Đối với tội giết người, để phân biệt với hành vi giết người nói chung chúng ta có thể đưa ra định nghĩa như sau: Tội giết người là hành vi cố ý gây ra cái chết chongười khác một cách trá
Trang 1TIỂU LUẬN
***
ĐỀ TÀI: TỘI GIẾT NGƯỜI THEO LUẬT HÌNH
SỰ VIỆT NAM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 2Tên đề tài: Tội giết người theo Luật hình sự Việt Nam Lý luận và thực tiễn.
STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỈ LỆ %
HOÀN THÀNH
Ghi chú:
Nhận xét của giáo viên
………
………
………
Ngày 06 tháng 01 năm 2022
Trang 3Mục lục
A.PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lí do chọn đề tài 5
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Bố cục đề tài 6
B PHẦN NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI GIẾT NGƯỜI 7
1.1 Khái niệm chung về tội giết người 7
1.2 Phân loại hành vi giết người 7
1.2.1 Căn cứ phân loại 7
1.2.2 Các loại hành vi giết người 7
1.2.2.1 Căn cứ vào khách thể của hành vi giết người 7
1.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng tác động của hành vi giết người 8
1.2.2.3 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi giết người 8
1.2.2.4 Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi giết người 8
1.2.2.5 Căn cứ vào mục đích, động cơ của hành vi giết người 8
1.3 Trách nhiệm hình sự đối với một số tội phạm có hành vi giết người 9
CHƯƠNG 2: TỘI GIẾT NGƯỜI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM 9
2.1 Tội giết người tại khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015, chỉnh sửa bổ sung năm 2017 9
2.2 Các dấu hiệu pháp lý của tội giết người 10
2.2.1 Dấu hiệu khách quan 10
2.2.1.1 Dấu hiệu hành vi khách quan 10
Trang 42.2.1.2 Dấu hiệu hậu quả của tội phạm: 11
2.2.1.3 Dấu hiệu quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu qủa chết người 11
2.2.2 Dấu hiệu chủ quan của tội giết người 12
2.2.2.1 Dấu hiệu lỗi của chủ thể 12
2.2.2.2 Dấu hiệu mục đích, động cơ phạm tội 12
2.2.3 Dấu hiệu khách thể của tội giết người 13
2.2.4 Dấu hiệu chủ thể của tội giết người 13
2.2.5 Ví dụ làm rõ vấn đề 13
2.3 Các khung hình phạt 14
2.3.1 Hình phạt chính đối với Tội giết người 14
2.3.1.1 Hình phạt chính đối với Tội giết người theo quy định tại khoản 1 điều 123 .14 2.3.1.1 Hình phạt chính đối với Tội giết người theo quy định tại khoản 2 điều 123 .15 2.3.1.3 Hình phạt chính đối với Tội giết người theo quy định tại khoản 3 điều 123 .15 2.3.2 Hình phạt bổ sung đối với Tội giết người 16
3.1 Tình hình tội giết người trên địa bàn cả nước 17
3.2 Vụ án điển hình 17
3.3 Nguyên nhân 18
3.4 Giải pháp phòng chống tội phạm giết người 19
3.4.1 Các giải pháp về kinh tế - xã hội - cơ chế quản lý 19
3.4.2 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia đấu tranh phòng ngừa tội phạm 20
C PHẦN KẾT LUẬN 21
PHỤ LỤC 22
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 5A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nền kinh tế nước tangày càng phát triển cùng với đó là sự phát triển của xã hội, đời sống nhân dân đượccải thiện Song vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực, mặt trái của xã hội Đặc biệt trongnhững năm gần đây tội phạm giết người ngày càng gia tăng, thủ đoạn càng tinh vi,man rợ và xảo quyệt Gây hoang mang, lo sợ trong quần chúng nhân dân đặc biệt lànhững vụ án giết người nghiêm trọng như vụ án thảm sát 6 người ở Bình Phước vì bịngăn cấm chuyện tình cảm; Chồng sát hại vợ và con gái đúng ngày 8/3 ở Hà Nội haygần đây là thảm án ở Thái Bình, con rể giết bố mẹ vợ và vợ;
Tội phạm giết người ra tay ngày càng tàn độc và mất hết tính người Chúng gây
ra những tang thương, mất mát không gì bù đắp được với gia đình người bị hại, gây ra
sự bất bình trong dư luận và gây mất an ninh trật tự xã hội Trước những vấn đề gây sựnguy hiểm đặc biệt đối với xã hội thì việc nghiên cứu về đề tài “Tội phạm giết ngườitheo Luật hình sự Việt Nam Lý luận và thực tiễn” là cấp thiết và quan trọng để từ đóđưa ra những phương pháp hợp lí để góp phần vào công cuộc phòng chống, đấu tranh,trấn áp, giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng phạm tội của tội phạm giết người mang lạicuộc sống hạnh phúc, yên bình cho người dân
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ các vấn đề cơ bản về khái niệm, hành vi, trách nhiệm hình sự của tội phạm giết người
Nắm rõ các dấu hiệu pháp lý và các khung hình phạt của tội giết người
Đưa ra kết luận dẫn tới sự gia tăng, biến động của tội phạm giết người
Giải pháp để phòng chống tội phạm giết người
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tra cứu thông tin, tổng hợp lý thuyết từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng đắn và chính xác
Trang 6Phương pháp phân tích, khái quát và vận dụng các kiến thưc đã tổng hợp để đưa
ra các ví dụ thực tiễn
4 Bố cục đề tài
Bài tiểu luận về đề tài “Tội phạm giết người theo Luật hình sự Việt Nam Lý luận
và thực tiễn” có nội dung gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề chung về tội giết người
Chương 2: Tội giết người trong luật hình sự việt nam
Chương 3: Thực trạng và giải pháp
Trang 7B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI GIẾT NGƯỜI
1.1 Khái niệm chung về tội giết người
Đầu tiên, chúng ta có thể đến với định nghĩa về hành vi giết người: Theo từđiển tiếng Việt thì giết người là hành vi trái pháp luật cố ý làm chết người ngoài ýmuốn của nạn nhân Hành vi làm chết người được hiểu là hành vi có khả năng gây racái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ Hậu quả của hành vi trái luật này làhậu quả chết người
Đối với tội giết người, để phân biệt với hành vi giết người nói chung chúng ta
có thể đưa ra định nghĩa như sau: Tội giết người là hành vi cố ý gây ra cái chết chongười khác một cách trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thựchiện trong đó phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự do Bộ luật Hình sự quy định (từ đủ
14 tuổi trở lên) Tội danh này được quy định trong Điều 123 Bộ luật hình sự 2015
1.2 Phân loại hành vi giết người 1.2.1 Căn cứ phân loại
Có nhiều căn cứ để có thể phân loại hành vi giết người, tuy nhiên có thể dựavào những căn cứ sau đây để phân loại:
Căn cứ vào khách thể của hành vi giết người
Căn cứ vào đối tượng tác động của hành vi giết người
Căn cứ vào chủ thể của hành vi giết người
Căn cứ vào mức độ nguy hại của hành vi giết người
Căn cứ vào mục đích, động cơ của hành vi giết người
1.2.2 Các loại hành vi giết người 1.2.2.1 Căn cứ vào khách thể của hành vi giết người
Dựa vào căn cứ này có thể phân loại các loại tội phạm được cấu thành từ hành
vi giết người thành hai nhóm:
+ Hành vi giết người xâm hại nhiều quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ
Trang 8+ Hành vi giết người xâm hại một khách thể trực tiếp
1.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng tác động của hành vi giết người
Dựa vào căn cứ này có thể phân loại các loại tội phạm được cấu thành từ hành
vi giết người thành hai nhóm:
+ Nhóm các đối tượng tác động của hành vi giết người là những đối tượng không
có dấu hiệu đặc biệt + Nhóm các đối tượng tác động của hành vi giết người là đối tượng đặc biệt
1.2.2.3 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi giết người
Dựa vào căn cứ này có thể phân loại các loại tội phạm được cấu thành từ hành
vi giết người thành hai nhóm chủ thể thường và chủ thể đặc biệt:
+ Chủ thể thường: Người thực hiện hành vi giết người là công dân Việt Nam,công dân nước ngoài hay người không có quốc tịch, có năng lực trách nhiệm hình sự
và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Chủ thể đặc biệt: Người thực hiện hành vi giết người ngoài những đặc điểmcủa chủ thể thường thì dấu hiệu đặc biệt là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm
1.2.2.4 Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi giết người
Dựa vào căn cứ này có thể phân loại các loại tội phạm được cấu thành từ hành vigiết người thành:
+ Hành vi giết người cấu thành tội phạm ít nghiêm trọng (tội giết con mới đẻ - Điều
-1.2.2.5 Căn cứ vào mục đích, động cơ của hành vi giết người
Mục đích và động cơ phạm tội bao gồm hành vi giết người chỉ với mục đíchtước bỏ quyền được sống của con người trái pháp luật và hành vi giết người thực hiệnnhằm mục đích khác ngoài mục đích tước bỏ quyền được sống của con người
Trang 9Cũng dựa vào tiêu chí này, có thể chia thành: Nhóm tội phạm có mục đích,động cơ thực hiện hành vi giết người là bắt buộc và nhóm tội phạm mà dấu hiệu mụcđích, động cơ thực hiện hành vi giết người không phải là dấu hiệu bắt buộc để cấuthành tội phạm.
1.3 Trách nhiệm hình sự đối với một số tội phạm có hành vi giết người
Hình phạt cao nhất đối với tội phạm liên quan đến hành vi giết người là tử hình
và thấp nhất là cảnh cáo
Theo đó, tại điều 12 của Bộ luật Hình sự quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình
sự như sau:
1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
2 Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự vềtội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Quy định tại khoản 3 Điều 8 với quy định tại Điều 93 của Bộ luật Hình sự chothấy loại tội phạm quy định tại khoản 1 Điều 93 là tội đặc biệt nghiêm trọng, loại tộiphạm quy định tại khoản 2 Điều 93 là tội rất nghiêm trọng; lỗi của người thực hiện tộiphạm giết người là lỗi cố ý Do vậy, người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16tuổi, thực hiện hành vi giết người thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong mọitrường hợp
CHƯƠNG 2: TỘI GIẾT NGƯỜI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
2.1 Tội giết người tại khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015, chỉnh sửa bổ sung năm 2017
Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêmtrọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
Trang 10g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
2.2.1.1 Dấu hiệu hành vi khách quan
Dấu hiệu khách quan của tội giết người là hành vi tước đoạt trái pháp luật tínhmạng của người khác Hành vi đó có khả năng gây ra cái chết cho nạn nhân, dẫn đếnchấm dứt sự sống của họ
Điều kiện cần là hành vi có sự kiểm soát và điều khiển của ý thức Điều kiện đủ
là hành vi có kết quả làm chết người được thực hiện bằng hành động hoặc không Cụthể:
+ Hành vi là hành động: Trực tiếp dùng hành động tác động đến nạn nhân, làmnạn nhân mất mạng (đâm, chém, bóp cổ, đầu độc, đốt nhà, đánh, …)
Ví dụ: Để trả thù người có thai đến thời kỳ sinh nở, không thể sinh bình thường mà
phải mổ, bác sĩ phụ sản trực tiếp xử lý ca mổ đã cố ý trì hoãn không cho mổ với mụcđích giết hại người đó và dẫn đến người đó chết
+ Hành vi không là hành động: Thấy rõ nạn nhân có nguy cơ tử vong, bản thân lại
có thể cứu sống họ nhưng không làm
Ví dụ: Bác sĩ cố tình không cho người bệnh uống thuốc.
Tội giết người sẽ cấu thành nếu hành vi giết người là nguyên nhân trực tiếpkhiến nạn nhân tử vong hoặc là hành vi trái pháp luật (có một số hành vi giết ngườikhông được xem là trái pháp luật như: thi án tử hình, phòng vệ chính đáng, …)
Trang 11Đối tượng tác động của hành vi tước đoạt tính mạng là người khác và người đóphải đang trong tình trạng còn sống.
2.2.1.2 Dấu hiệu hậu quả của tội phạm:
Hậu quả: Làm chấm dứt sự sống của người khác, tuy nhiên có thể hậu quả chếtngười không xảy ra nhưng người phạm tội có hành vi tước đoạt tính mạng của ngườikhác và đã thực hiện mục đích đó thì cũng coi là cấu thành tội giết người Nếu dùng vũlực mà không gây hậu quả trực tiếp mà nạn nhân chết đồng thời không có mục đíchgiết người thì không thể coi là tội giết người
Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc khi tội giết người được coi là hoànthành Nếu hậu quả chết người không xảy ra vì nguyên nhân khách quan thì hành viphạm tội bị coi là tội giết người chưa đạt (khi lỗi của chủ thể là lỗi cố ý trực tiếp) hoặc
là tội cố ý gây thương tích (khi lỗi của chủ thể là lỗi cố ý gián tiếp và hậu quả thươngtích xảy ra đủ cấu thành tội phạm này)
2.2.1.3 Dấu hiệu quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu qủa chết người
Người có hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác chỉ phải chịutrách nhiệm hình sự về hậu quả chết người nếu hành vi họ đã thực hiện là nguyên nhâncủa hậu quả chết người đã xảy ra đó Như vậy, việc xác định mối quan hệ nhân quả làđiều kiện cần thiết để có thể buộc người có hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạngngười khác phải chịu trách nhiệm về hậu quả chết người đã xảy ra
Đối với Tội Giết người, hành vi khách quan là nguyên nhân gây ra hậu quả chếtngười và thỏa mãn các điều kiện sau:
1) Hành vi xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian;
2) Hành vi độc lập hoặc trong mối liên hệ tổng hợp với một hay nhiều hiện tượng khácphải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả chết người khác
3) Hậu quả chết người khác đã xảy ra phải đúng là sự hiện thực hóa khả năng thực tếlàm phát sinh hậu quả của hành vi khách quan
Ngoài các khía cạnh trên cũng cần xem xét đến công cụ, phương tiện, phươngpháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm và hoàn cảnh phạm tội
Trang 122.2.2 Dấu hiệu chủ quan của tội giết người 2.2.2.1 Dấu hiệu lỗi của chủ thể
Mặt chủ quan của tội giết người là lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp làm nạnnhân chết Điều 10 Bộ luật hình sự 2015 có quy định:
+ Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội thấy rõ hành vi của mình có thể gây nguyhiểm cho xã hội, thấy được hậu quả chết người nhưng vẫn thực hiện và mong muốncho hậu quả xảy ra
+ Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội thấy rõ hành vi của mình có thể gây nguyhiểm cho xã hội, thấy được hậu quả chết người nhưng vẫn để hậu quả xảy ra mặc dùkhông mong muốn nó sẽ xảy ra
Lưu ý: chỉ có thể có lỗi cố ý gián tiếp nếu người phạm tội thấy trước được hậu quả
chết người có thể xảy ra Nếu đã thấy trước hậu quả chết người tất nhiên xảy ra thì chỉ
có thể là lỗi cố ý trực tiếp
Trong trường hợp hậu quả chết người đã xảy ra, thì việc xác định lỗi cố ý trựctiếp hay gián tiếp không có ý nghĩa trong việc định tội nhưng việc xác định này sẽ có ýnghĩa quan trọng nếu người phạm tội đã thực hiện hành vi khách quan nhưng hậu quảchết người chưa xảy ra Cụ thể:
+ Hậu quả chết người chưa xảy ra và lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếpthì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người chưa đạt
+ Hậu quả chết người chưa xảy ra và lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý gián tiếpthì người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích Nếuthương tích xảy ra thỏa mãn đòi hỏi của cấu thành tội phạm tội này
2.2.2.2 Dấu hiệu mục đích, động cơ phạm tội
Trong mặt chủ quan của Tội giết người động cơ và mục đích phạm tội, tuynhiên trong một số trường hợp việc xác định đúng động cơ, mục đích phạm tội sẽ giúpđịnh đúng tội danh, xác định đúng khung hình phạt và phân biệt được Tội giết ngườivới một số tội phạm khác
Mục đích, động cơ phạm tội không được mô tả trong cấu thành tội phạm (cơbản) của tội giết người Trong thực tế, hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạngcủa người khác có thể được thực hiện với các mục đích, động cơ khác nhau (như giết
Trang 13người do mâu thuẫn cá nhân…) Nhưng nếu người phạm tội có mục đích và động cơnhất định thì có thể sẽ cấu thành tội phạm khác mà không phải tội giết người
Nạn nhân bị tấn công bằng chất độc hoặc hung khí nguy hiểm vào các vị trítrọng yếu trên cơ thể với mục đích nhằm tước đoạt tính mạng thì được coi là hành vigiết người, còn nếu không phải mục đích tước đoạt tính mạng thì không coi là hành vigiết người
Một số trường hợp khác có mục đích không hướng tới con người nhưng đã vô ýlàm chết người cũng không xem xét về mục đích giết người và về tội giết người
2.2.3 Dấu hiệu khách thể của tội giết người
Mỗi con người đều có quyền được bảo vệ tính mạng Những hành vi xâm phạmđến quyền này, tước đi mạng sống của một con người chính là dấu hiệu khách thể củatội giết người
2.2.4 Dấu hiệu chủ thể của tội giết người
Chủ thể của hành vi giết người là bất cứ ai có đủ năng lực và đủ tuổi chịu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Trong đó:
+ Người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 14 tuổi trở lên
+ Người đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự là người không bị tâm thân, khôngmắc các chứng rối loạn tâm lý, nhận thức, …
Nếu chủ thể giết người được xác định là đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sựnhưng sau đó lại mắc bệnh về nhận thức thì phải chữa trị và vẫn chịu trách nhiệm hìnhsự
Sau đó, P và chị D xảy ra mâu thuẫn, chị D nói sẽ báo cáo sự việc lên cấp trên
và dọa sẽ đuổi việc P Bực tức, P lấy con dao gần đó đâm một nhát trúng vào cổ chị D