Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ trong đông y Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ là 2 cây thuộc 2 họ hoàn toàn khác nhau, cùng cây thuốc quý điểm lại những đặc điểm cũng như tác dụng chữa bệnh của c
Trang 1Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ trong đông y
Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ là 2 cây thuộc 2 họ hoàn toàn khác nhau, cùng cây thuốc quý điểm lại những đặc điểm cũng như tác dụng chữa bệnh của chúng nhé!
Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ là 2 cây thuộc 2 họ hoàn toàn khác nhau, cùng cây thuốc quý điểm lại những đặc điểm cũng như tác dụng chữa bệnh của chúng nhé!
NGÔ ĐỒNG
Trang 2Ngô đồng hay còn gọi Ngô đồng cây dầu lai có củ, Sen lục bình, tên khoa học: Jatropha podagrica Hook.f Họ Thầu dầu EUPHORBIACEAE
Gốc phình to như cái lọ, xù xì, mập, phân nhánh ít Lá có cuống đính gần gốc, màu xanh bóng, nhẵn, đẹp Lá chia thành thuỳ (3 – 5 thuỳ to) và những phiến hẹp như kim Cụm hoa to, đỏ như cụm hoa của cây San hô Cuống chung dài, mập, màu xanh xám, thẳng Cụm hoa cờ hình ngù màu đỏ Hoa có 5 cánh dài 7 – 8mm, màu
đỏ tươi Bầu hình trái xoan, nhẵn, màu xanh bóng Quả nang thường nổ mạnh tung hạt đi khắp nơi
Cây có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ Cây có dáng đẹp, lá xanh quanh năm và cụm hoa độc đáo, lâu tàn (gần như có quanh năm) Ở nước ta cây Ngô đồng rất được ưa chuộng, trồng bằng hạt, phổ biến từ đồng bằng đến miền núi
Vỏ Ngô đồng dùng làm thuốc tẩy, trị táo bón, gây nôn, lợi sữa Lá dùng trị ghẻ lở Trong dân gian, người ta dùng cuống lá dầm nát, đặt rịt chữa sa tử cung và dùng cuống lá, thân cây, giã ra chế nước sôi uống trị ho ra máu, khạc ra máu
Cây có tác dụng mạnh đến các mô bị viêm nhiễm khi các mô này có nguy cơ làm
mủ như: nhọt độc, viêm cơ, viêm hạch, viêm tuyến mang tai
Cách dùng:
Trang 3Nếu nhọt mới phát, giai đoạn sưng tấy ban đầu, ngắt một búp lá cho nhựa chảy ra, lấy nhựa đó bôi lên mặt da có nhọt, bôi rộng thêm ra phía ngoài, bôi nhiều lần, để một lúc cho khô, rồi bôi lại Chú ý đừng để nhựa này dính ra quần áo sẽ không giặt tẩy sạch được
Nếu nhọt đã đến thời kỳ lên mủ thì ngắt 1 – 3 lá rửa sạch, thêm một chút muối, giã nhuyễn rồi đắp lên mụn, bó lại Mỗi ngày 1 lần, làm 3 – 5 ngày rồi tháo mủ
Các mũi tiêm khi có nguy cơ bị áp-xe thì cần bôi ngay nhựa cây này lên vùng tiêm, ngày 2 – 3 lần là được
Các vết thương nông, nhỏ như trẻ đứt tay, đứt chân, nếu bôi ngay nhựa của cây này trực tiếp lên vết thương, giữ gìn sạch sẽ là có thể yên tâm không bị nhiễm trùng
Một số người lấy phần phình của thân cây đã trồng được vài năm đem gọt bỏ vỏ thái mỏng, phơi se rồi sao vàng, ngâm rượu làm rượu bổ Tuy nhiên thực tế chưa phân tích hoạt chất nên phải thận trọng khi dùng
NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ
Tên khoa học là Firmiana simplex (L.) Họ Trôm STERCULIACEAE Ở nước ta Ngô đồng cây gỗ còn được gọi là cây Bo rừng, Trôm đơn
Trang 4Cây gỗ to, cao tới 7m Cành không dày lên ở đầu mút Lá có phiến to rộng đến 25cm, chia 1 – 5 thuỳ hình chân vịt, không lông; thuỳ hình tam giác có mũi nhọn, ngăn cách nhau bởi những rãnh hẹp, thậm chí cưỡi lên nhau tới quãng giữa của phiến lá có 7 gân chính toả ra Cuống lá dài hơn phiến tới 30cm Chùm hoa dày lông, dài đến 30cm Hoa vàng, tạp tính Đài cao 9mm, không lông ở mặt trong Trụ nhị không lông, 5 quả đại, dạng màng như giấy, dài 10cm, thắt lại đột ngột thành một cuống 15 – 20mm, tù ở ngọn Vỏ quả mỏng, 2 – 4 hột, dài 8mm, rộng 6mm,
có nhiều nội nhũ, lá mầm mỏng Cây gặp mọc hoang trong rừng kín thường xanh, mưa mùa nhiệt đới; trên đất của núi đá vôi và cả trên đất chua hoặc trung tính Được gây trồng bằng hạt để lấy sợi
Có nơi trồng làm cây cảnh
Rễ và vỏ thu hái quanh năm, hoa thu hái vào mùa hè, hạt và lá vào mùa thu, phơi khô dùng Hạt có dầu, hàm lượng tới 40%
Rễ, vỏ có vị đắng, tính mát, có tác dụng trừ phong thấp, tiêu viêm, sát trùng, hoa và hạt vị ngọt, tính bình, có tác dụng nhuận khí, hoà vị tiêu tích trệ Lá có vị ngọt, tính bình, có tác dụng làm an thần, hạ huyết áp, tiêu viêm, giảm cholesterol
Vỏ phơi khô, đốt cháy, trộn với dầu dùng để nhuộm đen tóc
Trang 5Theo Bản thảo cương mục: Hạt có khả năng làm rụng tóc bạc và làm mọc tóc đen
Ở Trung Quốc, hạt Ngô đồng dùng để điều trị các áp-xe ở miệng trẻ em và các bệnh ngoài da của trẻ
Rễ dùng chữa thấp khớp dạng thấp, lao phổi và thổ huyết, đòn ngã tổn thương, bạch đới, bệnh giun đũa Vỏ dùng chữa trĩ, lòi dom
Hạt trị thương thực, đau dạ dày, sán khí, ỉa chảy, chốc mép
Lá dùng trị bệnh mạch vành; huyết áp cao; mỡ máu cao; thấp khớp dạng thấp; suy nhược thần kinh; bất lực; di tinh; ung nhọt và viêm mủ da Hoa trị bỏng lửa và bỏng nước, thuỷ thũng Liều dùng: 10 – 15g, dạng thuốc sắc, có thể tán bột hoa, hạt, lá để dùng
Chữa thuỷ thũng: Hoa Bo rừng 10 – 15g, sắc uống
Chữa huyết áp cao: Lá Bo rừng 5 – 10g, sắc uống
Chữa thấp khớp: Rễ Bo rừng 15 – 30g, sắc uống
Chữa bụng đau: Hạt Bo rừng tán bột hoà với nước uống, mỗi lần 3g