Khái niệm dân chủ: Dân chủ không chỉ là chế độ chính trị trong đó toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân thực hiện trưc tiếp hoặc thông qua đại diện do dân bầu ra, dân chủ
Trang 1MÔN HỌC: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ TRONG SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS Thái Ngọc Tăng SVTH: MSSV:
Lớp thứ 4 – Tiết 5,6 LLCT120314 - 09
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 2TIÊU CHÍ NỘI DUNG TRÌNH BÀY BỐ CỤC TỔNG
ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
TS.Thái Ngọc Tăng
Trang 35 - Phụ trách chương 2 Nguyễn Hữu Thanh Hoàn thành
tốt
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
CNXH: Chủ nghĩa xã hội TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Đối tượng nghiên cứu: 1
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu của tiểu luận: 2
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ 3
1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ: 3
1.1.1 Khái niệm dân chủ: 3
1.1.2 Quan niệm dân chủ của Hồ Chí Minh: 3
1.1.3 Dân chủ trong các lĩnh vực đời sống xã hội: 4
1.1.4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân: 9
1.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về hình thức thực hiện dân chủ: 10
1.2.1 Dân chủ trực tiếp: 10
1.2.2 Dân chủ đại diện: 12
1.3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò và tầm quan trọng của dân chủ nói chung: 14
1.3.1 Xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi: 14
1.3.2 Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, đảm bảo thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân: 15
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ TRONG SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 17
2.1 Thực trạng của dân chủ trong giáo dục hiện nay: 17
2.2 Thực tiễn trong việc vận dụng quan điểm về dân chủ trong tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM: 17
Trang 62.2.1 Cách thức thực hiện: 18
2.2.2 Kết quả: 18
2.2.3 Hạn chế: 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 7Để có thể đạt được kết quả này là cả một quá trình đấu tranh gian khổ với những
sự hy sinh mà chúng ta không thể bù đắp được của thế hệ đi trước Song song đó còn
có những điều vô cùng giá trị mà đất nước ta đã có, đã học được từ chính những thực tiễn trong chiến tranh Trong đó phải kể đến người cha già đáng kính của dân tộc – bác
Hồ Người không những đã góp công sức to lớn trong việc giành độc lập của đất nước,
mà còn để lại một kho tàng kiến thức quý giá mà không một sách vở nào có thể dạy nổi Người còn cho chúng ta hiểu được tầm quan trọng của hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước Hơn hết những điều đó phải nên được vận dụng, đưa vào thực tế ở đời sau mới là điều đáng quý Với sự nhận thức về tầm quan trong và mong muốn được tìm hiểu, học hỏi, nhóm đã thảo luận và đưa ra quyết định chọn đề tài “Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ trong sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM”
2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu sâu và rõ ràng về những quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề dân chủ
Nhằm giải đáp được thế nào là dân chủ và thực hiện dân chủ là gì, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về quan niệm của Người cũng như sự học tập của nhân dân thế hệ ngày nay
Đặc biệt là làm rõ vấn đề về vận dụng quan điểm của Người về dân chủ trong sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM cũng như phần tích những mặt ưu điểm, hạn chế trong việc áp dụng của sinh viên
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ
- Thực hiện dân chủ của sinh viên Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu:
Tiểu luận đã áp dụng hai phương pháp nghiên cứu chính đó là phương pháp luận
khoa học của chủ nghĩa Mác- Lênin và các quan điểm có giá trị phương pháp luận của
Hồ Chí Minh
Phương pháp cụ thể: vận dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic, phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết, phương pháp nghiên cứu lịch sử thuộc về phương pháp nghiên cứu lý thuyết, bên cạnh đó nhóm chúng em còn sử dụng phương pháp phân tích – tổng kết kinh nghiệm đối với việc nghiên cứu thực tiễn và ứng dụng
5 Kết cấu của tiểu luận:
Bài tiểu luận bao gồm phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và đồng thời phần nội dung bao gồm có 2 chương:
Chương 1: Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ
Chương 2: Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ trong sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 93
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ
1.1.1 Khái niệm dân chủ:
Dân chủ không chỉ là chế độ chính trị trong đó toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân thực hiện trưc tiếp hoặc thông qua đại diện do dân bầu
ra, dân chủ còn là hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội dựa trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhận nguyên tắc bình đẳng,
tự do và quyền con người
Ngoài ra, dân chủ còn được vận dụng vào các tổ chức chính trị của nhà nước trong các hình thái ý thức xã hội, dân chủ còn tồn tại do phương thức sản xuất vật chất của xã hội quyết định
Tuy nhiên, dân chủ lại là thành quả giá trị nhân văn được sinh ra từ phương thức tổ chức hợp tác sản xuất vật chất và cấu kết cộng đồng giữa người với người
Do đó, dân chủ sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người, là một hình thức tồn tại của con người ngay cả khi nhà nước không còn
1.1.2 Quan niệm dân chủ của Hồ Chí Minh:
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, dân chủ có nghĩa “dân là chủ”; đối lập với quan niệm “quan chủ”, thể hiện bản chất trong cấu tạo quyền lực của xã hội Việc lý giải này thường được Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn với vấn đề Nhà nước Người nói:
“Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là dân làm chủ”, “nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ” Có thể coi quan niệm trên đây là quan niệm chính thức về dân chủ và đó là quan niệm ngắn gọn nhất phản ánh đúng bản chất và nội dung quan niệm của Người về dân chủ Không những nói một cách ngắn gọn súc tích, Người còn giải thích thêm: “Nước ta là nước dân chủ; bao nhiêu lợi ích đều
vì dân; bao nhiêu quyền hạn đều của dân Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân Chính quyền từ xã đến Chính phủ do dân cử ra Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức nên"
Trang 10Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân Địa vị cao nhất là dân;
mọi quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân Dân là quý nhất, mạnh nhất "Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân" "Đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân"
1.1.3 Dân chủ trong các lĩnh vực đời sống xã hội:
Dân chủ trong quan niệm Hồ Chí Minh được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như chính trị kinh tế, văn hóa, xã hội… mà hạt nhân là quyền con người, quyền công dân Hồ Chí Minh khẳng định: Nước ta là nước dân chủ
Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra Nhân dân tổ chức nên
bộ máy nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị
Dân chủ theo quan niệm của Hồ Chí Minh là một thiết chế xã hội, một giá trị của nền văn minh nhân loại, vừa là lý tưởng phấn đấu, vừa là động lực trong sự nghiệp cách mạng của các dân tộc Trong thiết chế xã hội đó, Hồ Chí Minh đã làm
rõ cấu tạo quyền lực của xã hội là người dân
• Trong lĩnh vực chính trị:
Một là, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong chính trị xuất phát từ truyền
thống văn hoá dân tộc, được kết tinh qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước;
là sự kết hợp những tinh hoa giá trị dân chủ của văn hóa phương Đông và phương Tây, đặc biệt là lý tưởng giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội, giải phóng con người của Chủ nghĩa Mác - Lênin
Hai là, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong chính trị được thể hiện ở việc
khẳng định quyền lực của nhân dân trong hiến pháp và pháp luật; đảm bảo tổ chức nhà nước dân chủ của dân, do dân và vì dân
Nhà nước do dân nghĩa là dân làm chủ nhà nước, nhà nước phải tin dân và dựa vào dân Nội dung quyền làm chủ nhà nước của dân được thể hiện: Nhân dân
là người tổ chức nên các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương thông
Trang 11có chỗ ở, làm cho dân được học hành, làm cho dân có điều kiện khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ…
Ba là, để phát huy dân chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thực sự là của
dân, do dân và vì dân, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phải xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam nhằm làm cho hoạt động của Nhà nước đem lại hiệu quả xã hội thực sự
Nhà nước pháp quyền là nhà nước mà mọi người được tôn trọng, dân chủ được mở rộng, người dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải thể hiện được việc điều hành và quản lý xã hội bằng hệ thống luật
Bốn là, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong chính trị có giá trị lý luận và
thực tiễn vô cùng sâu sắc đối với cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ Quán triệt những nội dung của tư tưởng dân chủ Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng đã kế thừa, vận dụng và không ngừng phát triển sáng tạo tư tưởng của Người nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
• Trong lĩnh vực kinh tế:
Một là, tôn trọng, bảo đảm phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều
loại hình sở hữu tư liệu sản xuất khác nhau, trong đó, kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, trong chế độ dân chủ mới có năm loại kinh tế khác nhau: kinh tế quốc doanh; các hợp tác xã; kinh tế của cá nhân,
Trang 12nông dân và thủ công nghệ; tư bản tư nhân; tư bản nhà nước Có những hình thức
sở hữu tư liệu sản xuất cơ bản như: sở hữu nhà nước; sở hữu của hợp tác xã; sở hữu của những người lao động riêng lẻ; sở hữu của nhà tư bản Trong đó, “kinh tế quốc doanh lãnh đạo nền kinh tế quốc dân và nhà nước phải đảm bảo cho nó phát triển ưu tiên để tạo nền tảng vật chất cho CNXH và thúc đẩy việc cải tạo XHCN”
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chế độ kinh tế xã hội của chúng ta nhằm thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, trên cơ sở kinh tế XHCN ngày càng phát triển, cách bóc lột tư bản chủ nghĩa được xoá bỏ dần, đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ngày càng được cải thiện Do đó, nhân dân ta có điều kiện thực sự tham gia quản lý nhà nước” Và như thế, nhân dân ta, “từ làm chủ tư liệu sản xuất,
họ phải được làm chủ việc quản lý kinh tế, làm chủ việc phân phối sản phẩm lao động”
Hai là, chú trọng tăng gia sản xuất, phát triển kinh tế để thoát đói nghèo và
vươn lên giàu có Xây dựng nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến, nòng cốt là kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh dân chủ XHCN là làm cho nhân dân thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công
ăn, việc làm, được ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc Người nhấn mạnh, phải giải phóng sức sản xuất, phát triển sản xuất, trong đó chú ý tăng cường các hình thức hợp tác phù hợp để mang lại no đủ, giàu có, thịnh vượng, công bằng, tiến bộ, hạnh phúc cho đa số nhân dân lao động
Ba là, về mặt tổ chức, quản lý kinh tế, quản lý sản xuất phải có kế hoạch
thống nhất, dân chủ và hợp lý Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “kế hoạch sản xuất và tiết kiệm là kế hoạch dân chủ, nghĩa là từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, nghĩa
là Chính phủ trung ương có kế hoạch cho toàn quốc, địa phương căn cứ vào kế hoạch toàn quốc mà đặt kế hoạch thích hợp với địa phương, cho đến mỗi ngành, mỗi gia đình, mỗi người có kế hoạch riêng của mình, ăn khớp với kế hoạch chung”
Cán bộ phải biết lao động và phải tham gia lao động; người lao động phải biết quản lý và tham gia quản lý
Trang 137
Bốn là, thực hiện nguyên tắc phân phối công bằng, hợp lý “làm nhiều hưởng
nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng, những người già yếu, tàn tật sẽ được nhà nước giúp đỡ chăm nom” Các quan hệ lợi ích phải được giải quyết hài hòa, cá nhân và tập thể, nhà nước và nhân dân… phải đều có lợi
• Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội:
- Về văn hóa: Tiếp tục mở rộng các hoạt động văn hoá, nhằm nâng cao đời sống văn hoá vui tươi lành mạnh và trình độ văn hoá của nhân dân để phục vụ nhiệm vụ củng cố miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà Tăng cường công tác xuất bản; chú trọng xây dựng cơ sở đầu tiên cho nền điện ảnh Việt Nam; phát triển vững chắc ngành sân khấu và ca vũ; lập thêm tủ sách và nhà văn hoá, câu lạc
bộ ở các cơ sở và tăng cường lãnh đạo sinh hoạt văn nghệ, văn hoá của quần chúng; đẩy mạnh và lãnh đạo phong trào thể dục thể thao Đồng thời phải nâng cao chất lượng của nền văn học, nghệ thuật; đào tạo bồi dưỡng thêm nhiều tài năng mới, chú trọng khai thác hơn nữa vốn cũ văn hoá dân tộc và tăng cường trao đổi văn hoá với các nước; học tập kinh nghiệm các nước tiên tiến
- Về giáo dục: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thanh toán nạn mù chữ, đặc biệt chú trọng dạy văn hoá cho các cán bộ cơ sở, có kế hoạch mở rộng phong trào học tập trong các cơ quan, xí nghiệp, quân đội Đối với giáo dục phổ thông, chủ yếu là phát triển tuỳ theo khả năng, và nâng cao chất lượng cấp 2 và 3, chú ý đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường số lượng và chất lượng các sách giáo khoa, ban hành chính sách cụ thể đối với các trường dân lập và tư thục, tăng cường lãnh đạo giáo dục miền núi, xúc tiến việc nghiên cứu đặt chữ viết cho các dân tộc thiểu
số, và có kế hoạch hướng dẫn các lớp vỡ lòng Về đại học và chuyên nghiệp, cần củng cố những cơ sở đã có và phát triển từng bước Tăng cường việc giáo dục chính trị và tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin, ra sức bồi dưỡng và đào tạo giáo sư, chú ý rút kinh nghiệm cải tiến chương trình Xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học
Cải tiến việc bổ túc văn hoá cho cán bộ công nông để đưa vào các trường đại học, chuyên nghiệp
Trang 14- Về y tế: Mở rộng phong trào vệ sinh phòng bệnh, nâng cao chất lượng các cơ sở chữa bệnh, kiện toàn việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ các cấp, cải tiến
và tăng cường việc sản xuất, nhập nội thuốc và sử dụng nguyên liệu trong nước
Đặc biệt chú ý công tác y tế và vệ sinh ở miền núi, công tác bảo vệ sản phụ và hài nhi Y tế công trường, nông trường, xí nghiệp, cơ quan cần chú trọng để làm tốt hơn nữa nhiệm vụ bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ cho công nhân và cán bộ, nhất là phụ nữ Việc nghiên cứu đông y và sử dụng hợp lý, theo khả năng lực lượng đông y cũng như học tập kinh nghiệm y học tiên tiến của các nước bạn và thế giới, cần được tổ chức tích cực và chu đáo hơn, để xây dựng và phát triển nền
y tế nhân dân
- Về lĩnh vực tôn giáo: Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam được xây dựng trên quan điểm cơ bản của học thuyết Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo và căn cứ vào đặc điểm tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam Tư tưởng nhất quán, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam là tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân; đoàn kết tôn giáo, hòa hợp dân tộc Tinh thần đó được Đảng và Nhà nước Việt Nam thể hiện bằng hệ thống chính sách phù hợp với từng giai đoạn cách mạng và đã có từ khi mới thành lập Đảng Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng năm 1991 đã khẳng định: "Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân Đảng và Nhà nước ta tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân, thực hiện bình đẳng, đoàn kết lương giáo và giữa các tôn giáo Khắc phục mọi thái độ hẹp hòi, thành kiến, phân biệt đối xử với đồng bào có đạo, chống những hành vi lợi dụng tôn giáo phá hoại độc lập dân tộc và đoàn kết dân tộc, chống phá chủ nghĩa xã hội, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân" Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và đảm bảo quyền
tự do tín ngưỡng, đồng thời chống việc lợi dụng tín ngưỡng để làm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân Những quan điểm của Đảng ta từ ngày thành lập đến nay chứng minh rằng Đảng coi quyền tự do tín ngưỡng là một nhu cầu quan trọng của con người, là một trong những quyền công dân, quyền chính đáng