có xác nhận thay đổi hay không và đáp ứng theo các yêu cầu của người sử dụng

Trang 25

Chức năng tham chiếu:

R3.2 Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Người sử dụng sau khi đăng nhập thành công và chọn chức năng hiệu chỉnh thông

tin cá nhân

2 Hệ thống hiển thị trang thông tin cá nhân

3 Người sử dụng nhập lại các thông tin muốn thay đổi

4 Người sử dụng chọn cập nhật thông tin

5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại việc có cập nhật thông tin

6 Người sử dụng đồng ý cập nhật lại thông tin

7 Hệ thống cập nhật lại thông tin của người sử dụng

8 Hệ thống thông báo đã cập nhật thông tin cá nhân

9 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người sử dụng đột ngột dừng lại việc cập nhật thông tin

1 Hệ thống yêu cầu xác nhận là không cập nhật thông tin mới

2 Người sử dụng đồng ý không cập nhật thông tin mới

3 Hệ thống hủy việc cập nhật thông tin

4 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Quá trình cập nhật thông tin bị lỗi

1 Hệ thống thống báo có lỗi và ghi nhận lỗi

2 Kết thúc ca sử dụng

3.1.3 Ca sử dụng tạo tài khoản khách hàng

Tên: Tạo tài khoản khách hàng

Mục đích: Tạo tài khoản để trở thành một thành viên của hệ thống để

có thể đăng ký mua sách hoặc đặt trước các quyển sách

Trang 26

muốn mua

Mô tả khái quát: Khách hàng vào Website của cửa hàng và chọn chức năng

đăng ký thành viên mới để tạo tài khoản khách hàng Khách hàng nhập các thông tin cần thiết theo mẫu có sẵn để đươc làm thành viên của hệ thống

Chức năng tham chiếu:

R3.3, R7, R8 Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng sau khi vào Website của cửa hàng và chọn chức năng “Đăng ký thành

viên mới”

2 Hệ thống hiển thị trang đăng ký thành viên mới

3 Khách hàng nhập đầy đủ các thông tin cần thiết vào mẫu

3 Khách hàng đồng ý các điều khoản và chọn đăng ký

4 Hệ thống lưu lại thông tin và tạo user name và password theo yêu cầu của khách

hàng

5 Hệ thống thông báo cho khách hàng bây giờ là thành viên của hệ thống

6 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Khách hàng nhập các thông tin không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo các thông tin không hợp lệ và yêu cầu khách hàng nhập lại

cho hợp lệ

2 Khách hàng nhập lại thông tin cho đầy đủ và chọn đăng ký

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Khách hàng đột ngột dừng việc đăng ký tài khoản mới

1 Hệ thống xác nhận lại việc khách hàng dừng việc đăng ký thành viên

2 Khách hàng đồng ý ngừng việc đăng ký thành viên

3 Hệ thống hủy bỏ việc đăng ký thành viên

4 Hệ thống hiển thị trang tương ứng với chức năng mà khách hàng vừa chọn

5 Kết thúc ca sử dụng

Trang 27

5.3 Ca s d ng qu n lý đ n hàng ử ụ ả ơ

Ca sử dụng này được thực hiện bởi nhân viên của cửa hàng, thông qua ca sử dụng này, nhân viên của cửa hàng sẽ cập nhật các thông tin trong đơn hàng mà khách hàng gửi đến theo các hình thức như gửi qua hệ thống, gửi email, gọi điện thoại Xác định các đơn hàng cần đáp ứng, thống kê các đơn hàng đã thanh toán, các đơn hàng chưa thanh toán, hủy các đơn hàng không đặt nữa.

Tác nhân: Nhân viên (của cửa hàng) Mục đích: Cập nhật đơn hàng mới, xác định các đơn hàng cần đáp

ứng, thông kê các đơn hàng, hủy bỏ các đơn hàng đã từ chối.

Mô tả khái quát: Nhân viên chọn chức năng quản lý đơn hàng, sau đó có thể

xem, phân loại các đơn hàng cần đáp ứng và thông kê các đơn hàng từ chối để hủy bỏ

Chức năng tham chiếu:

R2 Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Nhân viên sau khi login thành công và chọn chức năng quản lý đơn hàng

2 Hệ thống hiển thị trang quản lý đơn hàng

3 Nhân viên lựa chọn một trong các loại cập nhật, còn nợ, đã thanh toán, từ chối

để thao tác phù hợp với yêu cầu của công việc ngay tại lúc lựa chọn

4 Hệ thống cập nhật, hủy bỏ, thống kê theo yêu cầu

5 Kết thúc ca sử dụng

Trang 28

5.4 Ca s d ng Qu n lý nh p trái cây ử ụ ả ậ

Ca sử dụng này được nhân viên của cửa hàng thực hiện nhằm mục đích quản lý nước trái cây với các chức năng là cập nhật loại trái cây mới, thống kê loại trái cây, theo dõi tình trạng trái cây của cửa hàng.

5.4.1 Ca sử dụng nhập trái cây

Tên: Nhập sách thông tin trái cây Tác nhân: Nhân viên

Mục đích: Nhập thêm số lượng và thông tin về các loại trái cây mới có

của cửa hàng, hiệu chỉnh lại thông tin của các loại trái cây

cũ nếu cần thiết

Mô tả khái quát: Nhân viên nhập thêm thông tin về các loại trái cây mới của

của hàng, thay đổi các thông tin về các loại trái cây cũ, các loại trái cây đã hết, hoặc các loại trái cây mới nhập thêm.

Hình 8 Biểu đồ CSD nhập trái cây

Trang 29

Chức năng tham chiếu:

R4 Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính

1 Nhân viên sau khi login thành công và chọn chức năng

2 Hệ thống hiển thị trang nhập loại trái cây

3 Nhân viên thao tác trên trang nhập loại trái cây và chọn cập nhật

4 Hệ thống cập nhật và thông báo

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Việc cập nhật không thành công

1 Hệ thống thông báo việc cập nhật không thành công

2 Kết thúc ca sử dụng

5.5 Ca s d ng “Giao n ử ụ ướ c trái cây cho khách hàng”

Ca sử dụng này được nhân viên thực hiện để giao nước trái cây cho khách hàng sau khi họ gửi đăng ký giao nước trái cây hoặc họ đến mua nước trái cây tại cửa hàng.

5.5.1 Ca sử dụng giao nước trái cây tại cửa hàng

Tên: Giao nước trái cây tại của hàng tại cửa hàng Tác nhân: Nhân viên, khách hàng

Mục đích: Giao nước trái cây cho khách hàng mua

Mô tả khái quát: Khách hàng đến tại cửa hàng chọn mua nước trái cây theo

yêu cầu Nhân viên tạo hóa đơn hoặc tìm đăng ký theo thông tin của khách hàng Khách hàng thanh toán và nhận nước trái cây cùng với hóa đơn

Trang 30

Chức năng tham chiếu: R5.1.1 Sơ

đồ luồng sự kiện:

Luồng chính:

1 Khách hàng đến tại cửa hàng và yêu cầu mua các loại nước đã chọn hoặc đã đăng

2 Nhân viên tìm phiếu đăng ký

3 Nhân viên tạo và in hóa đơn thanh toán

4 Khách hàng thanh toán và nhận hóa đơn thanh toán

5 Kết thúc ca sử dụng

5.5.2 Ca sử dụng giao nước trái cây tại địa chỉ khách hàng

Tên: Giao nước trái cây theo địa chỉ khách hàng Tác nhân: Nhân viên

Mục đích: Giao nước trái cây cho khách hàng mua sách

Mô tả khái quát: Giao nước trái cây cho khách hàng thông qua địa chỉ mà khách hàng đã đăng ký

Chức năng tham chiếu: R5.1.2

Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồ ng chí nh:

1 Nhân viên xác định các đơn hàng cần giao

2 Hệ thống hiển thị các đơn hàng cần giao theo thời gian và địa chỉ mà

Trang 31

khách hàng đã yêu cầu

3 Nhân viên nhập hóa đơn, tạo và in hóa đơn cũng như hình thức thanh

toán

4 Nhân viên giao nước trái cây và hóa đơn thanh toán cho bên giao hàng

5 Nhân viên thông báo cho khách hàng biết và yêu cầu thanh toán

6 Kết thúc ca sử dụng

5.6 Ca s d ng “ Xem l ch s mua n ử ụ ị ử ướ c trái cây”

Tên: Xem lịch sử mua nước trái cây

Mục đích: Khách hàng xem lại những lần mua trước đây của mình tại cửa

Mô tả khái quát: Khách hàng muốn xem lại những lần mua nước trái cây trước

đây của mình tại cửa hàng Hệ thống hiển thị các loại nước trái cây và tổng giá trị mà khách hàng đã mua tại cửa hàng Chức năng

tham chiếu:

R6 Sơ đồ luồng sự kiện:

Luồng chính

1 Khách hàng chọn chức năng xem lịch sử mua nước trái cây

2 Hệ thống hiển thị trang lịch sử mua nước trái cây và yêu cầu login

3 Khách hàng nhập User name và password

4 Hệ thống hiển thị thông tin về các lần mua trước đó của khách hàng tại cửa hàng

5 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Tài khoản không hợp lệ

1 Hệ thống thông báo tài khoản không hợp lệ và yêu cầu nhập lại

2 Kết thúc ca sử dụng

Trang 32

5.7 Ca s d ng “Qu n lý tài kho n” ử ụ ả ả

Tác nhân: Người quản trị, nhân viên, người quản lý Mục đích: Quản lý các tài khoản của toàn bộ người sử dụng

Mô tả khái quát: Người quản trị có thể thêm, bớt, thay đổi thông tin, quyền

truy cập của một tài khoản nào đó khi có yêu cầu Chức năng

tham chiếu: R7

Sơ đồ luồng sự kiện

Luồng chính

1 Khi có người sử dụng của cửa hàng yêu cầu thêm mới, sửa chữa, thay đổi hoặc

xóa bỏ

2 Người quản trị lựa chọn chức năng theo yêu cầu

3 Hệ thống hiển thị theo yêu cầu và yêu cầu nhập thông tin

4 Người quản trị nhập đầy đủ thông tin và chọn cập nhật

5 Hệ thống kiểm tra các thông tin và tạo tài khoản theo yêu cầu

6 Hệ thống cập nhật thông tin theo yêu cầu và lưu lại

7 Hệ thông thông báo thành công và các thông tin về tài khoản (User name và

password)

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Thông tin không hợp lệ

1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cần thiết

2 Người quản trị nhập các thông tin cần thiết và chọn cập nhật

3 Hệ thống quay lại luồng chính

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật xảy ra lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi lại lỗi

Trang 33

2 Kết thúc ca sử dụng

5.8 Ca s d ng “Qu n lý nhân viên” ử ụ ả

Tác nhân: Người quản lý Mục đích: Quản lý thông tin và thời gian làm việc của các nhân viên trong của hàng Mô tả khái quát: Người quản lý theo dõi thời gian làm việc, các thông tin liên quản của

các nhân viên trong của hàng Chức năng

tham chiếu: R8

Sơ đồ luồng sự kiện

Luồng chính:

1 Người quản lý chọn chức năng quản lý nhân viên

2 Hệ thống hiển thị trang quản lý nhân viên

3 Người quản lý chọn chức năng thêm nhân viên, cập nhật thông tin hoặc xóa nhân

viên

4 Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập thông tin

5 Người quản lý nhập các thông tin liên quan và chọn cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra và đáp ứng theo yêu cầu

7 Hệ thống thông báo thành công

8 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A1: Người quản lý ngừng việc cập nhật thông tin của nhân viên

1 Hệ thông hủy bỏ việc cập nhật thông tin

2 Kết thúc ca sử dụng

Rẽ nhánh A2: Việc cập nhật thông tin có lỗi

1 Hệ thống thông báo có lỗi và ghi nhận lỗi

Ngày đăng: 24/12/2023, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12. Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 1.5. Bi u đ  tu n t  Đăng ký mua n ể ồ ầ ự ướ c trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 12. Biểu đồ tuần tự Cập nhật giỏ hàng 1.5. Bi u đ tu n t Đăng ký mua n ể ồ ầ ự ướ c trái cây (Trang 38)
Hình 15. Biểu dồ tuần tự quản lý đơn hàng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 15. Biểu dồ tuần tự quản lý đơn hàng (Trang 41)
Hình 27. Biểu đồ hoạt động đăng ký mua hàng 2.8. Bi u đ  ho t đ ng Qu n lý đ n hàng ể ồ ạ ộ ả ơ - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 27. Biểu đồ hoạt động đăng ký mua hàng 2.8. Bi u đ ho t đ ng Qu n lý đ n hàng ể ồ ạ ộ ả ơ (Trang 50)
Hình 28. Biểu đồ hoạt động Quản lý mua hàng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 28. Biểu đồ hoạt động Quản lý mua hàng (Trang 51)
Hình 29. Biểu đồ hoạt động Giao nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 29. Biểu đồ hoạt động Giao nước trái cây (Trang 51)
Hình 32. Biểu đồ trạng thái Đăng nhập hệ thống - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 32. Biểu đồ trạng thái Đăng nhập hệ thống (Trang 53)
Hình 36. Biểu đồ trạng thái Mua nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 36. Biểu đồ trạng thái Mua nước trái cây (Trang 55)
Hình 38. Biểu đồ trạng thái Nhập trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 38. Biểu đồ trạng thái Nhập trái cây (Trang 56)
Hình 37. Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 37. Biểu đồ trạng thái Giao nước trái cây (Trang 56)
Hình 39. Biểu đồ trạng thái Quản lý nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 39. Biểu đồ trạng thái Quản lý nước trái cây (Trang 57)
Hình 43. Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 43. Biểu đồ tương tác Mua nước trái cây (Trang 59)
Hình 45. Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 45. Biểu đồ tương tác Quản lý đơn hàng (Trang 60)
Hình 44. Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến nước trái cây ( sinh tố, nước hoa qủa)
Hình 44. Biểu đồ tương tác Giao nước trái cây (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w