NHẬN ĐỊNH...1Câu 1: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú tại Việt Nam...1Câu 2: Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật...1Câu 3: M
Trang 11 Võ Lê Thị Tuyết Trinh_2153401020283
2 Đinh Thị Đoan Trang_21530401020275
3 Nguyễn Minh Tuyên_2153401020291
4 Nguyễn Lê Quang Trưởng_2153401020288
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2022
Trang 2NHẬN ĐỊNH 1Câu 1: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú tại Việt Nam 1Câu 2: Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật 1Câu 3: Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp 1Câu 4 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền
sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp 1Câu 5 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá 1Câu 6 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệmhữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp 2Câu7 Các giấy tờ giao dịch của doanh nghiệp đều phải được đóng dấu 2Câu 8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp 2Câu 9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký đượcđọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký 2Câu 10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng 2Câu 11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp 3Câu 12: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng
ký với cơ quan đăng ký kinh doanh 3Câu 13: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 3Câu 14 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới 3Câu 15: Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh 4Câu 16: Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng
ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện 4Câu 17: Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ 4Câu 18: Doanh nghiệp xã hội có quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật 4Câu 19: Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 4Câu 20: Doanh nghiệp nhà nước chỉ có thể tồn tại dưới loại hình công ty cổ
phần 4TÌNH HUỐNG: 4Bài tập 1: DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP HCM chuyên kinh doanh lắp đặt hệ thống điện Ông An đang muốn kinh doanh
Trang 3thêm ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại nên ông có những
dự định sau: 5
Bài tập 2: Dương, Thành, Trung và Hải thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký: 5
CHƯƠNG II: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH 7
NHẬN ĐỊNH 7
Câu 1: Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập hộ kinh doanh 7
Câu 2: Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm 7
Câu 3: Hộ kinh doanh chỉ có một người đại diện theo pháp luật 8
Câu 4: Chủ hộ kinh doanh không được làm chủ DNTN 8
Câu 5: Chủ hộ kinh doanh không chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho hộ kinh doanh 8
Câu 6: Tên của hộ kinh doanh được bảo hộ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 8
Câu 7: Cán bộ, công chức, viên chức không thể làm chủ hộ kinh doanh 8
Câu 8: Thành viên hộ gia đình là người nước ngoài có thể làm chủ hộ kinh doanh 9
Câu 9: Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 9
Câu 10: DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần 9
Câu 11: Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu khác 9
Câu 12: Chủ DNTN có thể đồng thời là thành viên sáng lập của công ty cổ phần 9
Câu 13: Chủ sở hữu của hộ kinh doanh phải là cá nhân 9
Câu 14: Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 10
Câu 15 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt các hợp đồng mà chủ sở hữu DNTN đang thực hiện 10
Câu 16: Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 10
Câu 17: Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó 10
Câu 18: Chủ DNTN bị mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên bị mất tư cách chủ DNTN 10
Câu 19: Chủ DNTN không được làm thành viên công ty hợp danh 10
Câu 20: DNTN giảm vốn đầu tư không phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 11
CHƯƠNG III: CÔNG TY HỢP DANH 11
NHẬN ĐỊNH: 11
Câu 1: Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty hợp danh 11
Câu 2: Mọi thành viên trong công ty hợp danh đều là người quản lý công ty 12
Trang 4Câu 3: Mọi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi trường hợp 12Câu 4: Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công ty nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại 12Câu 5: Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên 12Câu 6: Công ty hợp danh không được thuê Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) 13Câu 7: Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh 13Câu 8: Thành viên góp vốn không được tham gia điều hành, quản lý công
ty hợp danh 13Câu 9: Thành viên muốn chuyển phần vốn góp cho người khác phải được Hội đồng thành viên chấp thuận 13Câu 10: Người nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên hợp danh muốn trở thành viên hợp danh phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
13TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 5CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ
THỂ KINH DOANH NHẬN ĐỊNH
Câu 1: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú tại Việt Nam.
=> Nhận định sai
Vì trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì chỉ cần đảm bảo ít nhất có một người cư trú tại Việt Nam, chứ không bắt buộc tất cả người đại diện phải cư trú tại Việt Nam hay đối với doanh nghiệp tư nhân thì người đại diện là chủ sở hữu có thể ủy quyền
CSPL: Khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020
Câu 2: Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.
=> Nhận định sai
Vì theo Khoản 2 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 quy định, một doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật Tuy nhiên quy định này chỉ được áp dụng đối với loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần mà
không áp dụng đối với Công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân Trong trường hợp này, công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công
ty phải quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
Câu 3: Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp.
=> Nhận định sai
Vì không phải mọi tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lậpdoanh nghiệp mà vẫn có tổ chức bị cấm thành lập doanh nghiệp VD: Cơ quannhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước đểthành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
CSPL: Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Câu 4 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp.
=> Nhận định sai
Vì: Theo khoản 4 Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020: “ Tài sản được sử dụngvào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.” Như vậy không phải lúc nào người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp
Câu 5 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá.
=> Nhận định sai
Vì: Theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về định giá tàisản góp vốn như sau “1 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại
Trang 6tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ
chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.” Do đó không phải mọi tài sản nào cũng được định giá khi góp vốn vào doanh nghiệp
Ví dụ: Tiền Việt Nam thì không cần phải định giá
Câu 6 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
=> Đây là nhận định sai
Vì: theo điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 177 LDN thì công ty hợp danhlà doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chế độ trách nhiệm vô hạn trong công
ty hợp danh theo quy định của pháp luật chỉ áp dụng đối với thành viên hợpdanh của công ty (điểm a khoản 2 điều 187 LDN và điểm đ khoản 2 điều 181LDN) Theo đó, thành viên hợp danh của công ty phải chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Công ty hợp danh có tàisản riêng do đó trách nhiệm vô hạn chỉ phát sinh khi sau khi công ty hợp danhphá sản hoặc giải thể mà tài sản công ty không đủ thanh toán hết các nghĩa vụ
của doanh nghiệp
Câu7 Các giấy tờ giao dịch của doanh nghiệp đều phải được đóng dấu.
=> Đây là nhận định sai
Vì: theo Khoản 3 Điều 43 LDN thì doanh nghiệp chỉ cần sử dụng dấu trongcác giao dịch theo quy định của pháp luật
VD:
Câu 8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp.
=> Đây là nhận định sai
Vì: Theo Điểm b Khoản 3 Điều 17 LDN và đối chiếu với quy địnhcủa pháp luật phòng chống tham nhũng (cụ thể là Khoản 4 Điều 20) thì chỉ cócán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan mới không có quyền góp vốn mua cổ phần Còn các cán bộ, côngchức, viên chức không giữ chức vụ không bị cấm góp vốn, mua cổ phần HayKhoản 3 Điều 14 Luật Viên chức quy định về quyền của viên chức như sau:
“ Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công
Trang 7ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.”
Câu 9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.
=> Đây là nhận định sai
Vì: theo Khoản 1 Điều 41 LDN thì tên trùng là tên tiếng Việt của doanhnghiệp đề nghị đăng kí được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanhnghiệp đã đăng kí
Câu 10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng.
=> Đây là nhận định sai
Vì: Theo Khoản 1 Điều 39 LDN thì tên doanh nghiêp bằng tiếng nướcngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài
hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp cóthể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài
Câu 11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp.
=> Nhận định sai
Vì: Theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 : “Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.” Như vậy, văn phòng đại diện không có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp
Câu 12: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Câu 13: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
=> Nhận định sai
Vì: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 2 loại giấy khác nhau Theo khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2020: “Giấychứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.” Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc
Trang 8bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.” Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gắn liền với với những dự án đầu tư, được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện (Phần lớn là các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài) Còn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là loại giấy tờ khai sinh ra doanh nghiệp, nhằm giúp cho các cơ quan chức năng dễ dàng trong việc quản lý doanh nghiệp
Câu 14 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
=> Nhận định sai
Vì: Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chứ không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới Chỉ khi thay đổi những nội dung tại Điều 28 Luật này thì mới phải đăng ký để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới (khoản 1 Điều
30 Luật Doanh nghiệp 2020)
Câu 15: Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.
=> Đây là nhận định đúng Vì: Theo khoản 6 Điều 16+ k1 đ8 Luật Doanh nghiệp 2020 nghiêm cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật
Câu 16: Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng
ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
=> Đây là nhận định SAI Vì: Các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư không yêu cầu các giấy tờ cho điều kiện kinh doanh => Khi đăng ký kinh doanh chưa cần phải đáp ứng đủ điều kiện, chỉ cần đáp ứng đủ
khi bạn kinh doanh và duy trì điều kiện này suốt trong quá trình kinh doanh
(CSPL: Điều 8, 19-22 LDN)
*Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh k đương nhiên được kinh doanh đối với các ngành nghề có điều kiện theo điều 4 luật đầu tư, mà phải xin thêm giấy đăng ký con
Câu 17: Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ.
=> Đây là nhận định sai Vì: Công ty con là một chủ thể doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng, là đơn vị kinh doanh độc lập không phụ
thuộc vào doanh nghiệp mẹ trong báo cáo tài chính kế toán, có mã số thuế riêng, nộp thuế TNDN riêng CSPL: Khoản 2 Điều 194 LDN
Câu 18: Doanh nghiệp xã hội có quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật.
Trang 9=> Đây là nhận định sai Vì: đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân chỉ có một người đại diện theo pháp luật.
CSPL: k1 Đ188 và K3 Đ190 LDN
(Câu 19: Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
=> Đây là nhận định đúng Vì: Theo khoản 1 Điều 30 doanh nghiệp phải đăng
ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Câu 20: Doanh nghiệp nhà nước chỉ có thể tồn tại dưới loại hình công ty cổ
phần.
=> Đây là nhận định sai Vì: Theo khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.) -> chưa sửa
TÌNH HUỐNG:
Bài tập 1: DNTN An Bình do ông An làm chủ có trụ sở tại TP HCM chuyên
kinh doanh lắp đặt hệ thống điện Ông An đang muốn kinh doanh thêm ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại nên ông có những dự định sau:
- Ông An mở thêm chi nhánh của DNTN An Bình tại Hà Nội để kinhdoanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Ông An thành lập thêm một DNTN khác kinh doanh ngành tổ chức, giớithiệu và xúc tiến thương mại
- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập thêm một công ty TNHH 1thành viên kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn(quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập Hộ kinh doanh kinh doanh ngànhtổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những ý định trên của ông An có hợp pháp không, vì sao?
=> Theo pháp luật hiện hành, những ý định trên của ông An chỉ có ý định
mở thêm chi nhánh DNTN An Bình tại Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức,giới thiệu và xúc tiến thương mại là hợp pháp (CSPL: ), còn lại đều khôngđược
Vì: + Khi ông An muốn thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân thì ông
đã vi phạm khoản 3 điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 đó là một cá nhân chỉ cóthể thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Trang 10+ Theo khoản 4 điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì DNTN không đượcquyền góp vốn để thành lập công ty TNHH nên ý định này đã trái với pháp luậtquy định.
+ Chủ doanh nghiệp không thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh nên ông
An không thể góp vốn với ông Jerry để thành lập Hộ kinh doanh Theo quyđịnh tại khoản 3 điều 188 Luật doanh nghiệp 2020
Bài tập 2: Dương, Thành, Trung và Hải thành lập Công ty trách nhiệm hữu
hạn Thái Bình Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấpchứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuậngóp vốn do các bên ký:
- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)
- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là
bạn hàng chủ yếu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thái Bình Dương), tổng số
tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thànhviên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24% vốn điều lệ)
- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm gópvốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà
của Trung dự kiến sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà
này là 1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ)
- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải camkết góp 500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góptiếp 1 tỷ còn lại
Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải
=> - Đối với Dương: Căn cứ theo Khoản 2 Điều 47 LDN quy định về góp vốnthành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp ta có thể chia thành 2trường hợp:
+TH1: Dương góp đủ và đúng 800 triệu bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp thì hành vi góp vốn của Dương hoàn toàn hợp lý
+TH2: Dương không góp đủ và đúng 800 triệu bằng tiền mặt (16% vốnđiều lệ) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký