1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

INTERNATIONAL MARKETING group assignment 2 international market research

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề International Marketing Group Assignment 2 International Market Research
Tác giả Nguyễn Hồng Hạnh, Nguyễn Hoàng Long, Bùi Văn Chương, Võ Hồng Kỳ Anh, Nguyễn Thị Phương Thùy Hà, Trần Minh Tú
Người hướng dẫn GVHD: Đặng Thùy Linh
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing
Thể loại Group Assignment
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 218,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phân công nhiệm vụNguyễn Hồng Hạnh 1.Giới thiệu doanh nghiệp Tổng hợp Word 100% Nguyễn Hoàng Long Đối thủ cạnh tranh Hành vi tiêu dùng 100% Bùi Văn Chương Khó khăn khi thâm nhập Khó

Trang 1

1 | P a g e

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

INTERNATIONAL MARKETING Group assignment 2 international market research

GVHD : Đặng Thùy Linh Nhóm thực hiện – Group 4

Nguyễn Hồng Hạnh Nguyễn Hoàng Long Bùi Văn Chương

Trang 2

1.Giới thiệu về doanh nghiệp 3

1.1.Sản phẩm của Việt Tiến 3

1.2 Thị trường nghiên cứu 4

2 Môi trường vĩ mô 4

2.1 Môi trường nhân khẩu học: 4

2.2 Môi trường kinh tế: 5

2.3 Môi trường tự nhiên: 6

2.4.Môi trường công nghệ 6

2.5.Môi trường văn hoá 7

2.6 Môi trường chính trị và xã hội 7

3 Môi trường vi mô 8

3.1 Đối thủ cạnh tranh 8

3.2 Khách hàng 9

3.3 Sức mạnh của nhà cung ứng: 9

3.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: 10

3.5 Áp lực từ sản phẩm thay thế: 10

4 Khó khăn khi thâm nhập thị trường Hoa Kỳ 11

4.1 CNBH ở Hoa Kỳ 11

4.2 Không quen thuộc với việc làm những giấy tờ liên quan đến xuất khẩu 11

4.3 Đáp ứng các tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật của sản phẩm xuất khẩu 11

4.4 Sự khác biệt về văn hóa giữa người Việt và người Mỹ 11

5 Khó khăn khi thu thập thông tin 12

6 Tài liệu tham khảo: 12

Trang 3

INTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.research

Trang 4

Bảng phân công nhiệm vụ

Nguyễn Hồng Hạnh 1.Giới thiệu doanh nghiệp Tổng hợp Word 100%

Nguyễn Hoàng Long Đối thủ cạnh tranh Hành vi tiêu dùng 100%

Bùi Văn Chương Khó khăn khi thâm nhập Khó khăn thi thu thập tt 100%

Nguyễn Thị Phương Thùy Môi trường công nghệ Văn hóa

Hà Trần Minh Tú Đối thủ cạnh tranh Đối thủ tiềm năng 100%

1.Giới thiệu về doanh nghiệp

Trên lĩnh vực thời trang may mặc ở việt Nam, Việt Tiến là một các tên quen thuộc với

hầu hết mọi người dân, từ dòng sản phảm quần áo có giá bình dân đến dòng sản phẩm

cao cấp, với độ phủ rộng khắp từ nông thôn đến thành thị, các cửa hàng, đại lí có mặt hầu

hết 63 tỉnh thành Việt Tiến không chỉ tiếp cận thị trường trong nước mà còn mở rộng ra

quốc tế Việt Tiến có tên doang nghiệp đầy đủ là “ Tổng công ty Cổ phần May Việt Tiến”

được thành lập từ năm 1975 Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Việt Tiến đã

vượt qua những giai đoạn khó khăn trong việc duy trì hoạt động doanh nghiệp Năm

2007, Tổng Công ty may Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại, chính thức

chuyển đổi theo mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tập

đoàn Dệt May Việt Nam

1.1.Sản phẩm của Việt Tiến

Lĩnh vực kinh doanh đa dạng: sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm may mặc

( quần, áo…) Đến thời điểm hiện tại, các sản phẩm của Việt Tiến khá đa dạng từ áo thun,

quần tây, áo sơ mi đến veston… Là thương hiệu có mặt trên thị trường 47 năm đã trở nên

thân thuộc với người tiêu dùng Việt Nam

Trang 5

INTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.research

Trang 6

Mô hình tổ chức của Việt Tiến là mô hình công ty mẹ- công ty con, vì vậy Ngoài tên gọi

Việt Tiến ra thì các thương hiệu con của công ty cũng nổi tiếng không kém

- Việt Long: là thương hiệu nội địa có mặt trên thị trường năm 2010, hướng tới phân

khúc người tiêu dùng có nguồn thu nhập từ thấp đến trung bình, sản phẩm chủ yếu mang

phong cách thời trang thoải mái, tiện lợi và giá rẻ

- Manhattan, Smart – Casual… Thuộc dòng thời trang cao cấp hướng đến phân

khúc có thu nhập cao, sản phẩm các dòng thương hiệu mang phong cách Ý, Mỹ sang

trọng, quý phái

- Vee Sandy : là thương hiệu hướng đến người tiêu dùng thuộc thế hệ trẻ trung,

năng động, giá trên từng sản phẩm phù hợp với sinh viên, người đi làm

Ngoài ra còn một số thương hiệu con khác của Việt Tiến chính vì sự đa dạng trong nhiều

dòng sản phẩm và thương hiệu khác nhau đã giúp Việt Tiến tiến cận đến mọi phân khúc

người tiêu dùng Để đạt thành công như vậy, yếu tố chính là hiểu rõ văn hóa và thói quen

ăn mặc của từng khu vực từng lứa tuổi và quan trọng nhất là kiểu dáng phù hợp với xu

hướng, kích cở chuẩn để đưa ra được những dòng sản phẩm phù hợp với phong cách của

người Việt Nam.

1.2 Thị trường nghiên cứu

Hiện nay Việt Tiến đã có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước và nước ngoài Tính đến

hiện tại các sản phẩm của Việt Tiến đã xuất sang hơn 50 quốc gia trong đó các thị trường,

Thị trường xuất khẩu chủ lực mà nhóm muốn hướng đến là thị trường Hoa Kỳ Năm

2021, Theo Hiệp hội dệt may Việt Nam (Vitas), Mỹ vẫn là nhà nhập khẩu lớn nhất của

ngành dệt may Việt Nam, với 3,5 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ, chiếm 48% giá trị

xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam trong quý 1/2021 Giá trị xuất khẩu sang các thị

trường EU đạt 650 triệu USD.

2 Môi trường vĩ mô

2.1 Môi trường nhân khẩu học:

- Hoa Kỳ có số đông đứng thứ 3-4 trên thế giới (dân số là 331.449.281 người), đa dạng

về sắc tộc và tôn giáo, xã hội có sự phân hóa tầng lớp dân cư nhất định.

- Là một trong những nước đứng đầu tiêu thụ hàng hóa đứng đầu thế giới, gấp 5 lần Nhật

Bản (đối với chi tiêu hộ gia đình).

- GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ năm 2021 được ước tính đạt 70,575 USD, đưa

tổng số GDP lên mức 22.950 nghìn tỉ USD.

- Văn hóa tiêu dùng của người Mỹ

Trang 7

INTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.research

Trang 8

 Ưa chuộng mua sắm hàng hóa tiêu dùng (quần áo, phụ kiện, đồ điện tử ) tại các

hệ thống các siêu thị hoặc cửa hàng bán lẻ (Costco, Walmart, Target ) Tuy nhiên, hiện nay người Mỹ ngày càng có xu hướng mua sắm trực tuyến (Amazone) khi sự phát triển của công nghệ số phát triển rộng rãi và ngày một thông dụng.

 Khách hàng có quyền mua và trả hàng mà không cần giải thích lý do.

 Người Mỹ rất thích săn sale và ở Mỹ có nhiều đợt giảm giá lớn diễn ra trong năm.

 Thích đi du lịch và chi mạnh cho những mặt hàng cần thiết khi đi du lịch (may mặc, giày dép, mũ).

 Những mặt hàng may mặc, phụ kiện người Mỹ sử dụng phải theo mùa và hợp mốt.

Do có sự phân tầng trong xã hội nên nhu cầu tiêu dùng, sức tiêu thụ hàng hóa ở Mỹ sẽ có

điểm khác nhau, đồng nghĩa với việc hàng hóa bán trên thị trường sẽ phải đa dạng phong

phú hơn về chủng loại và chất lượng Đó cũng là lý do vì sao Hoa Kỳ trở thành thị trường

hấp dẫn đối với bất kỳ nhà xuất khẩu nước ngoài nào.

Tuy nhiên, lạm phát tại Mỹ liên tục neo cao trên 7%, kể từ tháng 12/2021 Và điều khó

tránh khỏi khi lạm phát duy trì cao là sức mua của người tiêu dùng Mỹ sẽ giảm, qua đó

giảm nhu cầu nhập khẩu hàng hoá trong đó có dệt may.

2.2 Môi trường kinh tế:

- Hoa Kỳ thuộc nhóm các quốc gia tiên tiến và mang một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

hỗn hợp với kỹ nghệ, mức độ công nghiệp hóa, trình độ phát triển và thu nhập cao Khi

trở thành nhà tiên phong trong những cải tiến kỹ thuật kể từ cuối thế kỷ 19 và nghiên cứu

khoa học từ giữa thế kỷ 20 Theo các báo cáo của Ease of Doing Business, Hoa Kỳ còn là

một trong các quốc gia có nền kinh tế cạnh tranh và hoạt động hiệu quả nhất.

- Nguồn lực kinh tế

 Là một trong những thị trường tài chính lớn, có sức ảnh hưởng toàn cầu, khi thị trường chứng khoán New York (NYSE) đang là thị trường chứng khoán có mức vốn hóa lớn nhất thế giới.

 Có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và năng suất lao động luôn đạt chất lượng cao.

 Số lượng công nhân người lao động và quan trọng hơn là năng suất lao động luôn

có một tốc độ tăng trưởng vững chắc, giúp tăng sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.

- Mức thu nhập và tỷ lệ tăng trưởng GDP

 GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ ước tính đạt 70,575 USD (2021) trong tổng

số 22.950 nghìn tỉ USD của cả nước.

 Tăng trưởng GDP năm 2021 đạt 7,5% Đưa GDP danh nghĩa và GDP PPP lần lượt xếp vị trí thứ nhất và thứ hai thế giới.

Trang 9

INTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.research

Trang 10

-Chính sách kinh tế (đối với dệt may Việt Nam): hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

không chịu bất kỳ hạn chế thương mại nào Được ban hành bởi Cơ quan Đại diện thương

mại Hoa Kỳ (USTR), sau khi kết thúc điều tra theo mục 301 đối với các vấn đề liên quan

đến việc định giá thấp tiền tệ.

- Tỷ lệ thất nghiệm vào tháng 1/2021 ở mức 6,3%.

- Tỷ lệ lạm phát kể từ tháng 12/2021 neo cao trên 7%.

Những biến động của các yếu tố kinh tế đều có thể tạo ra cơ hội hoặc thử thách cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thành công trước những biến động,

doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo chuyển dịch của từng yếu tố, từ đó đề ra

giải pháp phù hợp với từng thời điểm nhằm khai thác triệt để những cơ hội và né tránh,

giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất có thể Để có kết luận chính xác nhất trong quá trình

phân tích và dự báo thì các doanh nghiệp cần căn cứ vào: số liệu kì trước, chuyển biến

thực tế của kì nghiên cứu, dự báo của các nền kinh tế lớn.

2.3 Môi trường tự nhiên:

Hoa Kỳ không chỉ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất canh tác trù phú, khí hậu ôn

hòa thuận lợi, mà còn có đường bờ biển trải dài ở Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và

Vịnh Mexico Các dòng sông chảy khắp lục địa và 5 biển hồ ở Canada tạo điều kiện

thuận lợi cho tàu thuyền đường thủy, giúp việc phát triển kinh tế của quốc gia cũng như

gắn kết và đa dạng hình thức trao đổi buôn bán trong lẫn ngoài nước.

2.4.Môi trường công nghệ

Hàng loạt các yêu cầu áp dụng đối với hàng may mặc như Đạo luật An toàn sản phẩm

tiêu dùng, Đạo luật Vải dễ cháy, tiêu chuẩn cho dây rút trên áo khoác trẻ em (ASTM

F1816)… Trong đó, có những quy định chi tiết rất cụ thể như không được dùng dây rút ở

vùng nón và cổ áo khoác trẻ em kích cỡ 2 - 12 tuổi, dây rút ở hông trên áo khoác không

dài quá 75 mm ngoài ống rút…

Quy định đối với sản phẩm, dán nhãn, đóng gói và hạn chế đối với hóa chất Nên có thể

có những rắc rối trong việc nhập cảng, hay việc liên bang đồng ý chấp thuận mà khi DN

Việt đưa hàng vào sâu các tiểu bang lại không được Vì vậy, nhà sản xuất, xuất khẩu

hàng dệt may của các nước muốn thâm nhập vào thị trường phải tuân thủ các quy định

bắt buộc của CPSC, cũng như các tiêu chuẩn của khu vực tư nhân đề ra.

Theo dự báo của Bộ Công Thương, sau khi TPP đi vào thực tế sẽ có tác động lớn đến

xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ, nhiều khả năng đạt kim ngạch 51,4 tỷ USD Trong

đó, chỉ tính riêng các sản phẩm dệt may có thể đạt 15,2 tỷ USD vào năm 2020 và tăng lên

con số 20 tỷ USD vào năm 2025.

Tuy nhiên, để được như vậy, trước tiên Việt Tiến cần chú trọng nâng cao hơn nữa năng

lực bản thân, cũng như nắm bắt được các yêu cầu kỹ thuật, quy định và đặc tính riêng của

Trang 11

INTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.researchINTERNATIONAL.MARKETING.group.assignment.2.international.market.research

Ngày đăng: 23/12/2023, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công nhiệm vụ - INTERNATIONAL MARKETING group assignment 2 international market research
Bảng ph ân công nhiệm vụ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm