LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng rộng mở với nhiều mặt hàng, con đường kinh doanh mới cùng với sự tác động từ dịch bệnh Covid 19 làm đình trệ sản xuất
Trang 1BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài: Phân tích thực trạng lạm phát và các biện pháp kiểm
soát lạm phát tại Việt Nam.
Nhóm: 10 Lớp HP: 2215MAEC0111 Giảng viên: Ths Nguyễn Thị Lệ
Trang 248 Phạm Thị Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy (lạm phát đình trệ) 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM
2.1 Lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 9
2.4 Dự đoán tình hình lạm phát tại Việt Nam năm 2022 21
2.4.2 Dự đoán tình hình lạm phát tại Việt Nam tới hết năm 2022 22
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng rộng mở với nhiều mặt hàng, con đường kinh doanh mới cùng với sự tác động từ dịch bệnh Covid 19 làm đình trệ sản xuất, lạm phát trở thành một vấn đề nổi cộm ở các quốc gia và là vấn đề nhiều người hướng sự chú ý tới
Lạm phát dù là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia nhưng nó cũng có nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế Càng ngày xã hội càng phát triển, nguyên nhân gây ra lạm phát càng đa dạng và khó giải quyết hơn Nét đặc trưng nổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát là giá cả của hầu hết các hàng hóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh Lạm phát như một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khả quan Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của chính phủ Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đến nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động
ở nước ta hiện nay, chống lạm phát giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
Chính vì điều đó mà nghiên cứu lạm phát là một vấn đề cấp thiết của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường còn non nớt như nước ta Chúng ta cầntìm hiểu xem thực trạng lạm phát tại Việt Nam diễn biến thế nào, nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát để giúp nền kinh tế phát triển một cách tốt nhất
Bài viết này sẽ điểm lại một số lí thuyết về lạm phát cùng số liệu về tình hình lạm phát những năm gần đây (từ 2010 đến nay) và đưa ra một số giải pháp
có thể kiềm chế lạm phát Hy vọng những tìm hiểu của nhóm về đề tài sẽ giúp cho thầy cô cùng các bạn có một cái nhìn rõ hơn về vấn đề này Trong quá trình tìm hiểu có thể sẽ xuất hiện những sai sót, rất mong có thể nhận được sự góp ý
từ mọi người để nhóm có thể hoàn thiện đề tài tốt hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Định nghĩa
Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian Sự
tăng lên liên tục của mức giá hàm ý mức giá tăng liên tục trong một thời gian dài, không phải sự tăng lên rồi lại giảm xuống nhanh chóng
1.2 Đo lường lạm phát
Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhất định, các nhà thống kê kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát, phản ánh tỷ lệ tăng lên hay giảm bớt đi của mức giá chung thời kỳ nghiên cứu so với thời kỳ gốc
Công thức:
gp = ( I p
I p−1−1 ¿.100 %
Trong đó: g p là tỉ lệ lạm phát của thời kỳ nghiên cứu;
I p là chỉ số giá chung của thời kỳ nghiên cứu;
I p−1 là chỉ số giá chung của thời kỳ được chọn làm gốc so sánh
1.3 Phân loại lạm phát
Lạm phát vừa phải là lạm phát với tỷ lệ lạm phát dưới 10% Lạm phát
này không gây ra những tác động đáng kể đối với nền kinh tế
Lạm phát phi mã là loại lạm phát với tỷ lệ lạm phát lên đến hai hoặc ba
con số trong một năm, gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng
Siêu lạm phát là lạm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát tăng đột biến tăng lên
với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã, từ ba đến bốn con số trở lên, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng và sâu sắc đối với nền kinh tế
1.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo
Do sự gia tăng nhanh của tổng cầu khi sản lượng đã đạt hoặc vượt mức tiềm năng Bản chất là sự chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cung hạn chế về hàng hoá và dịch vụ trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng
Ở Việt Nam, giá xăng tăng kéo theo giá cước taxi, giá thịt lợn, giá nông sản tăng…là ví dụ điển hình cho lạm phát do cầu kéo
Trang 61.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy (lạm phát đình trệ)
Lạm phát xảy ra khi tổng cung giảm làm tăng giá cả (lạm phát tăng), có thể xảy ra ngay cả khi Y < Y*
Nguyên nhân: Do giá cả của các yếu tố đầu vào tăng:
● Đầu vào cơ bản: tiền công, tiền lương, nguyên nhiên vật liệu.
● Chi phí khác: thuế gián thu.
● Giá cả sản phẩm trung gian.
Trang 71.4.3 Các nguyên nhân khác
● Lạm phát do cơ cấu
Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công
“danh nghĩa” cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động
Nhưng vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả, nên khi phải tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát
● Lạm phát do cầu thay đổi
Loại lạm phát này xảy ra khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, nhưng do là mặt hàng được cung cấp độc quyền nên bên cung ứng vẫn không thể giảm giá Trong khi đó, một mặt hàng khác tăng lên và đồng thời giá tăng
● Lạm phát do xuất, nhập khẩu
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cảtrên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mứcgiá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát
● Lạm phát tiền tệ
Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
● Lạm phát dự kiến (lạm phát ỳ, lạm phát quán tính)
Lạm phát dự kiến là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến rằng
nó tiếp tục xảy ra trong tương lai Tỷ lệ lạm phát này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các kế hoạch hay các thỏa thuận khác
Trang 81.5 Tác động đến nền kinh tế
- Lạm phát gây ra các chi phí không cần thiết đối với nền kinh tế:
● Chi phí mòn giày (Chi phí đi lại cho việc gửi và rút tiền).
● Chi phí thực đơn (Chi phí điều chỉnh giá).
- Lạm phát cùng giá cả tăng không đều giữa các nhóm hàng hoá và dịch
vụ; tăng giá cả và tiền lương không xảy ra đồng thời sẽ dẫn tới:
● Phân phối lại thu nhập ngẫu nhiên gây giảm động lực phát triển kinh tế.
● Biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm gây giảm hiệu quả kinh tế.
● Mất ổn định kinh tế - chính trị - xã hội.
1.6 Các giải pháp kiểm soát lạm phát
- Giảm lạm phát từ phía cầu: Sử dụng chính sách tài khóa chặt, chính
sách tiền tệ chặt và các biện pháp kiểm soát trực tiếp (kiểm soát giá, lãi suất,…)
- Giảm lạm phát từ phía cung: Sử dụng chính sách nhằm giảm chi phí
sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất (khuyến khích áp dụng thiết bị
kỹ thuật, đào tạo nâng cao chất lượng lao động, cải tiến quy trình sản xuất, cách thức quản lý,…)
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT TẠI
VIỆT NAM2.1 Lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
Biểu đồ 1: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Nguồn: https:lodongxu.com
Năm 2011 có tỷ lệ lạm phát là 18.58%, cao nhất trong giai đoạn 2010 –
2020 và cao thứ 2 (chỉ sau năm 2008) trong giai đoạn 2000 – 2020 Nguyên nhân cơ bản của lạm phát năm 2011 chính là yếu tố tiền tệ hay lạm phát do tiền tệ Mức tăng tiền quá cao so với mức tăng hàng hóa đã dẫn đến lạm phát
Nói một cách khác nguồn vốn đã không được sử dụng hiệu quả do ba nguyên nhân cơ bản sau: do đầu tư công quá mức, sự thiên lệch trong việc phân
bổ vốn ở khu vực doanh nghiệp (khu vực thị trường) và việc theo đuổi chính sách ổn định tỷ giá đồng tiền trong bối cảnh lạm phát luôn tăng cao làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
Trong giai đoạn 2011 – 2015, nhờ việc áp dụng đồng bộ các chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt, đồng thời thúc đẩy việc sản xuất, gia tăng hàng xuất
Trang 10khẩu và kiểm soát nhập siêu,… lạm phát có xu hướng giảm và đạt mức thấp kỷ lục 0.63% vào năm 2015.
Trong giai đoạn từ năm 2016 – 2020 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam luôn được giữ ổn định ở mức dưới 4% như mục tiêu đã đặt ra của Quốc hội
2.2 Lạm phát tại Việt Nam năm 2020 2.2.1 Diễn biến
Nhìn chung, mặt bằng giá năm 2020 tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, ngay từ tháng Một đã tăng 6,43%, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành giá của năm 2020, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4%Quốc hội đặt ra gặp nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự chỉ đạo, điều hành sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, mức tăng của CPI được kiểm soát dần qua từng tháng với
xu hướng giảm dần
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2020 dưới 4% của Quốc Hội đề ra trong bối cảnh một năm với nhiều biến động khó lường CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng
10 Tháng 11 Tháng 12 0
1 2 3 4 5 6
7
6.43
5.91 5.56
Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 2020
Biểu đồ 2: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 2020
Nguồn: https:www.gso.gov.vn
Trang 11THÁNG 1
Lạm phát năm 2020 chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh Đà tăng cao chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng tháng bắt đầu từ tháng 10/2019 (nguy cơ lạm phát cao quay trở lại) chỉ kéo dài đến tháng 01/2020
THÁNG 2 - THÁNG 6
Thị trường tiêu dùng gần như đóng băng khiến cho CPI hằng tháng sụt giảm liên tiếp 4 tháng (từ tháng 02 đến tháng 5/2020), thậm chí sụt giảm kỷ lục tới 1,54% vào tháng 4/2020 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 4/2020 giảm 20,5% so với tháng trước và giảm 26% so với cùng kỳ năm 2019 CPI tháng 6/2020 đột ngột tăng cao 0,66% Tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 6/2020 đã tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước
THÁNG 8 - THÁNG 12
● Tuy nhiên, làn sóng Covid thứ hai bùng nổ đã khiến cho thị trường một
lần nữa hạ nhiệt, theo đó, CPI hằng tháng gần như không thay đổi suốt từ tháng 8/2020 đến tận cuối năm
● CPI tháng 12/2020 chỉ tăng 0,19% so với cùng kỳ năm 2019 chứng tỏ
mặt bằng giá cả và lạm phát năm 2020 hầu như không có biến động nào đáng kể, thậm chí tương tự trạng thái suy trầm giai đoạn 1999-2000
- Năm 2020 khi tính đến ngày 21/12/2020, tổng phương tiện thanh toán
tăng 12,56% so với cuối năm 2019 (năm 2019 tăng 12,1%) và huy động vốn củacác tổ chức tín dụng tăng 12,87% (năm 2019 tăng 12,48%), còn tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 10,14% (năm 2019 tăng 12,14%) trong khi tốc độ tăng GDP năm 2020 chỉ có 2,91% (năm 2019 tới 7,02%)
- Lạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,99% so với cùng kỳ năm 2019 và
lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm trước
- Chỉ số giá USD tháng 12/2020 cũng hầu như không thay đổi cả tính theo
cùng kỳ hay bình quân cả năm trong khi dự trữ ngoại hối tăng mạnh và thặng dưcán cân thương mại tới 19,1 tỷ USD
- Nếu chỉ nhìn vào con số CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bìnhquân năm 2019 để cho rằng lạm phát năm 2020 cao hơn so với con số tương ứng 2,79% của năm 2019 là sai lầm, lạm phát cao biểu hiện bởi CPI bình quân kỳ năm 2020 là hệ quả của CPI tăng vọt 3 tháng cuối năm 2019 và tháng đầu tiên năm 2020, còn thực tế 2020 là năm thiếu phát chứ không phải lạm phát
Lạm phát cao cục bộ 4 tháng như đã nói ở trên không bắt nguồn từ nguyên nhân tiền tệ Lạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,99% so với cùng kỳ năm 2019 và lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng
Trang 122,31% so với bình quân năm trước (trong khi lạm phát cơ bản tháng 12/2019 tăng 2,78% so với cùng kỳ năm 2018, bình quân năm 2019 tăng 2,01% so với bình quân năm trước)
Hơn nữa, chỉ số giá USD tháng 12/2020 cũng hầu như không thay đổi
cả tính theo cùng kỳ hay bình quân cả năm trong khi dự trữ ngoại hối tăng mạnh và thặng dư cán cân thương mại tới 19,1 tỷ USD, điều này càng chứng tỏ hiện tượng thiểu phát là có thật và có thể song hành với dịch bệnh Covid-19 trong cả năm 2021 nếu không có những biện phápkích thích lạm phát hợp lý
2.2.2 Nguyên nhân
❖ Nguyên nhân làm tăng CPI bình quân
Chỉ số CPI năm 2020 tăng do tình hình dịch bệnh Covid 19 mới bùng nổ, làm giá lương thực, thực phẩm, thiết bị y tế tăng
- Giá các mặt hàng lương thực tăng 4,51% so với năm trước (làm CPI
chung tăng 0,17%), trong đó giá gạo tăng 5,14% do giá gạo xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng;
- Giá các mặt hàng thực phẩm tăng 12,28% so với năm trước (làm CPI
chung tăng 2,61%), trong đó riêng giá thịt lợn tăng 57,23% do nguồn cung chưađược đảm bảo (làm CPI chung tăng 1,94%), theo đó, giá thịt chế biến tăng 21,59%, mỡ lợn tăng 58,99%, bên cạnh đó, do ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt tại các tỉnh miền Trung trong tháng 10 và tháng 11 tác động làm cho diện tích rau màu ngập nặng, nhiều ao, hồ, chuồng trại bị hư hỏng, cuốn trôi,…làm cho giá rau tươi, khô và chế biến tăng;
- Giá thuốc và thiết bị y tế tăng 1,35% do dịch Covid-19 trên thế giới vẫn
diễn biến phức tạp nên nhu cầu về mặt hàng này ở mức cao;
- Tiếp tục thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số
86/2015/NĐ-CP làm chỉ số giá nhóm dịch vụ giáo dục năm 2020 tăng 4,32% so với năm 2019
❖ Nguyên nhân kiềm chế CPI bình quân
- Giá các mặt hàng thiết yếu như xăng, dầu giảm 23,03% so với năm trước
(làm CPI chung giảm 0,83%); giá dầu hỏa giảm 31,21%; giá gas trong nước giảm 0,95% do ảnh hưởng của giá nhiên liệu thế giới;
- Nhu cầu đi lại, du lịch của người dân giảm do ảnh hưởng của dịch
Covid-19 làm giá của nhóm du lịch trọn gói giảm 6,24% so với năm trước; giá cước vận tải của các loại phương tiện như tàu hỏa, máy bay giảm;
Trang 13- Nhà nước đã thực hiện các chính sách cần thiết để giảm lạm phát về cả
phía cầu và cung:
● Các gói hỗ trợ cho người dân và người sản xuất gặp khó khăn do dịch
Covid-19 như gói hỗ trợ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) triển khai giảm giá điện, tiền điện cho khách hàng nên giá điện tháng 5 và tháng 6 năm nay giảm lần lượt là 0,28% và 2,72% so với tháng trước;
● Các cấp, các ngành tích cực triển khai thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ
để ngăn chặn diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, bảo đảm cân đối cung cầu và ổn định thị trường
Lạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 0,99% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019 Nhờ các yếu tố bên ngoài cùng sự can thiệp của chính phủ, năm 2020 Việt Nam đã thành công giữ mức lạm phát dưới 4% như mục tiêu Quốc hội đã đề ra
2.3 Lạm phát tại Việt Nam năm 2021 2.3.1 Diễn biến
❖ Tổng quan năm 2021
CPI bình quân năm 2021 tăng 1,84% so với bình quân năm 2020 là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 5 năm trở lại đây (giai đoạn 2016-2021) Lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 tăng 0,81% so với bình quân năm 2020 Lạm phát cơ bản tháng 12/2021 tăng 0,16% so với tháng 11/2021, tăng 0,67%
so với tháng 12/2020