Cơ sở hạ tầng: Khu công nghiệp Biên Hòa 2 đã được đầu tư trang bị hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và đồng bộ, có nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000 m3/ngày đêm với công nghệ xử lý tiên
Trang 1BÁO CÁO KIẾN TẬP
NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU
CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 2
Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ THIẾT HÙNG Sinh viên thực hiện: PHAN NỮ NGỌC ÁNH MSSV: 18099261
Lớp: DHHO14ATT
Khoá: 2018 - 2022
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 2ty, giúp em được hiểu biết đến các quy trình sản xuất của Nhà máy
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Công nghiệp TP.HCM và Ban lãnh đạo Khoa Công nghệ Hóa Học, đã tạo cơ hội cho em được trang bị kiến thức ở trường và đồng thời được
trang bị thêm các kiến thức bổ sung của doanh nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Đoàn Văn Đạt, TS Văn Thanh Khuê và ThS Lê Thiết Hùng, đã đồng hành và giúp đỡ em trong hành trình tham quan và hoàn
thành báo cáo kiến tập chuyên môn này một cách tốt đẹp nhất
Qua buổi kiến tập đã giúp em học hỏi và rút được nhiều kinh nghiệm vô cùng bổ ích cho quá trình học tập và làm việc tiếp theo Do kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình kiến
tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 6 năm 2021
Sinh viên thực hiện
PHAN NỮ NGỌC ÁNH
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phần đánh giá: Thái độ thực hiện:………
Nội dung thực hiện:………
Kỹ năng trình bày:………
Tổng hợp kết quả:.………
Điểm bằng số:……… Điểm bằng chữ:………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 20…
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Mục lục
1.1 Thông tin chung 1
2.1 Giới thiệu chung: 5
2.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải: 8
3.1 Hệ thống an toan lao động, bảo toàn lao động và các quy định về an toàn của nhà máy: 16 3.2 Vấn đề môi trường: 16
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
Tên KCN: Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Địa chỉ: Số 1, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, Đồng Nai Điện thoại: 0251.3834700 Fax: 0251.3835164 Website: http://www.szb.com.vn Email: info@szb.com.vn Người đại diện: Bà Lương Minh Hiền Chức vụ: Tổng Giám Đốc Cán bộ môi trường: Ông Trần Phương Nam Chức vụ: Nhân viên Môi trường Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 thuộc sự quản lý của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Sonadezi với tổng công suất thiết kế là 8.000m3/ngày đêm, trong đó:
- Hệ thống Unitank của Bỉ với công suất 4000m3/ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 1999
- Hệ thống C-Tech của Áo với công suất 4000m3/ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 2011
ngoài nước của tỉnh Đồng Nai
KCN Biên Hòa 2 có vị trí địa lý chiến lược, nằm ở ngay cửa ngõ đầu mối giao thông khu vực tứ
giác kinh tế sôi động nhất cả nước Việt Nam là Đồng Nai – Bình Dương – Vũng Tàu – TP.HCM
và đáp ứng đầy đủ về các dịch vụ tiện ích ngay trong KCN Biên Hòa 2 Ngoài ra, còn nằm trên
đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai có nhiều
điều kiện thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không để thu hút đầu tư, phát
triển kinh tế - xã hội
KCN Biên Hòa 2 được thành lập năm 1995, thuộc địa phận phường Long Bình Tân – Tp Biên
Hòa, có tổng diện tích được quy hoạch là 365 ha Hiện tại năm 2019, KCN Biên Hoà 2 đã được
khai thác và lấp đầy 100% diện tích với hơn 130 dự án, thu hút các nhà đầu tư nổi tiếng như
Nestle, Hisamitsu, Mabuchi, Aqua, Cargill, Meggit…với tổng vốn FDI 2.252 triệu USD
1.2.1.2 Vị trí và quy hoạch KCN Biên Hòa 2:
Đường bộ KCN Biên Hòa Có vị trí thuận lợi:
- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 25 km
- Cách trung tâm Thành phố Vũng Tàu 20 km
- Cách sân bay Quốc tế Long Thành 25 km
- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất TPHCM 35 km
Trang 6- Cảng Phú Mỹ 49 km
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng:
Khu công nghiệp Biên Hòa 2 đã được đầu tư trang bị hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và đồng
bộ, có nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000 m3/ngày đêm với công nghệ xử lý tiên tiến từ
Châu Âu, KCN Biên Hòa 2 là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư tại tỉnh Đồng Nai
Hệ thống cấp nước:
- Nguồn cấp từ Công ty Cấp nước Đồng Nai, công suất 25.000 m3/ngày
- Đơn giá nước hiện hành: theo quy định, có thể tra cứu trực tiếp tại website của nhà cung cấp nước sạch là: www.dowaco.vn
- Hệ thống cấp điện cho kcn biên hòa 2 được lấy từ nguồn cấp từ nguồn điện lưới quốc gia
- Giá bán điện hiện hành: chi tiết theo QĐ số 4495/QĐ-BCT ngày 30/11/2017 quy định
về giá bán điện của Bộ Công thương
- Hệ thống thông tin liên lạc: đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hành lang kỹ thuật cho các dịch vụ viễn thông ADSL, FAX …
- Hệ thống xử lý nước thải: với tổng công suất: 8.000 m3/ ngày, công nghệ xử lý sinh học kết hợp hóa lý
- Nước thải sau xử lý theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
- Phí xử lý nước thải (chưa có VAT): 0,33 USD/m3
1.2.2 Giới thiệu Nhà máy xử lý nước thải:
1.2.2.1 Tổng quan về nhà máy:
Nhằm hoàn thiện hơn nữa cơ cấu tổ chức quản lý, ngày 01.7.2017, Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền chính thức được thành lập, qua đó tập trung nguồn lực sẵn có vào những
lĩnh vực thế mạnh mũi nhọn nhằm đem lại những lợi ích thiết thực cho khách hàng
Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 thuộc sự quản lý của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Sonadezi với tổng công suất thiết kế là 8.000m3/ngày đêm, trong đó:
- Hệ thống Unitank của Bỉ với công suất 4000m3/ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 1999
- Hệ thống C-Tech của Áo với công suất 4000m3/ngày đêm được đầu tư và đi vào hoạt động vào năm 2011
Công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 áp dụng là công nghệ bùn hoạt tính Đây là một trong những hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ hiện đại của tỉnh Đồng Nai nhằm
mục đích thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 và một
phần nước thải từ KCN Biên Hòa 1 dẫn về Sonadezi tự hào là doanh nghiệp nhà nước tiên
phong trong việc cam kết phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.[Bảng 2.2]
Trang 7Giao thông nội bộ: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình đã đầu tư xây dựng hoàn thiện
hệ thống giao thông nội bộ
Công trình bảo vệ môi trường:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế và xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước thải Các tuyến thoát nước được bố trí dọc theo các trục đường, xả trực tiếp ra sông, suối theo địa hình tự nhiên Hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN bao gồm các tuyến ống bê tông cốt thép, đường kính cống từ ϕ800 - ϕ1.500, với tổng chiều dài 33 669.08 m
- Hệ thống thu gom nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép và cống PVC, đường kính cống từ ϕ200 - ϕ600, với tổng chiều dài đường ống 18.871 m, thu gom toàn bộ nước thải của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 và đấu nối về nhà máy XLNT tập trung KCN
- Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Biên Hòa 2 với tổng công suất: 8.000
m3/ngày.đêm, chia làm 02 giai đoạn hoạt động độc lập với nhau, trong đó:
Giai đoạn 1 là 4.000 m3 /ngày.đêm (vận hành từ năm 1999) Giai đoạn 2 là 4.000 m3 /ngày.đêm ( vận hành từ quý III/2011)
- Trạm quan trắc tự động một số thông số đặc trưng tại đầu ra nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Biên Hòa 2 (pH, TSS, DO, COD, Amoni,NO3- ) Thông tin liên lạc:
các đơn vị thông tin liên lạc (VNPT, Viettel…) đã lắp đặt đường truyền tín hiệu dọc theo các tuyến đường của KCN và cung cấp dịch vụ đến các doanh nghiệp
1.2.2.3 Lịch sử phát triển:
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền – tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ KCN Giang Điền,
là chi nhánh của Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp được thành lập vào năm
Trang 81.2.2.4 Hệ thống tổ chức:
Các phòng chức năng xí nghiệp gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kế toán hoạt động, phối hợp thông suốt, hiệu quả dưới sự điều hành
trực tiếp của Ban Giám đốc Xí nghiệp đã phát huy được những thế mạnh vốn có, đạt được những
thành quả đáng ghi nhận trong sản xuất, kinh doanh
Bộ máy công ty được sắp xếp và làm việc như sau:
Sơ đồ bộ máy làm việc
Trang 9CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.1 Giới thiệu chung:
a Nước thải đầu vào của nhà máy có thành phần giới hạn tiếp nhận như sau:
Bảng 2.1: Chỉ tiêu nước thải đầu vào
Trang 10STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận
23 Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0.297
24 Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ mg/l 0.0495
b Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý:
Nước thải sau khi được xử lý được lưu tại hồ hoàn thiện và xử lý Javen sau đó chảy ra suối Bà Lúa Chất lượng nước thải đầu ra đạt chất lượng loại A của quy chuẩn QCVN40-
2011/BTNMT
Bảng 2.2: Chỉ tiêu nước thải đầu ra
Trang 11STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận
23 Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0.297
24 Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ mg/l 0.0495
Trang 12STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận
2.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải:
2.2.1 Sơ đồ xử lý nước thải:
Xử lý nước thải được thực hiện theo sơ đồ như sau:
Trang 13Hình 1: Sơ đồ công nghệ
2.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ:
2.2.2.1 Công đoạn tiền xử lý:
Nước thải từ các Nhà máy trong KCN Biên Hòa 2 sẽ được thu gom về Hố gom B01 Tại đây có bố trí song chắn rác thô S0101, giữ lại rác có kích thước lớn hơn 2,5cm Tại hố thu có
lắp đặt máy đo pH hoạt động liên tục để kiểm soát pH của nước thải Từ đây nước thải được 2
bơm chìm (hoạt động theo nguyên tắc phao) luân phiên bơm nước lên sang quay lọc rác tinh
S0102 (700 m3/h) Ở sàng quay lọc rác tinh, rác có kích thước lớn hơn 5mm bị giữ lại và tự động
rơi xuống thùng chứa rác Từ sàng quay, tùy thuộc vào đặc tính nước thải tại B01:
Trang 14 Nước thải có đặc tính tốt (pH dao động trong khoảng từ 6.8 đến 7.4 và không có độc tính) sẽ được đưa vào bể điều hòa B02 thông qua van V01S0205- van sàng quay tới bể điều hòa Tại đây nước thải được sục khí bằng máy sục khí I0201 và I0202 để tránh quá trình yếm khí xảy ra và đảo trộn đều
Nước thải có đặc tính xấu (pH<6 hay pH>9; nước thải về có màu sắc khác thường:
đen, trắng đục, xanh) sẽ được chảy về bể báo động B03 để được xử lý hóa lý
2.2.2.2 Công đoạn xử lý hóa lý:
Nước thải sau khi phát hiện có độc tố đối với vi sinh vật được đưa đến bể báo động B03, tại đây nước thải được 2 bơm chìm (công suất 128m3/h/bơm) bơm đến công đoạn xử lý hóa lý
Công đoạn xử lý hóa lý gồm bể keo tụ A04 và bể lắng sơ cấp B04 Tại bể keo tụ các hóa chất
được sử dụng là FeCl3, NaOH, và chất trợ keo tụ Polymer Anion nhằm mục đích trung hòa pH,
keo tụ các kim loại nặng Nước thải sau quá trình keo tụ sẽ chảy tràn qua bể lắng sơ cấp, tại đây
dầu mỡ được tách bởi hệ thống gạt dầu, phần cặn lắng được hệ thống gạt bùn gom về hố thu bùn
và bơm về bể nén bùn B08 Nước sau khi lắng sẽ chảy tràn qua máng về bể điều hòa B02 để đến
công đoạn xử lý sinh học
2.2.2.3 Công đoạn xử lý sinh học:
Nước thải tập trung lại bể B02 sau đó được bơm P0201 (250 m3/h) bơm vào bể xử lý sinh học B05-B06-B07 và đi vào quá trình xử lý sinh học sử dụng phương pháp hiếu khí kết hợp
lắng- hệ thống unitank một bậc hiếu khí
Nước thải sau khi được xử lý sinh học sẽ được chảy tràn qua máng răng cưa xuống bể chứa nước sạch B09 và chảy ra Hồ hoàn thiện Trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận là suối Bà Lúa
và đổ ra sông Đồng Nai nước thải được châm javen để khử trùng
2.2.3 Thiết bị sử dụng trong công nghệ xử lý:
2.2.3.1 Hố gom B01:
Vai trò:
- Tiếp nhận nước thải để cung cấp cho quá trình xử lý tiếp theo
- Tiếp nhận nước thải đầu ra từ quá trình ly tâm bùn, nước rửa máng tràn của bể xử
lý sinh học B05 và B07
Kích thước: L x W x H = 7m x 7.3m x 7.9m
- Mực nước trong bể: 3.3m
- Thể tích nước chứa trong bể: 165 m3
Các thiết bị trong bể và nguyên tắc hoạt động:
- Một song chắn rác thô S0101 kích thước 1m x 1.6m, bằng inox được đặt nghiêng một góc 700 Song chắn rác có vai trò quan trọng, đây là thiết bị lọc thô giữ lại các loại rác có kích thước >2,5cm để bảo vệ các thiết bị ở giai đoạn xử lý tiếp theo
- Hai bơm P0101 và P0102 công suất 372 m3/h Hai bơm này hoạt động theo chế độ
tự động bằng phao
Trang 15- Một máy đo pH, khoảng cách đầu dò với đáy bể là 50cm Đây là thiết bị quan trọng trong quá trình giám sát chất lượng nước thải đưa về và quyết định xem nước thải sẽ được đưa lên xử lý hóa lý hay được bơm thẳng vào bể điều hòa B02
từ trống quay sẽ rơi xuống ngăn chứa bên dưới Từ đây nước thải sẽ được phân phối vào
2 bể B02 và B03 theo 2 van điều khiển V01S0205 - van sàng quay tới bể điều hòa;
V01S0206 - van sàng quay tới bể báo động
Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của bể
- Trong bể được lắp đặt 2 máy khuấy đáy sử dụng không khí tự nhiên có tác dụng đảo trộn nước thải tránh quá trình yếm khí xảy ra
- Công tắc phao LICA có tác dụng đo mực nước thấp nhất trong bể điều hòa Khi mực nước này xuống dưới 70cm sẽ ngừng bơm để bảo vệ thiết bị
- Đồng hồ đo lưu lượng FICA02L0101 đo lưu lượng nước cấp vào bể sinh học
Công suất tối đa của bơm là 250 m3/h Thực tế vận hành ở mức 200 m3/h đây là mức công suất tối ưu để quá trình xử lý ở bể sinh học đạt hiệu quả tối ưu
- Bể điều hòa là công trình trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý Vì vậy cần theo dõi: thông số pH, chế độ sục khí để đảm bảo nguồn nước đưa vào bể sinh học là nguồn nước ổn định cả về số lượng và chất lượng
2.2.3.4 Bể báo động B03:
Vai trò:
- Nước thải chứa độc tính được bơm vào bể B03 Tại đây nước thải được bơm liên tục lên bể B04 để xử lý hóa lý
Trang 16 Kích thước bể: 20.4m x 16.5m x 5.7m
- Mực nước trong bể: 5,5m
- Thể tích nước: 1.800 m3
Các thiết bị trong bể và nguyên tắc hoạt động:
- Hai bơm chìm P0301 và P0302- công suất 128 m3/h
- Khi nước về có độc tính sẽ theo van V01S0206 chảy vào B03 Hai bơm chìm trong
bể B03 cũng hoạt động theo nguyên tắc mức van
2.2.3.5 Bể xử lý hóa lý B05:
Bể xử lý hóa lý bao gồm bể keo tụ tạo bông A04 và bể lắng B04
Vai trò:
- Xử lý các chất độc trước khi nước thải được đưa trở lại bể B02
- Trường hợp nước thải về nhiều, sẽ được bơm vào bể B03 sau đó bơm lên bể xử lý hóa lý nhằm kéo dài thời gian nước đi để chống tràn cho bể B02 và B03
Kích thước bể: 3.45m x 3.45m x 3.5m
- Mực nước trong bể: 3m
- Thể tích nước trong bể: 36m3
Các thiết bị trong bể:
- Trong bể keo tụ tạo bông được trang bị máy khuấy nhanh A0401 và thiết bị đo
pH, các bơm định lượng xút NaOH và phèn sắt FeCl3
- Trong bể lắng được trang bị một cơ cấu gạt R0401/R0402, cơ chế cào này có một cần gạt có tác dụng gạt cặn trên bề mặt và bùn dưới đáy bể Bể lắng có hai bơm P0401
và P0402 bơm bùn đến bể nén bùn B08
Nguyên tắc hoạt động:
- Bể keo tụ tạo bông: Tại đây nước thải được trộn với hóa chất: NaOH, FeCl3, Polymer anion để điều chỉnh pH và tạo kết tủa Liều lượng hóa chất đưa vào được định lượng bằng bơm P0403, P0404 và P0405
- Khi cho FeCl3 vào nước thải, trong bể sẽ diễn ra quá trình phân ly thành các ion hòa tan theo phương trình:
sẽ theo các bông cặn lắng xuống dưới nước thải được làm sạch
Trang 17- Xử lý sinh học là giai đoạn xử lý chính của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải trong nhà máy Đây là hệ thống unitank một bậc hiếu khí gồm 3 ngăn thông nhau qua các bức tường chung
- Mỗi khoang đều được trang bị thiết bị sục khí bề măt (A0501, A0601, A0701) nhằm cung cấp oxy hòa tan cho vi sinh vật hiếu khí sử dụng để phân hủy chất hữu cơ trong nước, máy khuấy đáy có tác dụng đảo trộn bùn và nước thải tránh quá trình yếm khí xảy ra
Kích thước mỗi bể: 20.5m x 20.5m x5.25m
- Mực nước trong bể: 4.5m
- Thể tích nước trong bể: 1.890m3
Nguyên tắc hoạt động của bể:
Hệ thống bể xử lý sinh học hoạt động theo chu kỳ gồm 2 pha chính từ 3h đến 6h (thời gian này có thể thay đổi) và hai pha phụ (1h)
- Nước thải được đưa về B05 được sục khí đồng thời hòa trộn với bùn hoạt tính
Các chất thải hữu cơ tiếp xúc ngoài với bùn hoạt tính bằng cách hấp phụ hay keo tụ sinh học Quá trình này gọi là quá trình tích lũy Ngay khi đó hỗn hợp bùn nước theo lỗ thông qua B06 Tại đây hỗn hợp bùn- nước tiếp tục được đảo trộn và bắt đầu xảy ra quá trình đồng hóa và dị hóa
- Dị hóa là quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có khối lương phân tử lớn, có cấu trúc phân tử mạnh thành các hóa chất mạch ngắn có khối lượng thấp hoặc thành các đơn vị cấu thành có kích thước nhỏ có thể đi qua được màng vào trong tế bào để chuyển vào quá trình phân hủy nội bào ( hô hấp hay làm sạch tiếp) là quá trình đồng hóa
- Cuối cùng hỗn hợp bùn- nước được đưa tới khoang B07 Lúc này B07 không sục khí cũng không khuấy trộn tạo điều kiện cho bùn lắng Bùn theo trọng lực lắng xuống đáy Nước thải sau khi xử lý sinh học theo máng tràn ra bể B09 sau đó chảy ra hồ hoàn thiện
- Bùn và nước thải thông nhau giữa 3 bể Để hạn chế quá trình bùn từ bể B05, B06 thoát sang B07 cứ sau 3h-6h tiến hành đổi chiều cấp nước Đó là thời gian bắt đầu pha chính thứ 2
Để chuyển tiếp giữa pha chính thứ nhất và pha chính thứ 2 cần thiết phải qua 1 pha phụ ngắn hơn