Sơ lược về lịch sử Lịch sử của thuốc trừ sâu có thể được chia thành ba giai đoạn Zhang và cộng sự 20011 trong giai đoạn đầu giai đoạn trước những năm 1870 thuốc trừ sâu tự nhiên, ví dụ n
Trang 1BỘ MÔN DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN Tìm hiểu về thực trạng sử dụng bảo vệ thực vật trong thực phẩm (trái cây, rau, củ) và đề xuất, phát triển các biện pháp giảm thiểu nhằm giảm các nguy cơ liên quan đến dư lượng thuốc bảo vệ thực
Trang 2
Trang 3
1.1.2 Định nghĩa 5
1.2 Phân loại 6
1.2.1 Thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên 6
1.2.2 Thuốc trừ sâu vô cơ 6
1.2.3 Thuốc trừ sâu tổng hợp 6
1.2.4 Thuốc trừ sâu sinh học 9
1.2.5 Thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật 10
1.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật 13
1.4 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 13
CHƯƠNG 2: NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI CỦA VIỆC SỬ DỤNG LƯỢNG DƯ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 15
2.1 Nguyên nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình trồng trọt 15
2.2 Lợi ích của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 15
2.2.1 Đối với cây trồng: 15
2.2.2 Đối với người trồng và người tiêu dùng 16
2.3 Tác hại của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 17
2.3.1 Đối với còn người 17
2.3.2 Đối với môi trường 19
2.4 Quy định của Việt Nam và các quốc gia trên thế giới về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm: 20
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, PHÁT TRIỂN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 23
3.1 Giảm thiểu lạm phát thuốc bảo vệ thực vật 23
3.2 Nâng cao nhận thức về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 25
3.3 Kiểm tra chặt chẽ về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 26
Tài liệu tham khảo: 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp Việt Nam là một ngành lâu đời và đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tếquốc gia Những năm gần đây, nước ta chủ trương hiện đại hóa trong nông nghiệp giúp cho chấtlượng của nông sản ngày càng cao Nhưng đâu đó vẫn còn tồn đọng việc lạm dụng sử dụng thuốcbảo vệ thực vật trong sản xuất và trồng trọt Đây là phương pháp phổ biến được nông dân sửdụng khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh Với khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng, đạtđược hiểu quả cao Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật, thuốc bảo vệ thực vật sẽ đem lạihiệu quả tốt trong quản lý dịch hại và bảo vệ nông sản Nhưng hiện nay, người dân đang quá lạmdụng những lợi ích của thuốc và sử dụng tràn lan và bừa bãi đây ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng nông sản
Thuốc bảo vệ thực vật là một trong những thuốc hóa học do con người tạo ra Ngoài đạtđược những lợi ích có hại về mặt kinh tế nông nghiệp, năng suất cây trồng thì nó có nhiều mặthại đến môi trường và sức khỏe con người Đây là vấn đề rất cần được quan tâm, vì số lượngthuốc bảo vệ thực vật hàng năm sử dụng là rất lớn và gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.Những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp đang được cácnhà khoa học và các nhà quản lý môi trường quan tâm Tuy nhiên thực trạng này vẫn đang là vấnnạn khó kiểm soát vì thiếu nhiều chế tài xử lý phù hợp
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 1.1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật
1.1.1 Sơ lược về lịch sử
Lịch sử của thuốc trừ sâu có thể được chia thành ba giai đoạn (Zhang và cộng sự 2001)(1) trong giai đoạn đầu (giai đoạn trước những năm 1870) thuốc trừ sâu tự nhiên, ví dụ như lưuhuỳnh ở Hy Lạp cổ đại được sử dụng để kiểm soát sâu bệnh (2) giai đoạn thứ hai là kỷ nguyêncủa thuốc trừ sâu tổng hợp vô cơ (giai đoạn 1870-1945) Nguyên liệu tự nhiên và các hợp chất vô
cơ chủ yếu được sử dụng trong thời kỳ này (3) Giai đoạn thứ ba (từ năm 1945) là kỷ nguyên củathuốc trừ sâu tổng hợp hữu cơ Kể từ năm 1945, thuốc trừ sâu hữu cơ do con người tạo ra nhưDDT 24-D và sau đó là HCH dieldrin đã chấm dứt kỷ nguyên của thuốc trừ sâu vô cơ và tựnhiên Kể từ đó hầu hết các loại thuốc trừ sâu đã được con người tổng hợp và chúng được đặt tên
là thuốc trừ sâu hóa học [1]
Từ thời cổ đại, các nền văn minh của con người đã cố gắng áp dụng các phương pháphiệu quả và ít tốn thời gian nhất để trồng trọt và giữ gìn nguồn thực phẩm của họ Một minh họathực tế cho điều này là cách họ trồng các loại thực vật có nọc độc và dinh dưỡng ở cùng một nơi,
để cho các loại cây có độc che chắn cho cây dinh dưỡng tránh khỏi các loại côn trùng Tươngứng trong suốt thời kỳ này, lưu huỳnh là nguyên tố đã được sử dụng Đây là những phương phápban đầu để loại bỏ sâu bệnh trong vài thiên niên kỷ [1]
Vào khoảng năm 1500, giai đoạn đầu của việc sử dụng thuốc trừ sâu para là thủy ngân vàasen đã xuất hiện Những chất này đã được sử dụng cho đến khi bắt đầu kỷ nguyên thuốc trừ sâutổng hợp (1940 trở về sau), ban đầu để tiêu hủy lương thực dự trữ trong Thế chiến thứ hai và sau
đó là những công cụ quý giá cho quá trình canh tác thực phẩm tiêu thụ hàng ngày Điều quantrọng cần lưu ý là thông qua thời gian này, một số nhà khoa học đã nêu rõ tác hại của thuốc trừsâu đối với sức khỏe con người khi sử dụng trong thời gian dài Ví dụ, sự gia tăng mạnh mẽ sốlượng bệnh nhân ung thư hạch bạch huyết là một chủ đề sẽ được thảo luận cho đến tận ngày nay.[1]
1.1.2 Định nghĩa
Thuật ngữ thuốc trừ sâu được sử dụng từ rất lâu, chung quy vậy thuốc trừ sâu là gì? Chođến nay nó được định nghĩa là bất kỳ chất nào hoặc hỗn hợp các chất dùng để ngăn chặn việctiêu diệt đẩy lùi hoặc giảm nhẹ bất kỳ dịch hại nào (côn trùng bọ ve tuyến trùng làm cỏ chuột,
Trang 6v.v.) bao gồm thuốc trừ sâu diệt nấm và các chất khác được sử dụng để kiểm soát dịch hại (EPA2009) Định nghĩa về thuốc trừ sâu thay đổi theo thời gian và quốc gia Tuy nhiên, bản chất củathuốc trừ sâu về cơ bản vẫn không đổi, tức là nó là một chất (hỗn hợp) độc và hiệu quả đối vớicác sinh vật mục tiêu và an toàn đối với các sinh vật và môi trường không phải mục tiêu [1]
1.2.1 Thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên
Thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên bao gồm các loại thuốc trừ sâu như các chấtphytochemical có trong thực vật alkaloids terpen và các hợp chất phenolic đã được chứng minhkhả năng diệt trừ sâu Các chất chiết xuất từ tinh dầu thực vật và bánh hạt có dầu còn sót lại đượcphát hiện có hoạt tính chống lại các loại sâu bệnh Đây là thuốc đặc biệt do độc tính của các loạithực vật thấp, thời gian tồn tại trong môi trường ngắn và tính hóa học phức tạp nên khó phát triển
để kháng sâu bệnh [2]
1.2.2 Thuốc trừ sâu vô cơ
Thuốc trừ sâu vô cơ bao gồm các muối vô cơ như sunfat, đồng sunfat, vôi và lưu huỳnh.Các hóa chất trong thuốc trừ sâu vô cơ có xu hướng đơn giản hơn và dễ hòa tan trong nước hơn
so với hóa chất của thuốc trừ sâu hữu cơ Một số hoạt động bằng cách gây ngộ độc dạ dày ở côntrùng [2]
1.2.3 Thuốc trừ sâu tổng hợp
Các loại thuốc trừ sâu tổng hợp chính là organochlorines, organophosphorus, carbamat vàpyrethroide
Organochlorine Organochlorine pesticides (còn gọi là chlorinated hydrocarbons) là các hợp chất hữu cơgắn với năm hoặc nhiều hơn năm nguyên tử clo Chúng đại diện cho một trong những loại thuốctrừ sâu đầu tiên từng được tổng hợp và được sử dụng trong nông nghiệp Hầu hết chúng thườngđược sử dụng làm thuốc diệt côn trùng và có tác dụng tồn tại lâu dài trong môi trường Các loạithuốc trừ sâu này có thể làm thay đổi chức năng thích hợp của hệ thần kinh của côn trùng dẫnđến các rối loạn như co giật và tê liệt sau đó dẫn đến tử vong Các ví dụ phổ biến về các loạithuốc trừ sâu này bao gồm DDT, lindane, endosulfan, aldrin dieldrin, heptachlor, toxaphene vàchlordane [2]
Trang 7 Organophosphate Organophosphate là thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ acid photphoric được coi là một trongnhững loại thuốc trừ sâu phổ biến bao gồm một nhóm hóa chất không đồng nhất có tác dụngkiểm soát nhiều loại sâu bệnh hại, cỏ dại hoặc bệnh thực vật và nó có nhiều chứcnăng Organophosphate là chất ức chế acetylcholine và cholinesterase, làm rối loạn dẫn truyềnthần kinh qua khớp thần kinh Kết quả là các xung thần kinh không thể di chuyển qua khớp thầnkinh gây ra sự co giật nhanh chóng của các cơ tự nguyện, do đó dẫn đến tê liệt và có thể dẫn đến
tử vong Một số loại thuốc trừ sâu photpho hữu cơ được sử dụng rộng rãi bao gồm parathion,malathion, dichlorvos, diazinon và glyphosate Các hợp chất trong nhóm này được đặc trưng bởiliên kết cộng hóa trị của liên kết cacbon với liên kết photphat (C-P) được thay thế bằng mộttrong bốn liên kết cacbon với oxi thành photpho của photphate este Liên kết C-P được mô tả làcác hợp chất organophosphonate trơ về mặt hóa học và nhiệt học có khả năng chống lại một sốđiều kiện khắc nghiệt như quang phân, thủy phân hóa học và phân hủy nhiệt Và một số các hợpchất tương tự khác được đặc trưng bởi các liên kết N-P, S-P hoặc O-P [2]
Trang 8 CarbamatesCarbamat là thuốc trừ sâu hữu cơ có nguồn gốc từ axit cacbamic Chúng bao gồmcarbaryl carbofuran và aminocarb Nó có cấu trúc tương tự như organophosphates nhưng khácnguồn gốc Các photphate hữu cơ là dẫn xuất của axit photphoric trong khi cacbamat có nguồngốc từ axit cacbamic Nguyên tắc đằng sau việc sử dụng thuốc trừ sâu carbamate tương tự nhưthuốc trừ sâu organophosphate bằng cách ảnh hưởng đến việc truyền tín hiệu thần kinh dẫn đếncái chết của sâu bệnh do nhiễm độc Đôi khi chúng cũng được sử dụng làm chất độc dạ dày vàtiếp xúc cũng như xông hơi Thuốc bảo vệ thực vật này có thể dễ dàng bị phân huỷ trong môitrường tự nhiên với mức ô nhiễm môi trường tối thiểu [2]
PyrethroidesPyrethroid là các hợp chất hữu cơ được phân lập từ hoa tự nhiên của cây kim tiền thảo(Chisy Coccineum và Chisy cinerariaefolium) Đặc tính diệt côn trùng của pyrethrins là do axitpyrethroic Pyrethroides ảnh hưởng đến các kênh natri và dẫn đến tê liệt sinh vật Các pyrethroidtổng hợp được sử dụng rộng rãi nhất bao gồm permethrin, cypermethrin, deltamethrin, lethrin,furethrin, fenevelerate và alphcyperamethrin Các pyrethroid tổng hợp cũng thuộc nhóm thuốctrừ sâu này có thể được tổng hợp bằng cách nhân đôi cấu trúc của pyrethrin tự nhiên Nó tương
Trang 9đối ổn định và hiệu quả hơn pyrethrins tự nhiên Các thành phần hoạt động chính là pyrethrin I
và pyrethrin II cộng với một lượng nhỏ của các cinerin và jasmolin liên quan Thuốc trừ sâu tổnghợp pyrethroid có độc tính cao đối với côn trùng nhưng ít độc hơn đối với động vật có vú vàchim Hầu hết các loại thuốc diệt côn trùng tổng hợp đều không bền và có thể bị phá vỡ dễ dàngkhi tiếp xúc với ánh sáng Chúng được coi là loại thuốc diệt côn trùng an toàn nhất để sử dụngtrong thực phẩm Các pyrethroid hiện đại hơi giống với pyrethrin I (tiền thân) của chúng và cóphương thức hoạt động khác với các sản phẩm tự nhiên ban đầu Thuốc trừ sâu tổng hợppyrethroid thường được sử dụng là cypermethrin, fenvalerate, fluvalinate, deltamethrin, lethrin,furethrin và permethrin [2]
1.2.4 Thuốc trừ sâu sinh học
Thuốc trừ sâu sinh học đại diện cho một nhóm hợp chất cụ thể được coi là tương đối antoàn với môi trường và không độc hại đối với con người Thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từnguyên liệu tự nhiên bao gồm vi khuẩn động thực vật và các nguyên tố khoáng nhất định Chúng
có thể được chia nhỏ thành hai nhóm chính là nhóm có nguồn gốc sinh hóa bao gồm kích thích
tố enzyme pheromone và nhóm có nguồn gốc từ vi sinh vật là vi rút, vi khuẩn, nấm động vậtnguyên sinh và tuyến trùng Thuốc trừ sâu sinh học ít được lựa chọn hơn so với thuốc trừ sâu vi
Trang 10sinh Ở động vật chân đốt, cơ chế hoạt động dựa trên sự gián đoạn của quá trình sinh trưởng tựnhiên của chúng Diflubenzuron, methoctures và Bacillus thuringiensis, serotype israelensis (Bti)
là những ví dụ cụ thể trong nhóm thuốc trừ sâu sinh học [2]
1.2.5 Thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật
Hệ thống bảo vệ thực vật tự nhiên rất hữu ích trong việc ngăn chặn côn trùng và động vậtchân đốt khác Các thành phần hóa học thực vật được chia thành hai loại cụ thể là các chấtchuyển hóa thứ cấp và sơ cấp có nguồn gốc từ các con đường sinh hóa riêng biệt và chịu tráchnhiệm cho các hoạt động sinh học đa dạng Các chất chuyển hóa thứ cấp không trực tiếp thamgia vào quá trình sinh trưởng hoặc phát triển nhưng hữu ích như là nguồn cung cấp các hợp chấtquan trọng với các hoạt động sinh hóa đa dạng Thuốc trừ sâu tự nhiên được tìm thấy trongphenolics terpenoit và ancaloit Các bằng chứng nghiên cứu đã chỉ ra rằng hơn hàng trăm hợpchất được phân lập từ thực vật đã chứng tỏ hoạt tính sinh học Tuy nhiên, thay vì tiêu diệt côntrùng, các hợp chất này hoạt động như chất ngăn chặn thức ăn hoặc chất ức chế tăng trưởng Một
số loại thuốc trừ sâu tự nhiên đã được xác định đã được xem xét dưới đây [2]
TerpenoidsTerpenoit là chất chuyển hóa thứ cấp có hydrocacbon isopren (C5H8) là đơn vị đơn giảnnhất của chúng Isopren dễ bay hơi được tạo ra với số lượng lớn trong quá trình quang hợp bảo
vệ màng tế bào thực vật khỏi bị hư hại do bức xạ ánh sáng và nhiệt độ cao Vai trò bảo vệ củaterpenoit là do vị đắng của chúng ngăn không cho thực vật chứa chúng bị động vật ăn Cây hoacúc có monoterpene ester (Pyrethroids) trong lá và hoa, là chất trừ sâu mạnh và bảo vệ cây khỏicôn trùng Monoterpenoids là chất độc thần kinh đối với côn trùng và ve sau khi tiếp xúc nhiềuvới chúng [2]
Các thành phần chính của tinh dầu bao gồm monoterpenoit và sesquiterpenoit là nhữnghợp chất dễ bay hơi góp phần tạo nên mùi thơm của thực vật Các loại tinh dầu này có thể hoạtđộng như chất độc của côn trùng và bảo vệ thực vật trước sự tấn công của vi khuẩn và nấm Ví
dụ về thực vật có đặc tính diệt côn trùng terpenoids bao gồm Cinnamomum spp, Laurusspp, Mentha spp, Ocimum spp, Origanum spp, Piper spp, Rosmarinus spp, Salvia spp, Saturejaspp, và Thymus spp [2]
Diterpenoids (C20) được tổng hợp từ sesquiterpenoids (C15) cũng thể hiện các hoạt độngdiệt côn trùng tương tự diterpenoids từ Gossypium hirsutum (cotton) là những hợp chất khángkhuẩn và kháng nấm mạnh [2]
Trang 11Triterpenoids (C30) là chất chuyển hóa thứ cấp mà quá trình sinh tổng hợp là một phứchợp Chúng có cấu trúc tương tự với steroid động vật và các hormone steroid khác Do mối quan
hệ cấu trúc này, phytoecdysones bắt chước các hormone lột xác của côn trùng có thể phá vỡ sựphát triển của ấu trùng và làm tăng tỷ lệ tử vong của côn trùng Phytoecdysones được tìm thấytrong các loài thực vật như Spinacia oleracea Limonoid cũng là một ví dụ của triterpenoid đượctìm thấy trong hạt Azadirachta indica (cây sầu đâu) như azadirachtin Azadirachtin là limonoidmạnh với đặc tính xua đuổi côn trùng ở nồng độ thấp (Hình 3.4) Cơ chế chính xác màazadirachtin tác dụng diệt côn trùng là thông qua sự can thiệp của hệ thống nội tiết thần kinh củacôn trùng làm gián đoạn quá trình biến hóa và sinh sản của côn trùng [2]
Rocaglamit là các hợp chất Aglaia thu được từ họ Meliaceae trong số các hợp chất sinhhọc quan tâm như lignans và triterpenes Rocaglamit xuất hiện trong tự nhiên với hơn 50 hợpchất đã được xác định Chúng có mùi thơm với bộ xương cyclopentatetrahydrobenzofuran và làhợp chất diệt côn trùng mạnh với các hoạt động phổ rộng chống lại ấu trùng sơ sinh củaSpodoptera littoralis Ostrinia sp và Helicoverpa armigera Phương thức hoạt động củarocaglamit bắt nguồn từ khả năng ức chế tổng hợp protein, cũng là nguyên nhân dẫn đến hoạtđộng chống ung thư tiềm ẩn của chúng [2]
Isobutylamide từ Piper nigrum như thuốc diệt côn trùng đã được biết đến với đặc tínhdiệt côn trùng cấp tính Là họ Piperaceae và là thuốc diệt côn trùng phong phú với nhiều tiềmnăng trong thuốc trừ sâu tự nhiên Các hợp chất diệt côn trùng khác từ họ này bao gồmconocarpan (P decurrens) và dillapiol (P aduncum) [2]
Tinh dầu thu được từ thực vật thông qua các phương pháp khác nhau từ cây thuốc thơm
đã cho thấy tiềm năng to lớn như các hợp chất diệt côn trùng hoặc như chất xua đuổi côntrùng Chúng đã được thương mại hóa như dầu tự nhiên để sử dụng làm chất xua đuổi côn trùnghoặc mục đích diệt côn trùng Các hoạt tính thay đổi theo cấu trúc lượng bão hòa và nhóm chứccủa dầu Thymol một hợp chất diệt khuẩn điển hình từ nhóm hợp chất này là độc hại đối với ruồinhà Thymol hoạt động mạnh hơn so với các dẫn xuất của nó đã được đánh giá Các hoạt độngkhử trùng và diệt khuẩn tăng cường được cho là do làm tăng tính bay hơi và tính ưa béo của dẫnxuất acyl hóa mới [2]
Trang 12 SaponinsSaponin thuộc nhóm các chất chuyển hóa thứ cấp của thực vật không có nguồn gốcthường được tìm thấy trong thực vật Chúng là các triterpenoit được glycosyl hóa có đặc tính tẩyrửa và phá vỡ màng tế bào của vi sinh vật xâm nhập Chất Avenacins (saponin triterpenoid) chứatrong lúa mì giúp ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn Gaeumannomyces sinh ra từ mầm bệnhcủa lúa mì Trilactone terpen chiết xuất từ lá Ginkgo biloba là thuốc trừ sâu mạnh trên rầy nâu(Nilaparvata lugens) sâu hại lúa Một loạt các hợp chất đầy hứa hẹn trong Ginkgo đã mở đườngcho việc trồng trọt và sử dụng để điều chế một số dược phẩm và các hợp chất diệt côn trùng tựnhiên Grayanoid diterpenes từ Rhododendron molle là grayanotoxin mạnh, là hợp chất gây độcthần kinh mạnh ở động vật không xương sống và động vật có vú [2]
PhenolicsPhenolics là một loại chất chuyển hóa thứ cấp có nhóm hydroxyl Chúng được tổng hợptrong thực vật như một phần của cơ chể, bảo vệ vật chủ chống lại mầm bệnh Phenol có cấu trúchóa học lớn và phức tạp Flavonoid là loại phenol lớn nhất Phytoalexin là các isoflavonoid cóđặc tính kháng sinh và kháng nấm để phản ứng lại sự tấn công của mầm bệnh xâm nhập Chúng
là những phân tử độc hại làm gián đoạn quá trình sinh hóa của mầm bệnh hoặc cấu trúc tếbào Các ví dụ cụ thể về phytoalexin bao gồm rishitin thu được từ cà chua và khoai tây (họ
Trang 13Solanaceae) camalexin từ cây Arabidopsis thaliana và dược liệu thu được từ cây Medicago sativa(Hình 3.5) [2]
Furanocoumarin là một ví dụ khác về phenol được tổng hợp bởi nhiều loại thực vật đểphản ứng lại sự tấn công của động vật ăn cỏ hoặc mầm bệnh xâm nhập Furanocoumarins có độctính cao đối với một số động vật ăn cỏ có xương sống và không xương sống Chúng thườngkhông hoạt động cho đến khi tiếp xúc với tia cực tím và hoạt động bằng cách tích hợp vào DNAcủa động vật có xương sống dẫn đến cái chết nhanh chóng của các tế bào Furanocoumarinsđược tìm thấy với số lượng ít trong quả nho [2]
1.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc trừ sâu là một phần không thể phủ nhận của cuộc sống hiện đại được sử dụng đểbảo vệ mọi thứ từ vườn hoa đến cây nông nghiệp khỏi các loài gây hại cụ thể Thuốc trừ sâu đãgóp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường Mặc dù thườngđược coi là đương nhiên nếu không có những sản phẩm quan trọng này, sản lượng lương thực sẽgiảm, nhiều loại trái cây và rau quả sẽ thiếu hụt và giá sẽ tăng Khoảng 20 đến 40% sản lượngcây trồng tiềm năng của thế giới đã bị mất hàng năm do ảnh hưởng của sâu bệnh hại cỏdại Những thiệt hại về cây trồng này sẽ tăng gấp đôi nếu việc sử dụng thuốc trừ sâu hiện tại bịloại bỏ làm tăng đáng kể giá lương thực Ngay cả khi cây trồng sau khi thu hoạch cũng bị sâubệnh tấn công ví dụ như các loài gặm nhấm hoặc nấm mốc có thể gây hại cho ngũ cốc [3]
1.4 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều so với cácnước trong khu vực Trung bình 5 năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam chi từ 500-700 triệu USD
để nhập thuốc bảo vệ thực vật Trong số này, 48% là thuốc diệt cỏ, tương đương 19 nghìn tấn,
Trang 14còn lại là thuốc trừ sâu, trừ bệnh, khoảng trên 16 nghìn tấn Theo Vụ Khoa học công nghệ vàMôi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân tổng lượng phân bón vô cơ cácloại sử dụng vào khoảng 2,4 triệu tấn/năm, mỗi năm thải ra môi trường khoảng 240 tấn bao bì,
vỏ hộp các loại trong khi lượng thuốc bảo vệ thực vật còn bám lại trên vỏ bao bì bình quânchiếm 1,85% tỷ trọng bao bì Trong khi đó, người dân hoàn toàn không có ý thức xử lý lượngthuốc bảo vệ thực vật còn tồn lại trên vỏ bao bì Có tới hơn 65% những người dân được hỏikhẳng định họ vứt vỏ bao bì ngay tại nơi pha thuốc Thực tế này đang khiến cho môi trường ởkhu vực nông thôn xuống cấp nhanh chóng Không những thế, việc sử dụng tràn lan các loạithuốc trừ sâu, phân bón còn tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn đối với sức khỏe con người cũng như tànphá nghiêm trọng đất đai, đồng ruộng, khiến đất đai bị chai cứng, giữ nước kém và độ màu mỡcủa đất giảm đe dọa đến nền nông nghiệp bền vững Mặt khác, khi các loại thuốc bảo vệ thực vật
bị lạm dụng cũng có nghĩa là các sản phẩm nông nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng dư thừa lượnghóa chất - một trong những nguyên nhân cơ bản khiến hàng hóa nông nghiệp nước ta không đápứng được các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu Bên cạnh đó,việc quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập trong khi bà connông dân thường có kiến thức hạn chế về các loại hoạt chất trong thuốc bảo vệ thực vật dẫn tớitình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản xuất vànguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường
Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Namđang được sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí 30% người dân sử dụngthuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định như không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộlao động, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng nồng độ Tuy nhiên, để khuyến cáo nôngdân hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi canh tác là điều rất khó, một phần vì thói quencủa người nông dân, mặt khác vì hiện nay, sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến tình trạng sâu bệnh rất
dễ bùng phát Để tránh dịch bệnh lây lan, nhà nông thường xuyên sử dụng thuốc trừ sâu như mộtliệu pháp dập dịch nhanh chóng nhất mà không nghĩ đến hậu quả về lâu dài của nó Hiện đại đa
số nông dân vẫn dựa vào thuốc bảo vệ thực vật hóa học là chính, tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học đạtrất thấp Trong khi đó, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật an toàn, hiệu quả trong bảo vệ thựcvật chậm được nhân rộng nên việc mất an toàn khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn cứ tồntại
Trang 15CHƯƠNG 2: NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI CỦA VIỆC SỬ DỤNG LƯỢNG DƯ THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT 2.1 Nguyên nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình trồng trọt
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Nhiều nghiên cứukhoa học chứng minh lợi ích sức khỏe của việc thường xuyên ăn những loại trái cây tươi và rauquả; và người tiêu dùng cũng nhận thức được những lợi ích này Năng suất nông nghiệp là chìakhóa để đáp ứng được nhu cầu này với giá cả phải chăng
Mục tiêu chính của ngành bảo vệ thực vật là cho phép nông dân trồng nguồn nông sản dồidào và ngăn chi phí tăng lên, và các loại thuốc bảo vệ thực vật đóng vài trò như công cụ thựchiện mục tiêu đó Các loại thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm giúp giảm tổnthất, hư hại cho cây trồng cả trước lẫn sau thu hoạch, đồng thời tăng năng suất cây trồng[4] Ví
dụ, hiệu quả của việc tiêu diệt sâu bướm trên cây bắp cải đem lại lợi ích chính là năng suất vàchất lượng bắp cải tốt hơn
Các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đem lại 26 lợi ích khác nhau, từ bảo vệ thực vậtđến cứu sống con người Các lợi ích thứ cấp, dù khó nhận biết hơn, nhưng chúng có thể là biệnchứng mạnh mẽ cho việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Ví dụ, sản lượng bắp cải cao hơn manglại doanh thu cao hơn, lượng doanh thu đó có thể được trích vào quỹ giáo dục cho trẻ em hoặcđóng góp cho y tế, góp phần giúp quốc gia có một nền dân số khỏe mạnh hơn, có giáo dục tốthơn Năm 1999, Wedster và cộng sự đã nói về “những thiệt hại kinh tế đáng kể nếu không sửdụng thuốc trừ sâu và định lượng lượng sự gia tăng đáng kể năng suất và lợi nhuận kinh tế do sửdụng thuốc trừ sâu [5]
2.2 Lợi ích của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật được coi là công cụ hiệu quả nhất của loài người để quản lý nôngnghiệp, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất bao gồm các ưu điểm sau:
2.2.1 Đối với cây trồng:
Cải thiện năng suất, bảo vệ cây trồng:
Có đến 40% sản lượng cây trồng tiềm năng trên thế giới bị hao hụt do sự tác động của cỏdại, sâu bệnh và dịch hại Những thiệt hại này sẽ tăng gấp đôi nếu thuốc bảo vệ thực vật bị đưa rahoàn toàn khỏi quy trình sản xuất Các nghiên cứu về kiểm soát cỏ dại được thực hiện với càchua trong mùa mưa năm 1994-1995 tại Phulbani, Orissa Sự phát triển không kiểm soát đượccủa cỏ dại làm giảm năng suất cà chua đến 47%, vấn đề được giả quyết khi phối hợp 2 loại thuốc