1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XI MĂNG HÀ NỘI

23 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty TNHH Xi Măng Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG PHÂN TÍCH I. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN A Phân tích khái quát a) Biến động Tổng nguồn vốn cuối năm 2019 tăng 827 tỷ VNĐ, tương ứng tăng 21%, so với cuối năm 2018. Như vậy, quy mô huy động vốn của Doanh nghiệp tăng lên đây là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. b) Về cơ cấu Trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn tăng lên6% trong khi tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn giảm 6%. Như vậy chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm thiên về xu hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, giảm tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên trong. Thời điểm đầu năm, tỷ trọng VCSH là 52%, tỷ trọng nợ phải trả là 48%. Tuy nhiên, cuối năm, tỷ trọng VCSH giảm xuống còn 46%, tỷ trọng nợ phải trả là 54%. Như vậy, Doanh nghiệp chuyển từ tự chủ tài chính ở thời điểm đầu năm sang phụ thuộc tài chính vào thời điểm cuối năm. Việc doanh nghiệp dùng đòn bẩy tài chính giúp cho năng lực về tài chính của DN tăng lên. B Phân tích chi tiết a) Nợ phải trả cuối năm tăng 686 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó nợ ngắn hạn tăng 662 tỷ VNĐ, nợ dài hạn tăng 24 tỷ VNĐ. Trong nợ phải trả thì tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm là 79% (tăng 6% so với đầu năm),trong khi tỷ trọng nợ dài hạn cuối năm là 21% (giảm 6% so với đầu năm). Như vậy cơ cấu nợ thiên về huy động nợ ngắn hạn. Và thiên hướng này càng mạnh về cuối năm. Việc tập trung huy động vốn từ nguồn ngắn hạn để tài trợ cho việc nâng cấp dây chuyền sản xuất, làm tăng áp lực trả nợ trong ngắn hạn. Nợ ngắn hạn tăng 662 tỷ VNĐ chủ yếu đến từ việc tăng phải trả người bán ngắn hạn (71 tỷ VNĐ), tăng phải trả người lao động 26 tỷ VNĐ và tăng vay ngắn hạn (548 tỷ VNĐ), cụ thể: Phải trả người bán ngắn hạn tăng 71 tỷ VNĐ: có thể giúp doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn với chi phí thấp, đây cũng là khoản vay dựa vào tín chấp, không cần tài sản đảm bảo, đồng thời việc thương lượng với nhà cung cấp trong trường hợp cần giãn nợ hay trả chậm cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần xem xét rõ nguồn gốc và chất lượng của hàng hóa nhận về, tránh tình trạng nhập hàng tốn kém phẩm chất ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Phải trả người lao động tăng 26 tỷ VNĐ: Cuối năm doanh nghiệp đang được chiếm dụng tạm thời của cán bộ công nhân viên công ty với chi phí thấp, tuy nhiên, khoản này bị giới hạn thời gian sử dụng vì nếu chiếm dụng quá lâu có thể ảnh hưởng đến thái độ, tinh thần làm việc của người lao động nên cần được hoàn trả đúng cam kết. Vay ngắn hạn tăng 548 tỷ VNĐ: Tăng 68% so với thời điểm đầu năm. Vay ngắn hạn chủ yếu đượcdùng để tài trợ cho việc nâng cấp dây chuyền sản xuất. Việc này rất rủi ro về khả năng thanh toán nếu như Doanh nghiệp không có nguồn tài sản để thanh toán hoặc có biện pháp đảo nợ đối với ngân hàng. Nợ dài hạn tăng 24 tỷ VNĐ chủ yếu tới từ khoản vay dài hạn. Khoản tăng này chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng khoản vay. Tuy nhiên, Doanh nghiệp nên tìm biện pháp để chuyển tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn thành dài hạn hoặc kéo dãn thời gian trả nợ đối với các khoản vay ngắn hạn vay dài hạn đến hạn trả để giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán. b) Vốn chủ sở hữu tăng 7% so với đầu năm, khoản tăng này chủ yếu đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Vốn chủ sở hữu tăng nhưng ở mức độ thấp hơn nhiều so với Nợ phải trả. Tỷ trọng VCSH cuối năm là 46% (giảm 6% so với đầu năm). Trong bối cảnh Doanh nghiệp cần nguồn vốn để đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, cũng như tăng dự trữ hàng tồn kho để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng năm tới, thì việc vốn chủ sở hữu tăng không nhiều dẫn tới Doanh nghiệp phải huy động vốn từ nguồn bên ngoài, qua đó làm giảm năng lực tự chủ về mặt tài chính của Doanh nghiệp. 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN A Phân tích khái quát Biến động: Tổng tài sản cuối năm tăng 827 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó tài sản dài hạn tăng 525 tỷ VNĐ, tài sản ngắn hạn tăng 302 tỷ VNĐ. Như vậy, trong năm tổng tài sản tăng thể hiện việc tăng quy mô sử dụng vốn, qua đó có thể thấy tiềm lực hoạt động của doanh nghiệp tăng với nguồn lực tài sản tăng. Về cơ cấu: Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm chiếm 33% (tăng 1% so với đầu năm), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tới 67% (giảm 1% so với đầu năm). Như vậy, chính sách đầu tư của Doanh nghiệp chủ yếu thiên về đầu tư tài sản dài hạn (và tỷ trọng thay đổi không đáng kể giữa đầu năm và cuối năm). Việc đầu tư vào tài sản dài hạn làm tăng năng lực sản xuất của Doanh nghiệp, qua đó làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường về mặt chất lượng sản phẩm, quy mô sản lượng,…Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn cao cũng dẫn tới tính thanh khoản trong tổng tài sản thấp, có thể dẫn tới rủi ro mất khả năng thanh toán nếu như Doanh nghiệp không thu xếp được nguồn tài trợ có thời gian tương đương. B Phân tích chi tiết a) Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 302 tỷ VNĐ so với đầu năm. Việc tăng này chủ yếu do: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 167 tỷ VNĐ. Việc giảm này chủ yếu từ việc Doanh nghiệp tất toán khoản tiền gửi ngắn hạn và không tái tục do doanh nghiệp cần dùng tiền để đầu tư nâng cấp dây chuyển sản xuất và tăng dự trữ tồn kho để mở rộng thị trường của năm tiếp theo. Phải thu khách hàng tăng 228 tỷ VNĐ (tương đương 103% so với đầu năm). Trong năm doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán hàng nằm duy trì khách hàng cũ và mở rộng thêm nhiều khách hàng mới (bao gồm cả các khách hàng từ việc xuất khẩu clinker), từ đó dẫn tới nợ phải thu khách hàng tăng lên. Kèm theo đó là nợ phải thu khó đòi tăng lên qua đó làm tăng dự phòng phải thu khó đòi. Về mặt tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn, Phải thu khách hàng cuối năm chiếm 29% (tăng 11% so với đầu năm), có thể thấy xu hướng DN bị khách khách hàng chiếm dụng vốn tăng lên > DN cần có chính sách thu hồi nợ tốt hơn từ KH (chiết khấu thanh toán, đối chiếu ra soát công nợ, …). Hàng tồn kho tăng 317 tỷ VNĐ, trong đó NVL tăng 101 tỷ VNĐ, WIP tăng 62 tỷ VNĐ, thành phẩm tăng 153 tỷ VNĐ. Việc tăng hàng tồn kho có thể xuất phát từ 2 nguyên nhân: Thứ nhất, do sản phẩm kém chất lượng từ dây chuyền cũ bị tồn đọng. Thứ hai, do doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm để phục vụ cho kế hoạch kinh doanh mở rộng năm tới theo mức kỳ vọng về sản lượng. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng 67 tỷ VNĐ so với đầu năm (tương ứng là 202%), việc lập dự phòng này đến từ việc suy giảm giá trị hàng tồn kho do chất lượng hàng tồn kho suy giảm, do giá bán thành phẩm giảm,…Điều này xuất phát từ thực tế dây chuyền sản xuất cũ và năng lực quản lý hàng tồn kho yếu kém dẫn tới việc suy giảm giá trị hàng tồn kho. Doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý kịp thời đối với các hàng tồn kho này bán thanh lý, cho vào tái sản xuất, cải thiện tình trạng lưu kho,…). b) Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn cuối năm tăng 525 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó tăng chủ yếu là từ tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định tăng là do việc nâng cấp dây chuyền sản xuất cũ để đáp ứng nhu cầu về tăng chất lượng sản phẩm và duy trì sự cạnh tranh. Đây là động thái đầu tư đúng đắn của Doanh nghiệp trong bối cạnh thị trường ngày càng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp bị suy giảm. Đồng thời, khoản đầu tư này cũng phù hợp với chiến lược mở rộng sản lượng, mở rộng thị trường của Doanh nghiệp cả trong nước lẫn xuất khẩu clinker.

Trang 1

1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XI MĂNG HÀ NỘI

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

NỘI DUNG PHÂN TÍCH

I Phân tích tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn

II Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

III Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

IV Phân tích chung về kết quả hoạt động kinh doanh

V Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyên tiền tệ

VI Phân tích hiệu suất sử dụng vốn

Trang 2

Tổng nguồn vốn cuối năm 2019 tăng 827 tỷ VNĐ, tương ứng tăng 21%, so với cuối năm

2018 Như vậy, quy mô huy động vốn của Doanh nghiệp tăng lên đây là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

b) Về cơ cấu

Trang 3

3

Trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn tăng lên6% trong khi

tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn giảm 6% Như vậy chính sách huy động vốn của công

ty cuối năm so với đầu năm thiên về xu hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, giảm tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên trong Thời điểm đầu năm, tỷ trọng VCSH là 52%, tỷ trọng nợ phải trả là 48% Tuy nhiên, cuối năm, tỷ trọng VCSH giảm xuống còn 46%,

tỷ trọng nợ phải trả là 54%

Như vậy, Doanh nghiệp chuyển từ tự chủ tài chính ở thời điểm đầu năm sang phụ thuộc tài chính vào thời điểm cuối năm Việc doanh nghiệp dùng đòn bẩy tài chính giúp cho năng lực về tài chính của DN tăng lên

B - Phân tích chi tiết

a) Nợ phải trả cuối năm tăng 686 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó nợ ngắn hạn tăng 662

tỷ VNĐ, nợ dài hạn tăng 24 tỷ VNĐ Trong nợ phải trả thì tỷ trọng nợ ngắn hạn cuối năm là 79% (tăng 6% so với đầu năm),trong khi tỷ trọng nợ dài hạn cuối năm là 21% (giảm 6% so với đầu năm) Như vậy cơ cấu nợ thiên về huy động nợ ngắn hạn Và thiên hướng này càng mạnh về cuối năm Việc tập trung huy động vốn từ nguồn ngắn hạn để tài trợ cho việc nâng cấp dây chuyền sản xuất, làm tăng áp lực trả nợ trong ngắn hạn

Nợ ngắn hạn tăng 662 tỷ VNĐ chủ yếu đến từ việc tăng phải trả người bán ngắn hạn (71

tỷ VNĐ), tăng phải trả người lao động 26 tỷ VNĐ và tăng vay ngắn hạn (548 tỷ VNĐ), cụ thể:

Phải trả người bán ngắn hạn tăng 71 tỷ VNĐ: có thể giúp doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn với chi phí thấp, đây cũng là khoản vay dựa vào tín chấp, không cần tài sản đảm bảo, đồng thời việc thương lượng với nhà cung cấp trong trường hợp cần giãn nợ hay trả chậm cũng dễ dàng hơn Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần xem xét rõ nguồn gốc và chất lượng của hàng hóa nhận về, tránh tình trạng nhập hàng tốn kém phẩm chất ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Phải trả người lao động tăng 26 tỷ VNĐ: Cuối năm doanh nghiệp đang được chiếm dụng tạm thời của cán bộ công nhân viên công ty với chi phí thấp, tuy nhiên, khoản này bị giới hạn thời gian sử dụng vì nếu chiếm dụng quá lâu có thể ảnh hưởng đến thái độ, tinh thần làm việc của người lao động nên cần được hoàn trả đúng cam kết

Vay ngắn hạn tăng 548 tỷ VNĐ: Tăng 68% so với thời điểm đầu năm Vay ngắn hạn chủ yếu đượcdùng để tài trợ cho việc nâng cấp dây chuyền sản xuất Việc này rất rủi ro về khả

Trang 4

b) Vốn chủ sở hữu tăng 7% so với đầu năm, khoản tăng này chủ yếu đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu tăng nhưng ở mức độ thấp hơn nhiều so với Nợ phải trả Tỷ trọng VCSH cuối năm là 46% (giảm 6% so với đầu năm) Trong bối cảnh Doanh nghiệp cần nguồn vốn để đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, cũng như tăng dự trữ hàng tồn kho để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng năm tới, thì việc vốn chủ sở hữu tăng không nhiều dẫn tới Doanh nghiệp phải huy động vốn từ nguồn bên ngoài, qua đó làm giảm năng lực tự chủ về mặt tài chính của Doanh nghiệp

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

A - Phân tích khái quát

Biến động: Tổng tài sản cuối năm tăng 827 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó tài sản dài hạn tăng 525 tỷ VNĐ, tài sản ngắn hạn tăng 302 tỷ VNĐ Như vậy, trong năm tổng tài sản tăng thể hiện việc tăng quy mô sử dụng vốn, qua đó có thể thấy tiềm lực hoạt động của doanh nghiệp tăng với nguồn lực tài sản tăng

Về cơ cấu: Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm chiếm 33% (tăng 1%

so với đầu năm), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tới 67% (giảm 1% so với đầu năm) Như vậy, chính sách đầu tư của Doanh nghiệp chủ yếu thiên về đầu tư tài sản dài hạn (và tỷ trọng thay đổi không đáng kể giữa đầu năm và cuối năm) Việc đầu tư vào tài sản dài hạn làm tăng năng lực sản xuất của Doanh nghiệp, qua đó làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường về mặt chất lượng sản phẩm, quy mô sản lượng,…Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn cao cũng dẫn tới tính thanh khoản trong tổng tài sản thấp, có thể dẫn tới rủi ro mất khả năng thanh toán nếu như Doanh nghiệp không thu xếp được nguồn tài trợ có thời gian tương đương

B - Phân tích chi tiết

a) Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 302 tỷ VNĐ so với đầu năm Việc tăng này chủ yếu do:

Trang 5

5

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 167 tỷ VNĐ Việc giảm này chủ yếu từ việc Doanh nghiệp tất toán khoản tiền gửi ngắn hạn và không tái tục do doanh nghiệp cần dùng tiền để đầu tư nâng cấp dây chuyển sản xuất và tăng dự trữ tồn kho để mở rộng thị trường của năm tiếp theo

Phải thu khách hàng tăng 228 tỷ VNĐ (tương đương 103% so với đầu năm) Trong năm doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán hàng nằm duy trì khách hàng cũ và mở rộng thêm nhiều khách hàng mới (bao gồm cả các khách hàng từ việc xuất khẩu clinker), từ đó dẫn tới

nợ phải thu khách hàng tăng lên Kèm theo đó là nợ phải thu khó đòi tăng lên qua đó làm tăng

dự phòng phải thu khó đòi Về mặt tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn, Phải thu khách hàng cuối năm chiếm 29% (tăng 11% so với đầu năm), có thể thấy xu hướng DN bị khách khách hàng chiếm dụng vốn tăng lên > DN cần có chính sách thu hồi nợ tốt hơn từ KH (chiết khấu thanh toán, đối chiếu ra soát công nợ, …)

Hàng tồn kho tăng 317 tỷ VNĐ, trong đó NVL tăng 101 tỷ VNĐ, WIP tăng 62 tỷ VNĐ, thành phẩm tăng 153 tỷ VNĐ Việc tăng hàng tồn kho có thể xuất phát từ 2 nguyên nhân: Thứ nhất, do sản phẩm kém chất lượng từ dây chuyền cũ bị tồn đọng

Thứ hai, do doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm để phục vụ cho

kế hoạch kinh doanh mở rộng năm tới theo mức kỳ vọng về sản lượng

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng 67 tỷ VNĐ so với đầu năm (tương ứng là 202%), việc lập dự phòng này đến từ việc suy giảm giá trị hàng tồn kho do chất lượng hàng tồn kho suy giảm, do giá bán thành phẩm giảm,…Điều này xuất phát từ thực tế dây chuyền sản xuất

cũ và năng lực quản lý hàng tồn kho yếu kém dẫn tới việc suy giảm giá trị hàng tồn kho Doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý kịp thời đối với các hàng tồn kho này bán thanh lý, cho vào tái sản xuất, cải thiện tình trạng lưu kho,…)

Trang 6

để thúc đẩy doanh số Trong bối cảnh tỷ trọng các khoản phải trả trên tổng tài sản không đối,

tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng tài sản tăng nói lên việc đi chiếm dụng vốn tại ngày 31.12.2019 là giảm so với ngày 31.12.2018

b) Hệ số các khoản phải trả thể hiện trong 1 đồng tài sản của Doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng được tài trợ bởi nguồn vốn đi chiếm dụng từ các đổi tượng cho DN nợ mà không tính lãi Hệ số các khoản phải trả tại ngày 31.12.2019 là 0,15 tức là trong mỗi 1 đồng tài sản thì có 0,15 đồng được tài trợ bởi nguồn vốn đi chiếm dụng Hệ số này tại ngày 31.12.2019 và 31.12.2018 gần như không thay đổi Điều này thể hiện tỷ trọng tài sản được tài trợ bởi vốn đi chiếm dụng không đổi Tổng tài sản tăng lên và nợ phải trả cũng tăng với tỷ lệ gần như tương đương Trong bối cảnh hệ số các khoản phải thu trên tổng tài sản tăng lên, hệ sốcác khoản phải trả không đổi dẫn tới khả năng đi chiếm dụng vốn ròng của doanh nghiệp tại ngày 31.12.2019 là giảm sút so với thời điểm 31.12.2018

c) Số vòng quay khoản phải thu khách hàng trong năm 2019 là 9,6 vòng, giảm 4 vòng so với năm 2018 (13,62 vòng) Số vòng quay giảm thể hiện khả năng thu tiền của DN năm 2019 kém hơn so với năm 2018 Điều này xuất phát từ sự thay đổi trong chính sách tín dụng của Doanh nghiệp nhằm tăng trưởng doanh thu

Trang 7

7

d) Thời gian thu các khoản phải thu năm 2019 là 37,5 ngày nhiều hơn so với năm 2018 là 26,4 ngày Điều này nói lên rằng trong năm 2019 thời gian Doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng khoản phải thu là dài hơn so với năm 2018 Doanh nghiệp đang chủ trương mở rộng thị trường và cho phép nới lỏng chính sách tín dụng nên số ngày thu nợ dài hơn là điều

dễ hiểu Tuy nhiên, cần kiểm soát chặt chẽ hơn việc thu hồi công nợ để tránh tình trạng nợ xấu

e) Số vòng quay khoản phải trả người bán trong năm 2019 là 9,3 vòng, gần như không thay đổi so với năm 2018 là 9,11 vòng Điều này nói lên sự ổn định trong năng lực thanh toán cho nhà cung cấp của Doanh nghiệp vẫn được đảm bảo Tuy nhiên, trong bối cảnh việc thu hồi công nợ năm 2019 chậm hơn so với năm 2018, Doanh nghiệp nên tìm phương án đàm phán với nhà cung cấp để giãn thời gian thanh toán để bù lại số phải thu bị chiếm dụng, nhằm đảm bảo việc luân chuyển vốn được ổn định

f) Thời gian thanh toán cho các nhà cung cấp năm 2019 gần như tương đương so với năm

2018 Điều này nói lên sự ổn định trong năng lực thanh toán cho nhà cung cấp của Doanh nghiệp vẫn được đảm bảo Tuy nhiên, trong bối cảnh việc thu hồi công nợ năm 2019 chậm hơn so với năm 2018, Doanh nghiệp nên tìm phương án đàm phán với nhà cung cấp để giãn thời gian thanh toán để bù lại số phải thu bị chiếm dụng, nhằm đảm bảo việc luân chuyển vốn được ổn định

2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát tại ngày 31.12.2019 là 1,85 nói lên rằng tại ngày 31.12.2019 DN có khả năng thanh toán 1,85 lần nợ phải trả bằng tổng tài sản Hệ số này giảm 11% so với tại ngày 31.12.2018, có nghĩa là khả năng thanh toán tổng quát của DN tại ngày 31.12.2019 đã suy giảm một chút so với thời điểm đầu năm Mặc dù vậy, 1,85 vẫn là mức tương đối an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán tổng quát của Doanh nghiệp

b) Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tại ngày 31.12.2019 là 0,76, cho biết DN có khả năng thanh toán được 0,76 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn là những khoản nợ

Trang 8

8

mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Hệ số này

< 1, thể hiện doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số này tại ngày 31.12.2019 là 0,76 và tại ngày 31.12.2018 là 0,91, nói lên rằng tại cả thời điểm đầu năm và cuối năm thì DN đều không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, tại thời điểm đầu năm 2019, hệ số này xấp xỉ 1, tức là tình trạng tài chính là bình thường, tại thời điểm cuối năm 2019, hệ số này giảm sâu, dẫn tới dấu hiệu doanh nghiệp dần mất năng lực tài chính và nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục Doanh nghiệp cần tìm các giải pháp để bù đắp lại năng lực tài chính như giãn nợ, tìm kiểm các nguồn tài trợ dài hạn, thúc đẩy hiệu quả kinh doanh để cải thiện năng lực tài chính cho Doanh nghiệp,

c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh nói lên khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Doanh nghiệp bằng tiền và tương đương tiền Hệ số này tại ngày 31.12.2019 là 0,08, suy giảm đáng kể so với tại ngày 31.12.2018 (0,23) Việc đầu tư vào nâng cấp dây chuyền sản xuất, nới rộng chính sách tín dụng và dự trữ hàng tồn kho đã làm suy giảm số dư tiền tại thời điểm cuối năm 2019, dẫn tới khả năng thanh toán nhanh của Doanh nghiệm bị suy giảm đáng kể

d) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả trong kỳ từ huy động nguồn vốn nợ Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh Hệ số này trong năm 2019 là 2,62 cho biết rằng EBIT sinh ra trong năm có thể đảm bảo cho DN thanh toán được 2,62 lần tổng lãi phải phát sinh trong năm

Hệ số này trong năm 2019 giảm 0,56 so với năm 2018 (3,19) chứng tỏ khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2019 giảm và tình hình tài chính của DN

đủ khả năng chi trả lãi vay

e) Hệ số khả năng chi trả cho biết dòng tiền thuần tạo ra trong kỳ từ hoạt động kinh doanh

có thể đảm bảo hoàn trả được bao nhiêu lần tổng dư nợ ngắn hạn bình quân Hệ số này năm

2019 là 0,13 giảm 48% so với năm 2018 (0,24), cho biết rằng mặc dù dòng tiền thuần từ hoạt động KD năm 2019 vẫn dương và tạo tiền góp phần vào khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên năng lực tài chính đã suy giảm đáng kể so với năm 2018 Điều này xuất phát từ thực tế rằng DN huy động thêm nhiều nguồn vốn là nợ phải trả ngắn hạn (cụ thể là khoản vay) để tài trợ cho hoạt động đầu tư nâng cấp nhà máy và dự trữ hàng tồn kho, đồng thời DN cũng nới lỏng thời gian thu nợ khách hàng nhưng không đàm phán để kéo dài tương ứng các

Trang 9

9

khoản phải trả người bán Để cải thiện hệ số này trong năm tới, DN cần thúc đẩy hoạt động bán hàng để chuyển hóa hàng tồn kho thành dòng luân chuyển thuần, tích cực thu tiền đồng thời đàm phán giãn nợ với các nhà cung cấp

III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN THEO QUAN ĐIỂM LUÂN CHUYỂN VỐN

Trang 10

10

nợ quá hạn và nợ khó đòi, dẫn tới DN phải tăng dự phòng phải thu khó đòi Doanh nghiệp cần phải kiểm soát tốt hơn tình hình thu nợ và giảm số vốn bị chiếm dụng bằng cách áp dụng các biện pháp thu hồi như chiết khấu thanh toán, áp chỉ tiêu thu nợ,…

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN THEO TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ

Phân tích:

VLC cuối năm là -483 tỷ VNĐ (đầu năm là -124 tỷ VNĐ), cả đầu năm và cuối năm DN đều không đạt được nguyên tắc cân bằng về tài chính Việc mất cân bằng tài chính cuối năm còn nặng nề hơn đầu năm với việc vốn lưu chuyển bị âm tăng 290% so với đầu năm tương ứng số tiền là 359 tỷ VNĐ VLC âm chủ yếu là do DN dùng nguồn vốn vay ngắn hạn để tài trợ cho đầu tư nâng cấp dây chuyển sản xuất Đây chính là việc lấy ngắn nuôi dài, càng làm mất tính ổn định của nguồn tài trợ Doanh nghiệp phải tích cực đẩy mạnh bán hàng để tăng tốc độ chuyển hóa tài sản đồng thời chuẩn bị phương án giãn nợ đối với các khoản nợ và vay ngắn hạn,…

3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ

Phân tích:

Nguồn tài trợ của DN do tăng vốn chiếm 80% tổng nguồn tài trợ, chủ yếu đến từ việc

tăng các khoản nợ phải trả nhà cung cấp với số tiền là 71 tỷ VNĐ, Phải trả Thuế và phải nộp Nhà nước 16,5 tỷ VNĐ, Phải trả người lao động 26,4 tỷ VNĐ, Vay và nợ ngắn 572 tỷ VNĐ, Lợi nhuận sau thuế trong năm là 141 tỷ VNĐ Nguồn tài trợ của DN do giảm tài sản chiếm

Trang 11

11

20% tổng nguồn tài trợ, chủ yếu từ việc giảm tiền và các khoản tương đương tiền với số tiền

là 167 tỷ VNĐ, Trả trước cho người bán 15,9 tỷ VNĐ, CP xây dựng cơ bản dở dang 21,8 tỷ VNĐ

Như vậy, tổng nguồn tài trợ của DN chủ yếu đến từ các chỉ tiêu tăng vốn, tức là huy động

từ các nhà tài trợ của Doanh nghiệp như nhà cung cấp, các nhà cung cấp tín dụng (ngân hàng)

và nguồn lực từ kết quả hoạt động trong năm Về tình hình sử dụng vốn, DN chủ yếu dùng vốn để tăng tài sản trong đó Tăng phải thu khách hàng với số tiền là 221 tỷ VNĐ, Tăng hàng tồn kho 250 tỷ VNĐ, Tăng tài sản cố định hữu hình 545,9 tỷ VNĐ Vốn được sử dụng chủ yếu để tăng năng lực sản xuất của DN thông qua việc nâng cấp dây chuyền sản xuất, tăng dự trữ hàng tồn kho để tạo tiền đề mở rộng kinh doanh bán hàng trong năm tiếp theo, tăng phải thu khách hàng nằm trong việc nới rộng chính sách tín dụng đối với khách hàng để tăng doanh thu

IV PHÂN TÍCH CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngày đăng: 23/12/2023, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w