2 Nêu được các đặc điểm, tác động và chỉ định của một số loại vật liệu trám sâu răng thường dùng.. Theo Ludeen và Roberson, “Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của răng đưa đến sự hòa ta
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
KHOA RĂNG HÀM MẶT
BÀI TIỂU LUẬN BỆNH HỌC RĂNG
GVHD : TS.BS CKII Cao Hữu Tiến
Đề tài VẬT LIỆU TRÁM TRONG SÂU RĂNG
FILLING MATERIALS FOR THE CARIES
Lớp RHM 2018
NHÓM 10
Tp Hồ Chí Minh – 2020
Trang 2STT MSSV HỌ VÀ TÊN PHÂN CÔNG
1 1756010010 Nguyễn Hữu Kỳ Duyên Nhóm trưởng
Mở đầu, tổng kết bài tiểu luận Tổng hợp Word
Tổng quan về sâu răng
2 1855010007 Nguyễn Quang Đạt Tổng quan về vật liệu trám
Vật liệu nhóm Alkastites
3 1855010027 Cao Hồ Ngọc Mai Vật liệu GIC
Vật liệu Sứ Một số lưu ý về chăm sóc răng sau trám
4 1855010033 Hà Thị Nhị Vật liệu Biodentine
Powerpoint
5 1855010038 Nguyễn Nhật Quân Vật liệu Vàng
Vật liệu Composites Một số lưu ý về chăm sóc răng sau trám
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vii
MỤC TIÊU 1
MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN VỀ SÂU RĂNG 2
1.1 Định nghĩa 2
1.2 Bệnh căn học sâu răng 3
1.2.1 Sự khử khoáng 3
1.2.2 Sự tái khoáng hóa 4
1.3 Các yếu tố bệnh căn 4
1.3.1 Mảng bám vi khuẩn bệnh lý 4
1.3.2 Cacbohydrate 5
1.3.3 Răng 6
1.3.4 Thời gian 7
1.3.5 Yếu tố nước bọt 7
1.4 Phân loại sâu răng 7
II TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TRÁM CHO SÂU RĂNG 8
2.1 Khái quát về vật liệu trám cho sâu răng 8
2.2 Lịch sử của vật liệu trám trong nha khoa 9
2.3 Tính tương hợp sinh học của vật liệu 9
2.4 Yêu cầu của vật liệu trám cho sâu răng 10
III MỘT SỐ VẬT LIỆU TRÁM SÂU RĂNG THƯỜNG DÙNG 11
3.1 Trám bằng vàng trực tiếp 11
3.1.1 Đặc điểm của vàng nha khoa 11
3.1.2 Chỉ định 11
Trang 43.2 Glass Ionomer Cements (GIC) 13
3.2.1 Phân loại 13
3.2.2 Thành phần 13
3.2.2.1 Glass Ionomer Cements 13
3.2.2.2 GIC cải tiến 14
3.2.3 Phản ứng đông kết 15
3.2.3.1 Glass Ionomer Cements 15
3.2.3.2 Resin-modified Glass Ionomers Cements 17
3.2.4 Đặc điểm 17
3.2.4.1 Độ hoà tan 17
3.2.4.2 Đặc điểm vật lý, cơ học 18
3.2.4.3 Đặc điểm hóa học 18
3.2.4.4 Thẩm mỹ 19
3.2.5 Tương hợp sinh học 19
3.2.5.1 Tác động tại chỗ 19
3.2.5.2 Tác động toàn thân 20
3.2.6 Chỉ định 20
3.2.6.1 GIC 20
3.2.6.2 Resin-modified Glass Ionomers Cements 20
3.2.7 Ưu điểm 20
3.2.7.1 GIC 20
Trang 5TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 63.2.7.2 Resin-modified Glass Ionomers Cements 21
3.2.8 Nhược điểm 21
3.2.8.1 GIC 21
3.2.8.2 Resin-modified Glass Ionomers Cements 21
3.3 Composite 22
3.3.1 Phân loại 22
3.3.2 Thành phần 22
3.3.2.1 Khung nhựa 22
3.3.2.2 Hạt độn 24
3.3.2.3 Chất nối 25
3.3.2.4 Các thành phần khác 26
3.3.3 Cơ chế 26
3.3.3.1 Các composite hoá trùng hợp (Self-Cure/Chemically Activated Resins) 26 3.3.3.2 Composite quang trùng hợp (Light –cure/ Photochemically Activated Resins) 27 3.3.3.3 Lưỡng trùng hợp (Dual- Cured Resins) 28
3.3.4 Đặc điểm 28
3.3.4.1 Đặc điểm vật lý , cơ học 28
3.3.4.2 Đặc điểm hóa học 29
3.3.4.3 Thẩm mỹ 30
3.3.5 Tương hợp sinh học 30
3.3.5.1 Tác động tại chỗ 30
3.3.5.2 Tác động toàn thân 32
3.3.6 Chỉ định 32
Trang 7TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 83.3.7 Ưu điểm 33
3.3.8 Nhược điểm 33
3.4 Sứ 33
3.4.1 Phân loại 33
3.4.2 Sơ lược về quá trình tạo sứ nha khoa 34
3.4.3.Đặc điểm 34
3.4.3.1 Đặc điểm chung 34
3.4.3.2 Đặc điểm vật lý, cơ học 35
3.4.3.3 Đặc điểm hóa học 35
3.4.3.4 Thẩm mỹ 36
3.4.4 Tương hợp sinh học 36
3.4.4.1 Tác động tại chỗ 36
3.4.4.2 Tác động toàn thân 36
3.4.5 Chỉ định 37
3.4.6 Ưu điểm 37
3.4.7 Nhược điểm 37
IV MỘT SỐ VẬT LIỆU TRÁM RĂNG THẾ HỆ MỚI 38
4.1 Vật liệu nhóm Alkasites 38
4.1.1 Thành phần 38
4.1.2 Đặc điểm 38
4.1.2.1 Đặc điểm vật lý , cơ học , hóa học 39
4.1.2.2 Thẩm mỹ 39
4.1.3 Tương hợp sinh học 40
4.1.3.1 Tác động tại chỗ 40
Trang 9TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 104.1.3.2 Tác động toàn thân 41
4.1.4 Chỉ định 41
4.1.5 Ưu điểm 41
4.1.6 Nhược điểm 41
4.2 Vật liệu Biodentine 41
4.2.1 Thành phần 42
4.2.2 Cơ chế 42
4.2.3 Đặc điểm 43
4.2.3.1 Đặc điểm vật lý , cơ học 43
4.2.3.2 Đặc điểm hoá học 44
4.2.3.3 Thẩm mỹ 45
4.2.4 Tương hợp sinh học 45
4.2.4.1 Tác động tại chỗ 45
4.2.4.2 Tác động toàn thân 45
4.2.5 Ưu điểm 46
4.2.6 Nhược điểm 46
V MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CHĂM SÓC RĂNG SAU KHI TRÁM 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 11TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Các giai đoạn của sâu răng 2
Hình 1 2 : Sơ đồ Keys (1969) mô tả bệnh căn của sâu răng 3
Hình 1 3 : Chế độ ăn uống ảnh hưởng đến tỷ lệ sâu răng 6
Hình 1 4: Sơ đồ White biểu diễn các yếu tố bệnh căn theo quan niệm mới 7
Hình 1 5: Phân loại xoang trám theo GV Black 8
Hình 3 1: Miếng trám răng bằng vàng 13
Hình 3 2 :Mental Reinforced GIC : Miracle Mix 14
Hình 3 3 : Resin modified GIC 15
Hình 3 4 : Phản ứng đông kết giai đoạn phóng thích ion 16
Hình 3 5 : Phản ứng đông kết giai đoạn tạo khung đa muối 16
Hình 3 6 : Cấu trúc của GIC 16
Hình 3 7 : Các vết nứt do mất nước 18
Hình 3 8 : Composite dùng cho trám răng 22
Hình 3 9 : Quá trình tổng hợp bis-GMA 23
Hình 3 10 : Phân loại composite theo kích thước và phân bố các phân tử hạt độn trong nhựa 25
Hình 3 11 : Trước và sau khi trám composite 30
Hình 3 12 : Abces tuỷ sau khi trám trực tiếp composite vào tuỷ 30
Hình 3 13 : Viêm da do tiếp xúc composite 32
Hình 3 14 : Một miếng trám Onlay làm bằng chất liệu toàn sứ ceramic cho màu sắc răng trắng tự nhiên như thật 36
Hình 3 15 : Minh họa trám inlay và trám onlay 37
Hình 4 1 : Vật liệu trám răng Cention N 44
Hình 4 2 : Thay thế miếng trám kim loại bằng Cention - N 40
Hình 4 3 : Sự phóng thích ion giúp bảo vệ răng và tái khoáng hoá 40
Hình 4 4 : Vật liệu trám Biodentine 42
Hình 4 5 : Cơ chế của vật liệu Biodentine 43
Hình 4 6 : Minh họa các giai đoạn trong quá trình thiết lập vật liệu 43
Trang 13TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 14VẬT LIỆU TRÁM TRONG SÂU RĂNG
MỤC TIÊU
(1) Nêu được các kiến thức cơ bản về sâu răng và trám răng.
(2) Nêu được các đặc điểm, tác động và chỉ định của một số loại vật liệu trám sâu răng thường dùng.
(3) Nêu được các đặc điểm, tác động của một số vật liệu trám thế hệ mới.
(4) Nêu được một số lưu ý về chăm sóc răng sau khi trám.
MỞ ĐẦU
Sâu răng là một vấn đề sức khỏe lớn trên toàn cầu Sâu răng nghiêm trọng có thể làm
giảm chất lượng cuộc sống như gây khó khăn trong ăn uống, giấc ngủ, và trong giai
đoạn tiến triển, sâu răng có thể gây đau, thậm chí là nhiễm trùng toàn thân mạn tính.
Vì vậy, sâu răng cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng trên,
giảm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe răng miệng cộng đồng cũng như tốn kém về kinh tế.
Trong đó việc thực hiện điều trị sâu răng là trám phục hồi lại răng đã tổn thương mô
cứng là phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả Tùy vào từng loại vật liệu trám có
những đặc tính khác nhau và tùy theo mức độ tổn thương mà bác sĩ sẽ có chỉ định thích
hợp để đem lại kết quả tối ưu Nội dung chính của bài tiểu luận này là bàn luận về một
số vật liệu trám răng thường dùng hiện nay
Trang 15TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 16I TỔNG QUAN VỀ SÂU RĂNG
1.1 Định nghĩa
Từ ngày xưa đến nay, đã có rất nhiều định nghĩa được đặt ra cho vấn đề sâu răng dựa
trên những nghiên cứu thực tiễn cùng với nguyên nhân và quá trình diễn tiến của bệnh.
Sau đây là sơ lược một vài định nghĩa mang tính tham khảo của những nhà khoa học
để có thể hiểu rõ hơn về bệnh lý, và giúp ta mường tượng được phương pháp dự phòng
và điều trị sau này.
Theo Ludeen và Roberson, “Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của răng đưa đến
sự hòa tan cục bộ và phá hủy các mô vôi hóa của răng.”
Theo Fejerkov và Thylstrup, “Sâu răng là một quá trình động, diễn ra trong mảng
bám vi khuẩn dính trên bề mặt răng, đưa đến sự mất cân bằng giữa mô răng với chất dịch xung quanh, và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô răng.”
Theo Silverston, “Là bệnh nhiễm trùng của mô răng biểu hiện đặc trưng bởi các
giai đoạn mất/tái khoáng xen kẽ.”
Theo WHO, “Sâu răng là quá trình bệnh lý được diễn ra sau rất nhiều quá trình
biến đổi có nguồn gốc ngoại lai làm mềm các mô cứng của răng và từ đó hình thành các lỗ sâu”
Từ những định nghĩa được đưa ra như trên, việc hình thành lỗ sâu liên quan đến sự
nhiễm khuẩn trong răng Do đó nếu những người bác sĩ chỉ tập trung vào việc điều trị
phục hồi tổn thương mà quên đi nguyên nhân cơ bản của bệnh, thì sâu răng vẫn sẽ tiếp
diễn và gây ra hậu quả nặng nề hơn.
Hình 1 1: Các giai đoạn của sâu răng
Trang 17TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 18Tái khoáng
1.2 Bệnh căn học sâu răng
Sâu răng là tình trạng phá huỷ mô răng do axit sinh ra bởi vi khuẩn bám trên răng gây
ra Quá trình này xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa yếu tố gây phá huỷ (vi khuẩn),
yếu tố thuận lợi (mảng bám, carbohydrate, hố rãnh tự nhiên bề mặt răng, khả năng đề
kháng kém của răng, độ pH axit của nước bọt) và yếu tố bảo vệ (khả năng đề kháng
tốt của mô răng, pH kiềm của nước bọt, lưu lượng nước bọt, thành phần bảo vệ của
nước bọt như hệ thống kháng thể, lớp màng phím thụ đắc bám trên bề mặt răng,
fluoride, vệ sinh răng miệng tốt ) Điều này dẫn đến sự mất cân bằng giữa quá trình
khử khoáng và tái khoáng, vốn là quá trình bình thường.
Ca10 (PO4)6 (OH)2 10Ca 2+ + 6(PO4) 3- +2(OH) (Tinh thể Hydroxyapatite)
-Để hiểu cơ chế quá trình sâu răng cần thiết phải hiểu bản chất cơ bản của các phản ứng
hoá học xảy ra tại bề mặt răng.
Hình 1 2 : Sơ đồ Keys (1969) mô tả bệnh căn của sâu răng
1.2.1 Sự khử khoáng
Các thành phần khoáng của men, ngà và xê măng là hydroxyapatite (HA), về cơ bản là
Ca10(PO4)6(OH)2 Trong môi trường trung tính, HA ở trạng thái cân bằng với môi
trường nước tại chỗ (nước bọt) vốn bảo hoà với các ion Ca 2+ và PO4 3-
HA phản ứng với các ion hydrogen (H + ) ở mức pH bằng 5,5 hay thấp hơn, đó là pH tới
Trang 19TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 20hạn đối với HA H + phản ứng ưu tiên với các nhóm phosphate trong môi trường nước
trực tiếp gần kề bề mặt tinh thể Quá trình có thể được mô tả như là sự hoán chuyển
PO 4 3- thành HPO 4 2- bằng cách thêm vào một ion H + và đồng thời H + được đệm HPO4
2-sau đó không có khả năng đóng góp vào sự cân bằng HA bình thường bởi vì HA chứa
PO4 3- mà không phải là HPO4 2- , và tinh thể HA vì thế bị hoà tan Điều này được gọi là
sự khử khoáng.
1.2.2 Sự tái khoáng hóa
Quá trình mất khoáng có thể đảo ngược lại nếu pH trung tính và có các ion Ca 2+ và
PO4 3- đủ trong môi trường gần nhất Hoặc là các sản phẩm hoà tan của apatite có thể
đạt tới trạng thái trung tính bởi sự đệm, hoặc là các ion Ca 2+ và PO4 3- trong nước bọt có
thể ức chế quá trình hoà tan qua hiệu ứng ion thông thường Điều này làm cho có khả
năng xây dựng lại các tinh thể apatite đã bị hoà tan một phần và được gọi là sự tái
khoáng hoá.
Phản ứng này có thể tăng lên nhiều khi có sự hiện diện của ion fluoride tại vị trí phản
ứng Cơ sở hoá học của quá trình khử khoáng/tái khoáng tương tự cho cả men, ngà và
xê măng Tuy nhiên cấu trúc và số lượng tương đối của chất khoáng và chất hữu cơ
trong mỗi loại này khác nhau dẫn tới sự khác nhau về bản chất và diễn tiến sang
thương sâu răng đáng kể.
1.3 Các yếu tố bệnh căn
1.3.1 Mảng bám vi khuẩn bệnh lý
Mảng bám là một chất mềm, trong suốt và bám chặt vào mặt răng Đúng nghĩa thì ta
phải nói là mảng bám vi khuẩn vì nó bao gồm trong đó vi khuẩn và chất thứ phẩm.
Có nhiều loại vi khuẩn sống trong môi trường miệng (200 – 300 loại) Một số trôi nổi
tự do trong miệng , bị đẩy ra khỏi miệng bởi dòng chảy của nước bọt và thường bị nuốt
vào bụng Chỉ một số sinh vật đặc biệt nhất là streptococci mới có thể bám vào các bề
mặt trong miệng như niêm mạc và cấu trúc răng Các vi khuẩn bám đó có những thụ
thể (receptor) đặc biệt để có thể bám vào mặt răng và nó cũng tạo một khung (matrix)
dính để giúp cho chúng bám vào với nhau Sự bám vào răng và bám vào nhau giúp cho
vi khuẩn tụ lại trên mặt răng.
Trang 21TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 22Khi các vi khuẩn đầu tiên đó đã bám dính được vào răng, chúng sinh sôi nảy nở và lan
tỏa ra theo chiều ngang để tạo ra một màng bọc trên mặt răng Vi khuẩn tiếp tục phát
triển và lan ra theo chiều dọc của mặt răng Khi mảng bám vi khuẩn Streptococcus
sanguis, Streptococcus mutans đã hình thành thì các sinh vật khác mới có thể bám vào
như Lactobacilli, sinh vật hình dây, hình xoắn mà bình thường nó không thể nào bám
trực tiếp vào mặt răng được.
Như vậy có nhiều loại vi khuẩn sống trong mối trường miệng, nhưng chỉ một số có thể
kết cụm trên mặt răng , tạo thành mảng bám nhờ những thụ thể đặc biệt.Trong số đó ,
nhóm Streptococci dính , như Streptococus mutans, sống bằng sucrose để tập hợp
thành polysaccharide ngoại bào là thủ phạm chính gây sâu răng, kế đó là Lactobacilli.
Mảng bám vi khuẩn là nguyên nhân chính của sự lên men carbohydrates thức ăn, đồ
uống để trở thành ion acid trên bề mặt răng Hiệu quả của chất đệm nước bọt của
lượng acid này thì tỷ lệ nghịch với chiều dày mảng bám.
Mảng bám này được giữ trong những rãnh, hố sâu, giữa những mặt bên, đặc biệt là
điểm tiếp xúc của mỗi răng,xung quanh mặt nhám hay quanh miếng trám dư Với
phương pháp vệ sinh răng miệng cơ học thời ít có hiệu quả trong việc lấy đi mảng bám
ở những vị trí được nêu trên, bởi vậy phần lớn những vùng này sẽ là khởi điểm của sâu
răng.
1.3.2 Cacbohydrate
Là chất nền cơ bản cho dinh dưỡng của vi khuẩn, bao gồm:
Polysaccharide (tinh bột): ngũ cốc, rau quả.
Disaccharide (sucrose): đường mía.
Monosaccharide (glucose/fructose): bánh kẹo, đường chế biến, đường trái cây.
Trang 23TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 24Hình 1 3 : Chế độ ăn uống ảnh hưởng đến tỷ lệ sâu răng
Các loại rau quả, ngũ cốc chưa chế biến ít gây sâu răng Các loại tinh bột đã qua chế
biến rất dễ biến đổi thành acid hữu cơ dễ sâu răng.Đường trong trái cây cũng gây sâu
răng nhưng ít vì ăn số lượng không đáng kể.
Các axit mạnh thường có sẵn từ các nguồn từ ngoài như carbohydrates ở nước ngọt,
các loại nước tăng lực, nước chanh vắt và chất dịch hồi lưu bao tử hay ợ chua Thường
xuyên hoặc kéo dài sự hiện diện của các dịch trên có thể đưa đến sự mất khoáng nhanh
chóng và có thể từ sâu răng nhẹ trở thành sâu răng lan rộng.
Những yếu tố thức ăn bảo vệ: Một số thực phẩm tạo thành những yếu tố chống lại sự
mất khoáng Mảng bám sẽ giảm mức độ tấn công bề mặt răng với sự hiện diện của mỡ.
Sản phẩm sữa, đặc biệt là pho mát và có thể là loại hạt mầm nằm trong các loại thực
phẩm này Những loại thức ăn đòi hỏi sự nghiền, nhai các loại rau có xơ có thể coi như
là bảo vệ, như kẹo cao su làm gia tăng lưu lượng nước bọt cho nên được coi như có
khả năng chất đệm Chính yếu tố này có thể làm pH mảng bám trở nên trung tính hoàn
toàn một cách nhanh chóng.
1.3.3 Răng
Hình thái và cấu trúc răng có thể là yếu tố thuận lợi hay yếu tố đề kháng với sự phá
huỷ của axit do vi khuẩn sinh ra Một số yếu tố làm tăng tính nhạy cảm đặc thù của
Trang 25TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 261.3.4 Thời gian
Sâu răng chỉ phát triển khi phản ứng sinh axit kéo dài và lặp đi lặp lại trong một
khoảng thời gian Ăn thường xuyên các chất carbohydrate lên men thì dễ sâu răng hơn
tổng lượng carbohydrate đó trong một lần.
1.3.5 Yếu tố nước bọt
Nước bọt bảo vệ răng bằng cách làm sạch răng, ức chế quá trình khử khoáng do axit
nhờ khả năng đệm, giúp răng tái khoáng hoá nhờ giữ các ion cần thiết nằm bên dưới
màng thụ đắc, ngăn cản axit xâm nhập vào răng và có tính kháng khuẩn.
Hình 1 4: Sơ đồ White biểu diễn các yếu tố bệnh căn theo quan niệm mới
1.4 Phân loại sâu răng
Theo vị trí tổn thương: Sâu hố rãnh, sâu mặt nhẵn, sâu cement.
Theo tiến triển của tổn thương: Sâu răng cấp tính, mạn tính, ngừng tiến trển.
Theo Greene Vardiman Black:
Loại 1: Sâu ở vị trí các hố và rãnh của răng.
Loại 2: Sâu ở mặt bên các răng cối.
Loại 3: Sâu ở mặt bên các răng cửa nhưng chưa có tổn thương rìa cắn.
Loại 4: Sâu ở mặt bên các răng cửa có tổn thương rìa cắn.
Trang 27TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 28Loại 5: Sâu cổ răng.
Loại 6: Sâu răng ở vị trí rìa cắn của răng cửa hoặc đỉnh núm răng cối.
Hình 1 5: Phân loại xoang trám theo GV Black
Theo độ sâu: Sâu men, sâu ngà nông, sâu ngà sâu.
Theo bệnh sinh: Sâu răng tiên phát, sâu răng thứ phát, sâu răng tái phát.
II TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TRÁM CHO SÂU RĂNG
2.1 Khái quát về vật liệu trám cho sâu răng
Trám răng là một phương pháp giúp khôi phục lại hình dáng và chức năng của những
răng hư hỏng, răng sâu hoặc vỡ, mẻ bằng một loại vật liệu nha khoa đặc biệt Chất liệu
trám răng luôn phải đảm bảo ít nhất 2 công dụng sau:
Ngăn chặn diễn tiến của hiện tượng sâu răng bằng cách trám đầy các không gian vi
khuẩn có thể xâm nhập.
Tái tạo hình dạng răng.
Do vậy, chất liệu trám cần có độ bao phủ tốt, bề mặt sau khi hoàn thành đảm bảo thẩm
mỹ, không gây khó chịu khi nhai nuốt.
Sau khi trám răng, chất liệu trám sẽ trở thành một phần của hàm răng bạn trong một
thời gian dài Vì vậy, tính an toàn và phù hợp với cơ thể người phải là ưu tiên hàng đầu
khi lựa chọn Về khía cạnh kinh tế, độ bền của chất liệu trong môi trường giàu axit của
miệng và giá cả cũng là những yếu tố hay được cân nhắc.
Trang 29TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 302.2 Lịch sử của vật liệu trám trong nha khoa
Vào khoảng năm 2900-2750 trước công nguyên, người Ai Cập đã biết sử dụng xi
măng khoáng để trám thủ công.
Năm 659 sau công nguyên ở Trung Quốc, xuất hiện một số y văn đề cập đến việc
sử dụng “bạc dán”-hỗn hợp thủy ngân / kim loại mềm- để trám răng.
Tại châu Âu vào thời kì Phục Hưng, vàng trở thành vật liệu trám răng ưa thích dẫu
cho giá thành cao.
Năm 1756, Philip Pfaff, là nha sĩ của Frederick Đại đế, đã cho xuất bản “Treatise
on The Teeth of the Human Body and Their Diseases”, ông có đề cập tới việc dùng bạc để trám răng, điều này đã làm nền móng cho phương pháp trám bạc amalgam hiện đại.
Năm 1949 đã xuất hiện một tiến bộ mang tính cách mạng của Oskar Hagger,nhà
hóa học Thụy Sĩ đã phát triển “hệ thống đầu tiên liên kết nhựa acrylic với ngà răng.”.Chất kết dính này là có tính axit và do đó liên kết với răng ở cấp độ phân tử.
Liên kết vật lý và hóa học giữa răng và nhựa liên kết giữ miếng trám ở đúng vị trí.
Vào năm 1962, Rafael Bowen đã phát triển bisphenol A-glycidyl methacrylate,
hoặc Bis-GMA, được sử dụng trong “các vật liệu phục hồi nhựa composite hiện đại nhất.”.Ông đã trộn bisphenol A và glycidylmethacrylate được pha loãng với trietylen glycol dimethacrylate để tạo ra loại nhựa cứng và chắc này.
Năm 1990, “vật liệu phục hồi màu răng mới” được giới thiệu, tạo ra một tiến bộ
trong nha khoa thẩm mỹ Kể từ đó, người ta tiếp tục đổ xô tạo ra nhiều vật liệu trám răng hiệu quả và hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu không chỉ của bác
sĩ nha khoa mà còn của bệnh nhân.
2.3 Tính tương hợp sinh học của vật liệu
Vật liệu trám sẽ trở thành một phần của hàm răng bạn trong một thời gian dài Vì vậy
cần phải có tính tương hợp sinh học (khả năng hòa hợp với sự sống và không gây độc
hoặc thương tổn đến chức năng sinh học), nghĩa là vật liệu đó cần đạt các yêu cầu:
Không gây hại cho tủy và mô mềm.
Trang 31TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 32 Không chứa các chất có khả năng khuyếch tán độc tính, giải phóng và đi vào hệ
tuần hoàn, gây phản ứng độc toàn thân.
Không có các yếu tố dễ gây phản ứng dị ứng.
Không có tiềm năng gây ung thư.
Không nên trải qua quá trình phân huỷ sinh học
Những vật liệu trám được xác định là có tính tương hợp sinh học hay không, được xác
định thông qua các thí nghiệm “Đo lường tính tương hợp sinh học” được Langeland đề
xuất năm 1984.
2.4 Yêu cầu của vật liệu trám cho sâu răng
Một vật liệu trám răng cần có những đặc điểm tiêu chuẩn sau:
Vừa khít đối với các thành, góc lỗ trám.
Dính vào thành lỗ trám, không thấm nước, không để nước lọt qua.
Sức bền cơ học đủ lớn.
Ổn định về thể tích, không biến dạng, hệ số dãn nở gần với hệ số dãn nở của răng.
Không tan trong môi trường miệng.
Không độc, không gây kích thích cho các mô và cơ quan.
Độ dẫn nhiệt thấp.
Có tác dụng phòng ngừa, chống lại nguy cơ tái phát sâu răng ở nơi tiếp xúc với vật
liệu.
Về thẩm mỹ, phải giống màu răng và không đổi màu.
Dễ bảo quản, dễ sử dụng và có thể tháo ra khi cần, không đắt tiền.
Phải có tính tương hợp sinh học.
Phải lâu bền.
Cho phép việc tạo lỗ trám bảo tồn nhất (xâm lấn mô răng tối thiểu)
Mỗi trường hợp cụ thể lại có những chỉ định sử dụng vật liệu trám không giống nhau,
lựa chọn này còn phụ thuộc vào đặc điểm của răng cần trám cũng như nhu cầu thẩm
mỹ của mỗi người Bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành thăm khám và nhận định tình trạng
răng miệng với bệnh nhân Sau đó, cùng trao đổi với khách hàng để lựa chọn loại vật
liệu phù hợp vừa giúp đem lại hiệu quả cao vừa đảm bảo phù hợp với khả năng kinh tế.
Trang 33TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 34III MỘT SỐ VẬT LIỆU TRÁM SÂU RĂNG THƯỜNG DÙNG
3.1 Trám bằng vàng trực tiếp
Vàng là một trong những vật liệu nha khoa lâu đời nhất để phục hình răng Hiện nay,
việc sử dụng chúng trong lâm sàng có phần hạn chế Nhưng cũng không vì thế mà phủ
nhận những ưu điểm mà loại vật liệu này mang lại Nếu được thực hiện đúng cách
trong các trường hợp cụ thể, phục hình răng bằng vàng trực tiếp sẽ kéo dài suốt đời vì
tính tương thích sinh học vượt trội của vàng trong môi trường miệng
3.1.1 Đặc điểm của vàng nha khoa
Màu vàng phong phú với ánh kim loại mạnh mẽ, là kim loại quý nhất, không bị
xỉn màu và ăn mòn trong môi trường miệng.
Tính kết dính phụ thuộc vào độ tinh khiết của vàng Vàng tốt nhất trong phục hình
là vàng nguyên chất 99.9%.
Độ dẻo (Một hạt vàng nguyên chất có thể kéo thành dây dài gần 500ft~152.4m )
Độ cứng ở dạng khối.
Độ bền kéo là 19.000 psi tăng lên 32.000 psi.
Hệ số giãn nở nhiệt (14,4 × 10–6 / ° C) gần như tương tự như của răng.
Vàng có tính dẫn nhiệt cao và có thể được hàn nguội ở nhiệt độ phòng.
3.1.2 Chỉ định
Đối với sâu răng loại I, II, III, V và VI: Phục hình bằng vàng trực tiếp được chỉ định
cho những tổn thương mới chớm hoặc sớm, có kích thước nhỏ:
Ở xoang loại I nhỏ , chỉ định cho tất cả các răng.
Ở xoang loại II , chỉ định sử dụng khi có rất ít xoang sâu mặt bên răng cối nhỏ và
mặt gần răng cối lớn.
Ở xoang loại III , chỉ định cho tất cả các răng khi tính thẩm mỹ không quan trọng.
Ở xoang loại V cho tất cả các răng.
Ở xoang loại VI cho răng không chịu áp lực khớp cắn cao.
3.1.3 Ưu điểm
Phục hình bằng vàng có thể tồn tại lâu dài nếu được thực hiện đúng cách.
Trang 35TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 36 Khả năng đàn hồi của ngà răng và khả năng thích ứng của vàng cho phép một miếng
trám gần như hoàn hảo giữa cấu trúc răng và vàng.
Tính dễ uốn của vàng giúp chỉ cần số lượng vàng rất nhỏ để tạo ra cấu trúc hoàn
hảo.
Là kim loại quý, vàng không bị xỉn màu và không bị ăn mòn.
Hệ số giãn nở nhiệt gần đến ngà răng, do đó không cho thấy sự co ngót hoặc giãn
nở khi đặt mẫu.
Không cần xi măng làm trung gian để phục hồi.
Vàng có thể chịu được lực nén ngay cả khi ở những lớp mỏng.
Nếu được đánh bóng đúng cách, bề mặt vàng có thể đẩy lùi mảng bám.
Không gây đổi màu răng vì thích ứng tốt với mép và bờ sửa soạn.
Phục hình vàng trực tiếp không hòa tan trong dịch miệng.
Độ bóng và mịn kéo dài hơn khi so sánh với các vật liệu phục hình khác.
Phục hình bằng vàng trám trực tiếp tương thích với tuỷ và nha chu Phục hồi vàng
trực tiếp có thể được hoàn thành trong một lần hẹn.
3.1.4 Nhược điểm
Kỹ thuật nhạy bén, để phục hình tối ưu, cần có kỹ năng cao, sự kiên nhẫn và thời
gian.
Đặt lá vàng không đúng cách có thể làm hỏng mô tủy hoặc nha chu.
Kỹ thuật hàn, sử dụng búa nha khoa có thể gây chấn thương cổ tay.
Do tính dẫn nhiệt cao của vàng, độ phục hồi lớn hơn có thể làm tăng độ nhạy của
răng.
Phục hồi lớn rất khó hoàn thiện và đánh bóng.
Vàng lá rất đắt vì chi phí cao và gia công.
Nhiều ca phục hình tiêu tốn rất nhiều thời gian.
Không thể đặt nó khi cần thẩm mỹ.
Vàng chỉ được chỉ định khi tổn thương có kích thước nhỏ và xuất hiện ở những
vùng răng không chịu áp lực.
Trang 37TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 38 Nếu miếng trám vàng và amalgam ở ngay cạnh nhau, “sốc điện” có thể xảy ra Nó
xảy ra khi tương tác giữa kim loại và nước bọt tạo ra dòng điện Điều này có thể gây khó chịu cho bệnh nhân
Hình 3 1: Miếng trám răng bằng vàng
3.2 Glass Ionomer Cements (GIC)
Kết hợp tính trong suốt của xi măng silicate và tính dán dính của xi măng
polycarboxylate kẽm
3.2.1 Phân loại
Theo A.D Wilson :
Loại I : xi măng gắn
Loại II : xi măng phục hồi mô răng ( xi măng trám thẩm mỹ , xi măng trám chịu lực )
Loại III : xi măng trám bít hố rãnh , xi măng trám lót và làm nền
3.2.2 Thành phần
3.2.2.1 Glass Ionomer Cements
Phần bột : Calcium fluoroaluminosilicate glass
(SiO2 - Al2O3 - CaF2 - Na3AlF3 - AlPO4)
Phần lỏng: Acid polyacrylic (47%), itaconic acid, acid maleic, tartaric acid
Acid itaconic: giảm tính dẻo của chất lỏng, ức chế sự tạo gel
Acid tartaric: làm nhanh phản ứng đông cứng
Trang 39TIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIESTIEU.LUAN.BENH.hoc.RANG.de.tai.vat.LIEU.TRAM.TRONG.sau.RANG.FILLING.MATERIALS.FOR.THE.CARIES
Trang 40 Đôi khi phần lỏng được đông khô đưa vào phần bột, khi đó chất lỏng để trộn với
bột là acid tartaric hoặc nước tinh khiết 3.2.2.2 GIC cải tiến
Metal Reinforced Glass Ionomer Cements :
Dạng trộn thêm hợp kim Bạc ( Silver alloy admixed ) : Các bột kim loại Amalgam
bạc hình cầu được trộn với bột GIC loại II , ví dụ : Miracle Mix
Dạng hạt gốm Bạc ( Cermet silver particles ) : Các hạt gốm bạc được gắn với các
hạt thủy tinh trong GIC bằng cách nung hỗn hợp hai loại bột này nhiệt độ cao , ví
dụ : Ketác Silver
Hình 3 2 :Mental Reinforced GIC : Miracle Mix
Resin-modified Glass Ionomer Cements :
Giống GIC + thêm polymer vào chất
lỏng Phần bột: Fluoro Alumino Silicat Glass
Phần lỏng : Polyacrylic acid + HEMA /Bis GMA
+ Hydroxyethyl methacrylate(HEMA) + chất khơi mào/chất xúc tác Hoặc : + Ethylene glycol dimethacrylate, glycidylmethacrylate và Bisphenol A epoxy
(Bis-GMA)