1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2
Tác giả Lê Thị Bích Trâm, Lữ Thị Ngọc Trinh, Võ Văn Xin, Lê Thiện Ý
Người hướng dẫn ThS. Lê Thiết Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hcm
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬPNHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2 Giảng viên hướng dẫn: ThS... BÁO CÁO THỰC TẬPNHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2 Giảng viên

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU

CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2

Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ THIẾT HÙNG Sinh viên thực hiện:

Lớp: DHHO11C Khoá: 2015-2019

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP

NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU

CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2

Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ THIẾT HÙNG Sinh viên thực hiện:

Lớp: DHHO11C Khoá: 2015-2019

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018

Trang 3

Lữ Thị Ngọc Trinh 15061851

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Lớp: DHHO11C

I NHIỆM VỤ THỰC TẬP:

1 Tìm hiểu về Công ty Cổ phần dịch vụ Sonadezi.

2 Tìm hiểu quy trình công nghệ và các thiết bị sử dụng tại Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2.

3 Trao dồi kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ đồng nghiệp trong môi trường làm việc thực tế.

4 Tiếp xúc với điều kiện làm việc thực tế, làm quen với nghề nghiệp và rèn luyện tác phong công nghiệp.

5 Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra, phân tích chất lượng nước thải đầu vào và

nước sau xử lý.

6 So sánh giữa lý thuyết và thức tế để củng cố những kiến thức đã học ở trường.

7 Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

II TIẾN ĐỘ THỰC TẬP

- Tuần 1: Thực tập tài nhà máy, tham quan tìm hiểu sơ lược về Nhà máy xử lý

nước thải KCN Biên Hòa 2.

- Tuần 2: Thực tập tại nhà máy, tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải, cách thức hoạt động của từng giai đoạn, chức năng của từng thiết bị.

- Tuần 3: Thực tập tại nhà máy, tìm hiểu cách vận hành, các sự cố xảy ra và cách khắc phục.

Trang 4

IV HỌ TÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Lê Thiết Hùng

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Trưởng bộ môn Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy

Lê Thiết Hùng, người đã tận tình hướng dẫn và theo suốt chúng em trong thời gian thực tập vừa qua

Cảm ơn Ban Lãnh Đạo Cổ phần Dịch vụ Sonadezi đã cho chúng em có cơ hội thực tập tại Công ty, tạo điều kiện thuận lợi để chúng em có thể tiếp xúc với quy trình công nghệ thực tế tại Công ty, những máy móc và trang thiết bị có liên quan đến kiến thức mà chúng em được học ở trường Cảm ơn toàn thể công nhân tại nhà

máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong thời gian qua.

Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn đến các thầy, cô trong Khoa công nghệ Hóa học đã truyền đạt những kiến thức hữu ích, đồng thời tạo mọi điều kiện giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.

Chúng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè cũng như những người bạn vẫn luôn bên cạnh nhiệt tình giúp đỡ những lúc khó khăn để chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất.

Trong quá trình thực hiện bài báo cáo này chắc chắn vẫn còn những sai sót không tránh khỏi, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của chúng em trở nên hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cám ơn!

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá

 Ý thức thực hiện:

 Nội dụng thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Phần đánh giá

 Ý thức thực hiện:

 Nội dụng thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢN BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU x

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 4

1.3 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 4

1.4 GIỚI THIỆU VỀ KCN BIÊN HÒA 1 VÀ BIÊN HÒA 2 5

1.5 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2 6

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XLNT TẠI NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 8

2.1.1 Nguồn tiếp nhận 8

2.1.2 Tính chất, thành phần nước thải 8

2.1.3 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý 10

2.2 CÔNG NGHỆ XLNT CỦA NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2 12

2.2.1 Thuyết minh công nghệ 12

Trang 9

2.2.2 Mô tả chi tiết công trình đơn vị 15

2.2.3 Các sự cố trong nhà máy và cách xử lý 25

2.2.4 Hóa chất xử lý và bảo trì hệ thống 33

2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KÌ THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY 39

CHƯƠNG 3: PHẦN MỞ RỘNG ĐỀ TẠI THỰC TẬP

3.1 Các thông số quan trọng trong xử lý nước thải 40

3.2 So sánh 2 công nghệ Unitank và C-Tech 43

3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận hành 44

3.4 Những số liệu ghi chép hằng ngày 44

3.5 An toàn trong vận hành hệ thống xử lý nước thải: 45

3.5.1 Các trang thiết bị bảo hộ lao động: 45

3.5.2 An toàn khi sử dụng hóa chất: 45

3.5.3 An toàn trong quá trình vận hành: 45

3.5.4 An toàn về điện: 46

3.5.5 An toàn về phòng cháy chữa cháy: 46

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.1 KẾT LUẬN: 47

1.2 KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU Chương 2

Bảng 2.1: Chỉ tiêu nước thải đầu vào 8

Bảng 2.2: Chỉ tiêu nước thải đầu ra 10

Bảng 2.3: Một số sự cố và cách khắc phục 26

Bảng 2.4: Bảng bảo trì hệ thống 33

Chương 3 Bảng 3.1: Các khoảng giá trị BOD 41

Bảng 3.2: So sánh công nghệ Unitank và công nghệ C-Tech 43

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH Chương 1

Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi 2

Hình 1.2: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi 2

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi 3

Hình 1.4: KCN Biên Hòa 2 6

Hình 1.5: Nhà máy XLNT KCN Biên Hòa 2 7

Chương 2 Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy 13

Hình 2.2: Hố gom B01 15

Hình 2.3: Hố gom B01 15

Hình 2.4: Sàng quay lọc rác tinh 16

Hình 2.5: Quá trình sục khí bề mặt hệ thốngUnitank 20

Hình 2 6: Quá trình lắng hệ thống Unitank 21

Hình 2.7: Bể C-Tech 23

Hình 2.8: Khu vực ép bùn 24

Hình 2.9: Bể nước sạch B09 25

Trang 12

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU

Các bể

Trang 13

Các van tự động

V01S0205 Van sàng quay đến bể điều hòa V01S0206 Van sàng quay đến bể báo động V02L0101 Van bể điều hòa tới bể sục khí

V03L0202 Van bể báo động đến bể keo tụ

V03L0303 Van bể báo động đến bể điều hòa V04L0101 Van bể lắng đến bể điều hòa V02L0104 Van bể điều hòa đến bể B05 V02L0202 Van bể điều hòa đến bể B07 V02L0303 Van bể điều hòa đến bể B06

V05L0202 Van bể B05 đến hố bơm (xả rửa nước)

V07L0202 Van bể B07 đến hố bơm (xả rửa nước) V04L0915 Van pha hóa chất PE M0401 đến B04 V08L0705 Van pha hóa chất PE M0801 đến B04

Trang 15

Ký hiệu Vị trí Tên thiết bị

Trang 16

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

KCN Khu công nghiệp

PTTN Phân tích thí nghiệm

TB Thiết bị

VSV Vi sinh vật BĐH Bể điều hòa

TVMT Tư vấn môi trường BOD Biological Oxygen Demand COD Chemical Oxygen Demand TSS Total Suspended Solid

SVI Sludge Volume Index TVS Total Volatile Solid

MCRT mean cell residence

MLSS Mixed Liquor Volatile Suspended Solid MLSS Mixed Liquor Suspended Solid

PCL Programmable Logic Controller

Trang 17

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, hiện nay, có rất nhiều khu công nghiệp được hình thành với quy mô lớn để phục vụ cho sự phát triển đó Và tất nhiên, đi kèm với việc sản xuất là quá trình đào thải ra môi trường Các nhà máy sản xuất công nghiệp sử dụng rất nhiều hóa chất để phục vụ cho việc sản xuất của mình nên nước thải từ nhà máy cũng chứa nhiều hóa chất dư thừa, trong đó có cả những hóa chất độc hại cho con người và

sinh vật Các doanh nghiệp càng phát triển thì càng đẩy mạnh sản xuất, từ đó lượng nước thải cũng tăng lên Nếu tất cả nước thải được thải trực tiếp ra môi trường thì

mỗi ngày mặt đất sẽ thẩm thấu bao nhiêu hóa chất, các sinh vật nhiễm độc, hệ sinh thái lụi tàn, rồi chất độc theo nước đi vào cuộc sống, sinh hoạt chính chúng ta, hậu quả của chúng rất kinh khủng mà ta không thể lường trước được.

Chính vì vậy nước thải công nghiệp cần phải được xử lý kỹ càng và nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 ra đời đóng một vai trò quan trọng cải thiện chất lượng nước thải đầu ra, nhằm đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của khu công nghiệp nói riêng, của ngành công nghiệp Việt Nam nói chung.

Chỉ vỏn vẹn 1 tháng thực tập, tìm hiểu về Công ty nên chắc chắn rằng bài báo cáo không thể tránh được những sai sót Chúng em rất mong nhận được những góp ý chân thành từ phía công ty, phía thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sonadezi là nhà đầu tư chính của nhiều khu công nghiệp thuộc về vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam như Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Long Thành, Xuân Lộc, Gò

Dầu, Công ty ra đời vào ngày 15/12/1990 với tên gọi ban đầu là Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa Với số vốn vài trăm triệu đồng, thời điểm đó

Sonadezi chỉ kinh doanh trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Nai Vốn điều lệ của Sonadezi tăng dần lên 1 tỉ đồng vào năm 1993,

800 tỉ đồng vốn nhà nước khi thay đổi mô hình hoạt động thành Công ty mẹ - Công

ty con (tổ hợp Sonadezi) vào năm 2005 Sau lần chuyển đổi tên và mô hình hoạt động vào năm 2010, từ tháng 2/2016, Tổng công ty Cổ phần Phát triển Khu công

Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi

Hình 1.2: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi

Trang 19

nghiệp Sonadezi chính thức trở thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 3.765 tỷ đồng và hơn 5 nghìn nhân viên, hoạt động kinh doanh rộng rãi nhiều lĩnh vực hơn và địa bàn kinh doanh cũng mở rộng.

Công ty Cổ phần dịch vụ Sonadezi được thành lập (theo Quyết định số 2335/

QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600890938 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 15 tháng 05 năm 2007

Công ty cổ phần dịch vụ Sonadezi hoạt động với sơ đồ tổ chức như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi

Trang 20

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Xác định rõ mục tiêu hoạt động từ khi mới thành lập là: “Kinh doanh các

dịch vụ nhằm góp phần vào sự phát triển của Tổ hợp Sonadezi nói riêng và kinh

tế-xã hội của tỉnh Đồng Nai nói chung; đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông;

đảm bảo việc làm và phúc lợi cho người lao động; góp phần tăng thu ngân sách và

bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tập trung và khu dân cư”, SDV đã và

đang tạo nên thương hiệu riêng trong lĩnh vực xử lý môi trường nói riêng và dịch vụ

KCN thông qua việc tập trung vào các lĩnh vực hoạt động chính như sau:

- Dịch vụ bảo vệ môi trường:

o Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải

o Thu gom, vận chuyển và xử lý các loại nước thải, chất thải nguy hại, chất thải

đô thị và công nghiệp

o Dịch vụ tư vấn về kỹ thuật môi trường và tài nguyên

o Dịch vụ Phân tích thí nghiệm (Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VIMCERTS 031).

- Dịch vụ Khu công nghiệp:

o Dịch vụ bảo vệ

o Dịch vụ duy tu cây xanh; tư vấn mua bán, cho thuê và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ.

o Dịch vụ vệ sinh công nghiệp

- Các dịch vụ khác phục vụ trong khu công nghiệp:

o Kinh doanh nhà hàng và tổ chức sự kiện

1.3 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH

Công ty cổ phần dịch vụ Sonadezi hoạt động với tầm nhìn và sứ mệnh như sau:

- Tầm nhìn: Trở thành công ty cung cấp dịch vụ cho khu công nghiệp, khi đô thị công nghiệp uy tín và chất lượng hàng đầu trong khu vực.

Trang 21

- Sứ mệnh: Kinh doanh các dịch vụ nhằm phát triển thành một Công ty chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ cho khu công nghiệp, khu đô thị công nghiệp, góp phần vào sự phát triển của kinh tế – xã hội của tỉnh Đồng Nai nói chung; đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông, đảm bảo việc làm và phúc lợi cho người lao động;

góp phần tăng ngân sách và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tập trung và

khu dân cư.[6]

1.4 GIỚI THIỆU VỀ KCN BIÊN HÒA 1 VÀ BIÊN HÒA 2

- Khu công nghiệp Biên Hòa 1: Khu công nghiệp Biên Hoà 1 được thành lập

từ năm 1963 là khu công nghiệp đầu tiên của Việt Nam với tên gọi vào thời điểm đó

là khu kỹ nghệ Biên Hòa do Công ty Quốc gia khuếch trương các khu kỹ nghệ quản lý.

o Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn Tỉnh Đồng Nai, Một mặt giáp Quốc lộ 1, tuyến giao thông huyết mạch Bắc – Nam và điểm giao lộ giữa Đồng Nai – Tp.Hồ

Chí Minh – Vũng Tàu.

o Hiện nay, toàn bộ diện tích 335ha của KCN Biên Hòa I đều đã được thuê.

Các doanh nghiệp có nhà xưởng, văn phòng tại KCN Biên Hòa I chủ yếu kinh doanh các lĩnh vực như: vật liệu xây dựng, điện-điện tử, kim khí; dệt, thủy tinh, ván ép, hàng thực phẩm, hóa phẩm v.v…

o Trong 61 công ty thuê đất ở KCN Biên Hòa 1, có 5 công ty Nhật Bản.

Trong số này có 3 tên tuổi nổi tiếng là Ajinomoto, CFT Việt Nam (Công ty Dây Đồng Việt Nam), Iwaki Pumps Vietnam chuyên về các hệ thống bơm chất hóa học, hệ thống xử lý nước thải,

Tuy nhiên hiện tại, do các doanh nghiệp xả thải ra sông Đồng Nai khiến nguồn nước bị ô nhiễm trong khi hơn 1 triệu người dân thành phố Biên Hòa và hàng triệu dân các tỉnh Đông nam bộ phụ thuộc vào nguồn nước sông Đồng Nai nên khu công

nghiệp đang có kế hoạch di dời và dự kiến sẽ hoàn thành trước 31/12/2022.[7]

- Khu công nghiệp Biên Hòa 2: là một trong những khu công nghiệp hình

thành sớm nhất trong thời kỳ mở cửa thu hút đầu tư của tỉnh Đồng Nai Có vị trí địa lý chiến lược, cận kề cửa ngõ đầu mối giao thông khu vực tứ giác kinh tế (Đồng Nai

Trang 22

– Bình Dương – Vũng Tàu – TP.HCM) và đáp ứng đầy đủ về các dịch vụ tiện ích ngay trong KCN Khu công nghiệp được đầu tư trang bị hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh

và đồng bộ, có nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000 m 3 /ngày đêm với công nghệ xử lý tiên tiến từ Châu Âu, KCN này là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư.

o Địa điểm: Phường Long Bình Tân, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

o Tổng diện tích quy hoạch của KCN Biên Hòa 2 là 365ha

o Thời gian thành lập: năm 1995

o Hiện KCN Biên Hoà 2 đã khai thác và lấp đầy 100% diện tích với hơn 130

dự án, thu hút các nhà đầu tư nổi tiếng như Nestle, Hisamitsu, Mabuchi,

Aqua, Cargill, Meggit…với tổng vốn FDI 2.252 triệu USD [8]

1.5 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2

Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 thuộc sự quản lý của Công ty Cổ

phần Dịch vụ Sonadezi với tổng công suất thiết kế là 8.000m 3 /ngày đêm, trong đó:

- Hệ thống Unitank của Bỉ với công suất 4000m 3 /ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 1999.

Hình 1.4: KCN Biên Hòa 2

Trang 23

- Hệ thống C-Tech của Áo với công suất 4000m 3 /ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 2011

Công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 áp dụng là công nghệ bùn hoạt tính Đây là một trong những hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ hiện đại của tỉnh Đồng Nai nhằm mục đích thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 và một phần nước thải từ KCN Biên Hòa 1 dẫn về.

Sonadezi tự hào là doanh nghiệp nhà nước tiên phong trong việc cam kết phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.[Bảng 2.2]

Hình 1.5: Nhà máy XLNT KCN Biên Hòa 2

Trang 24

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XLNT

TẠI NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1 Nguồn tiếp nhận

Nhà máy xử lý nước thải khu Công nghiệp Biên Hòa 2 tiếp nhận xử lý nước thải từ khu Công nghiệp Biên Hòa 1 và khu Công nghiệp Biên Hòa 2 Tại các nhà

máy, nước thải thải ra được xử lý cục bộ để đạt chuẩn nước thải đầu vào mà nhà

máy xử lý nước thải yêu cầu.

2.1.2 Tính chất, thành phần nước thải

Nước thải đầu vào của nhà máy có thành phần giới hạn tiếp nhận như sau:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu nước thải đầu vào

STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận

Trang 25

23 Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0.297

24 Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ mg/l 0.0495

Trang 26

2.1.3 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý

Nước thải sau khi được xử lý được lưu tại hồ hoàn thiện và xử lý Javen sau đó

chảy ra suối Bà Lúa Chất lượng nước thải đầu ra đạt chất lượng loại A của quy chuẩn QCVN40-2011/BTNMT.

Bảng 2.2: Chỉ tiêu nước thải đầu ra

STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận

Trang 27

2.2 CÔNG NGHỆ XLNT CỦA NHÀ MÁY XLNT KCN BIÊN HÒA 2

2.2.1 Thuyết minh công nghệ

Quy trình xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hòa 2 sử dụng công nghệ bùn hoạt tính với công suất 8000m 3 /ngày đêm Trong đó

sử dụng 2 hệ thống:

Trang 28

- Hệ thống Unitank của Bỉ với công suất 4000m 3 /ngày đêm, được áp dụng vận hành vào năm 1999.

- Hệ thống C-Tech của Áo với công suất 4000m 3 /ngày đêm, được áp dụng vận hành vào năm 2011.

Trang 29

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tại nhà máy

Trang 30

a Công đoạn tiền xử lý :

Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp Biên Hòa 1 và Biên Hòa 2 sẽ

được thu gom về hố gom B01 Tại đây có bố trí song chắn rác thô S0101, giữ lại rác có kích thước lớn hơn 10mm Đầu vào hố thu có lắp đặt máy đo pH online hoạt động liên tục để kiểm soát pH của nước thải Từ đây, nước thải được 2 bơm chìm hoạt động theo nguyên tắc phao luân phiên bơm nước lên sàng lọc rác tinh S0102 (700m 3 /h) Ở sàng quay lọc rác tinh, rác có kích thước lớn hơn 5mm bị giữ lại và tự động rơi xuống thùng chứa rác Từ sàng quay, tùy thuộc vào đặc tính nước thải tại B01:

- Nước thải có đặc tính tốt (pH dao động trong khoảng từ 6.8 đến 7.4 và

không có độc tính) sẽ được đưa vào bể điều hòa B02 thông qua van V01S0205-van sàng quay tới bể điều hòa Tại đây nước thải được sục khí

bằng máy sục khí I0201 và I0202 để tránh quá trình yếm khí xảy ra và đảo trộn đều.

- Nước thải có đặc tính xấu (pH<6 hay pH>9; nước thải về có màu sắc khác thường: đen, trắng đục, xanh) sẽ được chảy về bể báo động B03 để được xử

lý hóa lý.

b Công đoạn xử lý hóa lý:

Nước thải sau khi phát hiện có độc tố đối với vi sinh vật được đưa đến bể

báo động B03, tại đây nước thải được 2 bơm chìm (công suất 128m 3 /h/bơm) bơm đến công đoạn xử lý hóa lý Công đoạn xử lý hóa lý gồm bể keo tụ A04 và bể lắng

sơ cấp B04 Tại bể keo tụ các hóa chất được sử dụng là FeCl 3 , NaOH, và chất trợ

keo tụ Polymer Anion nhằm mục đích trung hòa pH, keo tụ các kim loại nặng.

Nước thải sau quá trình keo tụ sẽ chảy tràn qua bể lắng sơ cấp, tại đây dầu mỡ được tách bởi hệ thống gạt dầu, phần cặn lắng được hệ thống gạt bùn gom về hố

thu bùn và bơm về bể nén bùn B08 Nước sau khi lắng sẽ chảy tràn qua máng về bể

điều hòa B02 để đến công đoạn xử lý sinh học.

c Công đoạn xử lý sinh học:

Trang 31

Nước thải tập trung lại bể B02 sau đó được bơm vào 2 hệ thống xử lý sinh học hoạt động song song:

- Hệ thống Unitank: Nước được cấp vào hệ thống bể xử lý sinh học B07 và đi vào quá trình xử lý sinh học sử dụng phương pháp hiếu khí kết hợp lắng-

B05-B06-hệ thống unitank một bậc hiếu khí Nước thải sau khi được xử lý sinh học sẽ được chảy tràn qua máng răng cưa xuống bể chứa nước sạch B09 và chảy ra Hồ hoàn thiện.

- Hệ thống C-Tech: Nước được cấp vào bể C-Tech 1, C-Tech 2 và đi vào quá trình xử lý sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục, sử dụng sinh vật hiếu khí Nước sau khi xử lý được chuyển đến hồ hoàn thiện.

Trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận là suối Bà Lúa và đổ ra sông Đồng Nai, nước thải được châm javen để khử trùng.

2.2.2 Mô tả chi tiết công trình đơn vị

a Hố gom B01:

Hình 2.3: Hố gom B01

Trang 33

Các thông số:

o D x R x C: 7m x 7.3m x 7.9m

o Thể tích bể: 403.69m 3

Vai trò:

o Tiếp nhận nước thải để cung cấp cho quá trình xử lý

o Tiếp nhận nước thải đầu ra từ quá trình ly tâm bùn, nước rửa máng tràn của bể sinh học B05 và B07.

Nguyên tắc hoạt động:

o Một song chắn rác thô S0101 được đặt nghiêng một góc 70 0 Song chắn rác là thiết bị lọc thô giữ lại các loại rác có kích thước lớn hơn 10mm để bảo vệ các thiết bị ở giai đoạn tiếp theo.

o Một máy đo pH online giám sát chất lượng nước thải đưa về, quyết định nước thải được đưa lên bể điều hòa B02 hay bể báo động B03.

o Hai bơm P0101 và P0102 có công suất 372m 3 /h hoạt động theo chế độ tự động bằng phao để chuyển nước thải lên sàng quay lọc rác tinh.

o Bơm B1.3 bơm nước lên hồ dự trữ trong trường hợp nước chảy về quá lượng có thể xử lý.

b Sàng lọc thùng rác quay:

 Cấu tạo: Hệ thống gồm 1 thùng quay với các lỗ lọc có kích thước 1mm được

điều khiển bằng mô tơ quay Một ngăn chứa nước và 2 ống xả tràn.

Hình 2.2: Sàng quay lọc rác tinh

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w