1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Động Học Cơ Cấu Hành Tinh Kiểu Simpson Trong Hộp Số Tự Động
Tác giả Nguyễn Tuấn Quang, Đỗ Bá Quang, Hoàng Văn Phương, Đỗ Tiến Phú, Vũ Thị Phương, Nguyễn Ngọc Sơn, Trần Đình Quyết
Người hướng dẫn TS. Lê Lăng Vân
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Điện Tử
Thể loại Thiết Kế Môn Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những tính năng vượt trội của mình, hệ thống bánh răng hành tinh trong các hộp số tự động ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các động cơ để giúp giảm tốc độ, đảo chiều hay tăng tố

Trang 1

THIẾT KẾ MÔN HỌC: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH

TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG.

NGÀNH : KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

SINH VIÊN : NGUYỄN TUẤN QUANG ĐỖ BÁ QUANG

HOÀNG VĂN PHƯƠNG ĐỖ TIẾN PHÚ

VŨ THỊ PHƯƠNG NGUYỄN NGỌC SƠN TRẦN ĐÌNH QUYẾT

NHÓM : 06

LỚP : CƠ ĐIỆN TỬ 2-K60

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÊ LĂNG VÂN

HÀ NỘI 2022

Trang 2

Ngành công nghiệp sản xuất ôtô bắt đầu xuất hiện từ những năm 80 của thế

kỉ 19 Trải qua hơn 100 năm phát triển, cho đến nay ôtô đã trở thành phương tiện chỉnh tham gia giao thông đường bộ và vẫn đang liên tục được nâng cấp về cả hình thức lẫn tính năng để trở nên ngày càng hoàn thiện hơn Cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là những thành tựu điện-điện tử và các phần mềm mô phỏng - lập trình tự động hóa đã giúp mở ra nhiều hướng thiết kế chế tạo ôtô Với những tính năng vượt trội của mình, hệ thống bánh răng hành tinh trong các hộp số

tự động ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các động cơ để giúp giảm tốc độ, đảo chiều hay tăng tốc độ cho động cơ, giúp cho động cơ được hoạt động theo ý muốn người sử dụng, góp phần vào sự đa dạng của các hệ thống bánh răng được sử dụng trong các loại hộp số.

Do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm cũng chưa có nên bài làm này của nhóm em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô tận tính chỉ bảo thêm để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!

Trang 3

của hộp số hành tinh

SVTH: HOÀNG VĂN PHƯƠNG - NGUYỄN TUẤN QUANG

Chương 2: Cấu tạo, sơ đồ, nguyên lý làm việc của hộp số hành tinh, các cụm chi tiết trong hệ thống

SVTH:VŨ THỊ PHƯƠNG – NGUYỄN TUẤN QUANG

Chương 3: Các khả năng làm việc của hộp số hành tinh.

Trang 4

NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỘP SỐ HÀNH TINH 5

1.1 Giới thiệu chung 5

1.2 Phân loại 8

1.2.2 Phân loại theo cách điều khiển 9

1.3 Chức năng của hộp số tự động 13

1.4 Điều kiện làm việc của hộp số tự động 13

1.5 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động 13

1.6 Ưu nhược điểm của hộp số hành tinh 14

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, SƠ ĐỒ, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỘP SỐ HÀNH TINH , CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG 16

2.1 Cấu tạo bánh răng hành tinh 16

2.2 Nguyên lý làm việc bánh răng hành tinh 18

2.3 Các phanh (B1,B2,B3) 22

2.4 Ly hợp (C1,C2) 26

2.5 Khớp một chiều (F1 và F2) 28

CHƯƠNG 3: CÁC KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA HỘP SỐ HÀNH TINH 29

3.1 Khả năng làm việc của cơ cấu hành tinh 29

3.2 Ứng dụng của cơ cấu hành tinh trên hộp số tự động 35

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH VỀ MẶT ĐỘNG HỌC CỦA HỘP SỐ HÀNH TINH KIỂU SIMPSON VÀ RAVIGNEAUX 39

4.1 Quan hệ động học của các dãy hành tinh 39

4.2 So sánh về động học của hai cơ cấu hành tinh 42

Trang 5

Kết luận 48 Đánh giá 49 Tài liệu tham khảo: 50

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN HỘP SỐ TỰ ĐỘNG VÀ ƯU

NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỘP SỐ HÀNH TINH 1.1 Giới thiệu chung

đã làm tăng tính tiện nghi của xe Ngoài ra trong quá trình vận hành có thể dừng xe

mà không phải đóng ngắt ly hợp và về số N Hộp số tự động thủy cơ có tốc độ truyền thẳng cũng như truyền tăng.

Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT-Hộp số điều khiển điện tử, và một hộp số không sử dụng ECU được gọi là hộp số tự động thuần thuỷ lực Hiện nay

Trang 6

số có thể được chọn tuỳ theo ý muốn của lái xe và điều kiện đường xá Cách này giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe được tốt hơn.

1.1.2 Lịch sử phát triển

Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số đã được các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo Đến năm 1938, hộp số tự động đầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp số tự động Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không còn bàn đạp ly hợp Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng Đến những năm 70 hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô tô cho ra các loại xe mới với hộp số tự động đi kèm Từ đó đến nay hộp số tự động đã phát triển không ngừng và dần thay thế cho hộp số thường Khi mới ra đời, hộp số

tự động là loại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực Để chính xác hóa thời điểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp số tự động có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời.

Vẫn chưa hài lòng với các cấp tỷ số truyền của ECT, các nhà sản xuất ô tô

đã nghiên cứu, chế tạo thành công một loại hộp số tự động với vô số cấp tỷ số truyền (hộp số tự động vô cấp) vào những năm cuối của thế kỷ XX cụ thể như sau :

- Hộp số tự động (HSTD), theo công bố của tài liệu công nghiệp ô tô CHLB Đức, ra đời vào 1934 tại hãng Chysler Ban đầu HSTD sử dụng ly hợp thủy lực và hộp số hành tinh, điêu khiển hoàn toàn bằng van con trượt thủy lực, sau đó chuyển sang dùng Biến mômen thủy lực đến ngày nay, tên gọi ngày nay dùng là AT.

- Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên xô cũ 1949) và các hãng Tây Âu khác (Đức, Pháp, Thụy Sĩ) Phần lớn các HSTD trong thời kỳ này dùng hộp số hành tinh 3, 4 cấp trên cơ sở của bộ truyền hành tinh 2 bậc tự do kiểu Willson, kết cấu AT.

Trang 7

- Sau những năm 1960 HSTD dùng trên ô tô tải và ô tô buýt với biến mômen thủy lực và hộp số cơ khí có các cặp bánh răng ăn khớp ngoài, kết cấu AT

- Sau năm 1978 chuyển sang loại HSTD kiểu EAT (điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng.

- Một loại HSTD khác là hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại (CVT) với các hệ thống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử, (cũng là một dạng HSTD).

- Ngày nay đã bắt đầu chế tạo các loại truyền động thông minh, cho phép chuyển số theo thói quen lái xe (thay đổi tốc độ của động cơ băng chân ga) và tình huống mặt đường, HSTD có 8 số truyền … Hệ thống truyền lực sử dụng HSTD được gọi là hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực điện tử, là khu vực có nhiều ứng dụng của kỹ thuật cao, sự phát triển rất nhanh chóng, chẳng hạn: gần đây xuất hiện loại hộp số có khả năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: bằng tay, hay tự động tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để tăng tính an toàn khi sử dụng, các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện tử có thêm chức năng sang số bằng cần như hộp số thường Ngày nay hộp số tự động đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch, thậm chí trên xe 4WD và xe tải nhỏ Ở nước ta, hộp số tự động đã xuất hiện từ những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu Tuy nhiên do khả năng công nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn nên vẫn còn ít sử dụng Hiện nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ chế tạo hộp số tự động cũng được hoàn chỉnh, hộp số tự động đã khẳng định được tính ưu việt của nó và dần thay thế cho hộp số thường.

Trang 8

Hình 1.1 Hình ảnh hộp số tự động ngày nay 1.2 Phân loại

- Có nhiều cách để phân loại hộp số tự động

1.2.1 Phân loại theo tỷ số truyền

- Hộp số tự động vô cấp: Là loại hộp số có khả năng thay đổi tự động, liên tục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly.

Trang 9

- Hộp số tự động có cấp: Khác với hộp số tự động vô cấp, hộp số tự động có cấp cho phép thay đổi tỷ truyền theo các cấp số nhờ các bộ truyền bánh răng.

1.2.2 Phân loại theo cách điều khiển

- Theo cách điều khiển có thể chia hộp số tự động thành hai loại, chúng khác nhau về hệ thống sử dụng để điều khiển chuyển số và thời điểm khóa biến mô Một loại là điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực, loại kia là điều khiển điện tử (ECT), nó

sử dụng ECU để điều khiển và có thêm chức năng chẩn đoán và dự phòng.

- Hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực hoạt động bỡi sự biến đổi một cách cơ khí tốc độ xe thành áp suất ly tâm và độ mở bướm ga thành áp suất bướm

ga rồi dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt động của các ly hợp và phanh trong trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm lên xuống

số Nó được gọi là phương pháp điều khiển thủy lực

Hình 1.3 Hình ảnh hộp số tự động có cấp

Trang 10

- Mặt khác, đối với hộp số điều khiển điện tử ECT, các cảm biến phát hiện tốc độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gởi chúng về bộ điều khiển ECU Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp, phanh thông qua các van và hệ thống thủy lực.

+ Loại điều khiển điện

toàn thủy lực:

Loại này sử dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử điều khiển để điều khiển hộp

số tự động.

+ Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử: Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để

tự động chuyển số theo các tín hiệu điều khiển của ECU ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực.

Hình 1.4 Cấu tạo hộp số tự động điều khiển bằng hệ thống thủy lực

Trang 11

Hình 1.5 Cấu tạo hộp số tự động điều khiển bằng điện tử 1.2.3 Phân loại theo cấp số truyền

- Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4,5.6 cấp số,

có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp.

Hình 1.6 Hộp số tự động 8 cấp ZF trên xe Vinfast

Trang 12

- Loại FF: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ.

Trang 13

Trong đó: 1- Động cơ; 2,5- Bánh xe; 3- Biến mô; 4- Hộp số tự động; 6- Bán trục; 7- Khớp các đăng

1.3 Chức năng của hộp số tự động

- Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp

số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, quá trình chuyển số êm dịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số Hộp số

tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ô tô, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau:

động cơ đến các bánh xe chủ động phù hợp với moment cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối đa công suất động cơ

+ Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động.

+ Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp Ngoài ra ECT có khả năng tự chuẩn đoán.

1.4 Điều kiện làm việc của hộp số tự động

- Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậy trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn.

- Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đập gây hỏng hóc.

1.5 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động 1.5.1 Ưu điểm

Trang 14

- Nó giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số

- Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế

độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp.

- Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nối chung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí.

- Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nối công suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy lực từ cánh bơm sang tua bin mà không qua một cơ cấu cơ khí nào nên không có sự ngắt quãng dòng công suất vì vậy đạt hiệu suất cao ( 98 % ).

- Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh.

- Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc.

1.5.2 Nhược điểm

- Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí.

- Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí.

- Biến mô nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chất lỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiện tượng “ trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm, đặc biệt là ở tốc độ thấp.

1.6 Ưu nhược điểm của hộp số hành tinh

1.6.1 Ưu điểm

* Chuyển số liên tục không cắt dòng lực từ động cơ

Trang 15

* Thời hạn phục vụ dài hơn, lực truyền đồng thời qua một số cặp bánh răng ăn khớp, ứng suất trên răng nhỏ Ăn khớp trong nên đường kính vòng tròn ăn khớp lớn Có khả năng tự triệt tiêu lực hướng trục.

* Giảm độ ồn khi làm việc, kích thước nhỏ gọn.

* Hiệu suất làm việc cao, vì các dòng năng lượng có thể là song song, ma sát sinh

ra tiêu hao năng lượng chủ yếu là do chuyển động tương đối còn không chịu ảnh hưởng của chuyển động theo , khâu quyết định là chọn phương án sơ đồ bố trí.

* Cho tỷ số truyền cao, nhưng kích thước không lớn.

1.6.1 Nhược điểm

* Công nghệ chế tạo đòi hỏi độ chính xác cao : trục lồng, bánh răng ăn khướp nhiều vị tí

* Kết cấu phức tạp, nhiều cụm lồng, trục lồng phanh, ly hợp khóa.

* Lực ly tâm trên các bánh răng hành tinh lớn do tốc độ góc lớn.

* Nếu dùng nhiều ly hợp và phanh có thể nâng cao tổn hao công suất khi chuyển

số, hiệu suất sẽ giảm Các nhược điểm này sẽ dần khắc phục khi chọn tối ưu sơ đồ cầu và công nghệ chế tạo máy phát triển.

Trang 16

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, SƠ ĐỒ, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỘP SỐ

HÀNH TINH , CỤM CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG

Bộ truyền bánh răng hành tinh gồm:

- Các bán răng hành tinh

- Các li hợp ướt và phanh (dạng phanh dải).

Bộ truyền bánh răng hành tinh trước và bộ truyền bánh răng hành tinh sau được nối với các li hợp và phanh, là các bộ phận nối và ngắt công suất Những cụm bánh răng này chuyển đổi vị trí của phần sơ cấp và các phần tử cố định để tạo ra các tỷ

số truyền bánh răng khác nhau và vị trí số trung gian.

2.1 Cấu tạo bánh răng hành tinh

Trang 17

Hình 2.1 Cấu tạo bánh răng hành tinh

- Cấu tạo bánh răng hành tinh:

Trong bộ truyền bánh răng hành tinh có 4 thành phần bánh răng: bánh răng bao, bánh răng hành tinh, bánh răng mặt trời và cần dẫn Cần dẫn nối với trục trung tâm của mỗi bánh răng hành tinh và làm cho các bánh răng hành tinh xoay chung quanh.

Với các bánh răng nối với nhau kiểu này thì các bánh răng hành tinh giống như các hành tinh quay xung quanh mặt trời, và do đó chúng được gọi là các bánh răng hành tinh.

Trang 18

2.2 Nguyên lý làm việc bánh răng hành tinh

Dựa trên nguyên tắc dẫn động bánh răng, nếu 2 bánh răng ăn khớp ngoài với nhau thì 2 bánh răng sẽ quay ngược chiều với nhau, còn ăn khớp trong thì sẽ quay cùng chiều với nhau.

Trang 19

Khi bánh răng mặt trời bị cố định thì chỉ có bánh răng hành tinh quay và vận động chung quanh Do đó trục đầu ra chỉ giảm tốc độ so với trục đầu vào bằng chuyển động quay của bánh răng hành tinh Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ momen Mũi tên càng dài thì tốc độ quay càng lớn và mũi tên càng rộng thì momen càng lớn.

Hình 2.3 Đảo chiều 2.2.2 Giảm tốc (tỷ số truyền > 1)

 Đầu vào: bánh răng bao

 Đầu ra: cần dẫn

 Cố định: bánh răng mặt trời

Khi bánh răng mặt trời cố định thì chỉ có bánh răng hành tỉnh quay và vận động chung quanh Do đó trục đầu ra chỉ giảm tốc độ so với trục đầu vào bằng chuyển động quay của các bánh răng hành tinh Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và

Trang 20

chiều rộng của mũi tên chỉ momen Mũi tên càng dài thì tốc độ quay càng lớn và mũi tên càng rộng thì momen càng lớn.

Hình 2.4 Giảm tốc 2.2.3 Nối trực tiếp (truyền thẳng tỷ số truyền = 1)

 Đầu vào: bánh răng mặt trời, bánh răng bao

 Đầu ra: cần dẫn

 Do bánh răng bao và bánh răng mặt trời quay cùng nhau với cùng một tốc độ nên cần dẫn cũng quay với cùng tốc độ đó.

Trang 21

Hình 2.5 Nối trực tiếp 2.2.4 Tăng tốc (tỷ số truyền < 1)

Trang 22

Hình 2.6 Tăng tốc 2.3 Các phanh (B1,B2,B3)

Các phanh này được chia làm 2 loại : + Kiểu dải + Kiểu nhiều đĩa ướt Kiểu dài được dùng cho phanh B1, kiểu nhiều đĩa ướt dùng cho phanh B2, B3 Thứ nhất: Phanh kiểu dải B1 là dải phanh được quấn vòng trên đường kính ngoài của ống phanh, một đầu của dải phanh được hãm chặt với vỏ hộp số bằng 1 chốt, còn đầu kia được nối với piston phanh qua cần đẩy piston chuyển động bằng áp suất thủy lực Piston phanh có thể chuyển động trên cần đẩy pistin nhờ việc nén lò xo.

Trang 23

Hình 2.7 Cấu tạo phanh dải B1

Khi áp suất thủy lực tác dụng lên piston thì piston di chuyển sang trái trong xylanh và nén các lò xo Cần đẩy piston chuyển sang trái cùng với piston và đẩy 1 đầu của dải phanh Do đầu kia của dải phanh bị cố định vào vỏ hộp số nên đường kính của dải phanh giảm xuống va dải phanh xiết vào trống làm cho nó không chuyển động được Tại thời điểm này sinh ra một lực ma sát lớn giữa dải phanh và trống phanh làm cho trống phanh hoặc 1 phần tử của bộ truyền bánh răng hành tinh không thể chuyển động được

Khi áp suất được dẫn ra khỏi xilanh thì piston bị đẩy ngược lại do lực của lò

xo ngoài và trống phanh được dải phanh nhả ra Ngoài ra lò xo còn có chức năng hấp thu phản lực từ trống phanh và giảm va đập sinh ra khi dải phanh xiết trống phanh.

Trang 24

Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phanh dải B1

Phanh kiểu nhiều đĩa ướt(B2,B3) :

Hình 2.9 Cấu tạo phanh dải nhiều đĩa ướt B2,B3

Trang 25

Phanh B2 hoạt động thông qua khớp một chiều 1 để ngăn không cho cả bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ Các đĩa ma sát được gài bằng then hoa vào trong vòng lăn ngoài của khớp 1 chiều số 1 va các đĩa thép được cố định vào vỏ hộp số.

Vòng lăn trong của khớp 1 chiều số 1 được thiết kế sao cho khi quay ngược chiều kim đồng hồ thì nó sẽ bị khóa, nhưng khi quay theo chiều kim đồng hồ thì nó

có thể xoay tự do Mục đích của phanh B3 là ngăn không cho cần dẫn sau quay Moay – ơ và cần dẫn sau được bố trí liền 1 cụm và quay cùng nhau.

Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phanh nhiều đĩa ướt

Khi áp suất thủy lực tác động piston sẽ dịch chuyển và ép các đĩa thép ma

Trang 26

Kết cả cần dẫn hoặc bánh răng mặt trời bị khóa vào vỏ hộp số Khi dầu có áp

suất được xả ra khỏi xilanh thi piston bị lò xo phản hồi đẩy về vị trí ban đầu của nó làm nhả phanh Số lượng các đĩa phanh ma sát và đĩa thép khác nhau

tùy theo kiểu hộp số tự động.

2.4 Ly hợp (C1,C2)

Hình 2.11 Cấu tạo ly hợp

truyền công suất từ bộ biến mô đến bánh răng vào trước qua trục sơ cấp Các đĩa

ma sát và các đĩa thép được bố trí xen kẽ với nhau Ly hợp C2 truyền công suất từ trục sơ cấp tới tang trống của ly hợp truyền thẳng (bánh răng mặt trời) Các đĩa ma sát được lắp bằng then với moay-ơ của ly hợp truyền thẳng còn đĩa thép được lắp bằng then với tang trống của ly hợp truyền thẳng.

Khi dầu có áp suất chảy vào trong piston xilanh, nó sẽ đẩy viên bi van của piston đóng kín van 1 chiều và làm piston di động trong xilanh và ép các đĩa thép

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Hình ảnh hộp số tự động ngày nay 1.2. Phân loại - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 1.1 Hình ảnh hộp số tự động ngày nay 1.2. Phân loại (Trang 8)
Hình 1.5 Cấu tạo hộp số tự động điều khiển bằng điện tử 1.2.3. Phân loại theo cấp số truyền - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 1.5 Cấu tạo hộp số tự động điều khiển bằng điện tử 1.2.3. Phân loại theo cấp số truyền (Trang 11)
Hình 2.1 Cấu tạo bánh răng hành tinh - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 2.1 Cấu tạo bánh răng hành tinh (Trang 17)
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phanh dải B1 - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phanh dải B1 (Trang 24)
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý hoạt  động của  phanh nhiều đĩa ướt - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của phanh nhiều đĩa ướt (Trang 25)
Hình 2.12 Sơ đồ nguyên lí làm việc của ly hợp - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 2.12 Sơ đồ nguyên lí làm việc của ly hợp (Trang 27)
Hình 2.13 Cấu tạo một chiều F1 và F2 - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 2.13 Cấu tạo một chiều F1 và F2 (Trang 28)
Hình 3.1.5 Sơ đồ nguyên lý vào số lùi - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 3.1.5 Sơ đồ nguyên lý vào số lùi (Trang 35)
Hình 3.2.1 Cấu tạo cơ cấu hành tinh - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 3.2.1 Cấu tạo cơ cấu hành tinh (Trang 36)
Hình 3.2.2 Cơ cấu hành tinh hoạt động ở số 1 - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 3.2.2 Cơ cấu hành tinh hoạt động ở số 1 (Trang 37)
Hình 3.2.3 Cơ cấu hành tinh hoạt động ở số 3 - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 3.2.3 Cơ cấu hành tinh hoạt động ở số 3 (Trang 39)
Hình 4.2.1.1. CCHT kiểu simpson - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 4.2.1.1. CCHT kiểu simpson (Trang 45)
Hình 4.2.2.1 Sơ đồ cấu tạo của CCHT kiểu Ravigneaux. - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 4.2.2.1 Sơ đồ cấu tạo của CCHT kiểu Ravigneaux (Trang 47)
Hình 4.2.2.2 Các trạng thái làm việc ở số 1,2,4,R của CCHT kiểu Ravigneux. - THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU HÀNH TINH KIỂU SIMPSON TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hình 4.2.2.2 Các trạng thái làm việc ở số 1,2,4,R của CCHT kiểu Ravigneux (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w