TRÌNH BÀY CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CHÍNH XÁC MICROPIPETTE, PIPET BẦU, BÌNH ĐỊNH MỨC, CÂN PHÂN TÍCH, BURET & DỤNG CỤ KHÔNG CHÍNH XÁC CHÀY CỐI, PIPET THẲNG, ỐNG ĐONG, BÌNH TAM
Trang 1TRÌNH BÀY CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CHÍNH
XÁC (MICROPIPETTE, PIPET BẦU, BÌNH ĐỊNH MỨC, CÂN PHÂN TÍCH,
BURET) & DỤNG CỤ KHÔNG CHÍNH XÁC (CHÀY CỐI, PIPET THẲNG,
ỐNG ĐONG, BÌNH TAM GIÁC, CỐC THỦY TINH, BÌNH GẠN)
DÙNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ ANH TRẦN THỊ THU QUÝ
LỚP: DLTB2022 KHÓA HỌC: 2020-2022 GIÁO VIÊN HD: DS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN Đồng Nai, ngày tháng năm 2022
Trang 2Trước hết, tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới DS Nguyễn Thị Thanh Huyền, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kỹ năng cần thiết, cách tư duy và hỗ trợ giúp tôi giải quyết nhưng khó khăn khi thực hiện khóa luận này.
Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các cán bộ Trường Cao Đẳng Lê Quý Đôn đã giảng dạy, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt thời gian thực tập tại trường.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người thân yêu đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian tôi thực hiện đề tài này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về mặc lý luận và thực tiễn nên khóa luận có thể còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Trang 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Các Dụng Cụ Dùng Trong Phòng Thí Nghiệm 3
Hình 2 Rửa Dụng Cụ Thí Nghiệm 6
Hình 3 Micropipette 7
Hình 4 Pipet Bầu 8
Hình 5 Bình Định Mức 10
Hình 6 Cân Phân Tích 12
Hình 7 Buret 13
Hình 8 Chày cối 14
Hình 9 Pipet Thẳng 15
Hình 10 Ống Đong 16
Hình 11 Bình Tam Giác 17
Hình 12 Cốc Có Mỏ 18
Hình 13 Bình Gạn 19
Trang 4TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO TRÌNH BÀY CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CHÍNH XÁC, DỤNG CỤ KHÔNG CHÍNH XÁC DÙNG TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI BÁO CÁO
- Trong cuộc sống hiện đại, Dụng cụ phòng thí nghiệm được nhiều người dùng
quan tâm chú trọng vào chất lượng sản phẩm Bởi đây là vật dụng cần thiết, liên quan đến
độ an toàn và tính chính xác trong kết quả nghiên cứu.
- Dụng cụ thí nghiệm là một trong những đồ dùng thiết yếu trong các trường học
và các phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm hóa học vi sinh, sinh học môi trường, trong các trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, các công ty về thực phẩm, dược phẩm…
- Dụng cụ thí nghiệm là thuật ngữ được sử dụng rất nhiều và quen thuộc hiện nay ở trong các phòng nghiên cứu, thí nghiệm Thuật ngữ này là tên gọi chung cho tất cả các dụng cụ, thiết bị được sử dụng trong các thí nghiệm phân tích hàm lượng chất, trong việc định tính và định lượng thành phần dung dịch Chúng được sử dụng để tổng hợp và phân tích các yếu tố cần nghiên cứu rồi đưa ra sản phẩm hoặc kết luận mới.
- Do phải thường xuyên tiếp xúc với các ảnh hưởng hoá học và vật lý nên hầu hết các dụng cụ này thường được làm từ vật liệu có tính chống chịu tốt, tuổi thọ và độ bền cao để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Ngoài ra, chúng còn phải đảm bảo có tuổi thọ cao, cung cấp sự an toàn cho người dùng Cho nên chúng ta có đề tài báo cáo: “Trình bày công dụng và cách sử dụng các dụng cụ chính xác, dụng cụ không chính xác dùng trong phòng thí nghiệm”.
- Phân loại dụng cụ thí nghiệm:
1 Dụng cụ chính xác: micropipette, pipet bầu, bình định mức, cân chính xác,buret…
2 Dụng cụ không chính xác: chày cối, pipet, ống đong, ống đong, bình nón, phiễu, bình gạn, cốc có mỏ, cốc có chân…
Trang 5***VỆ SINH DỤNG CỤ
Trước khi tiến hành thí nghiệm, mọi dụng cụ thủy tinh phải được rửa sạch Để kiểm tra
độ sạch của dụng cụ, khi đổ nước vào dụng cụ và đổ ra, nếu dụng cụ sạch, sẽ không còn những giọt nước bám ở thành dụng cụ Nếu dụng cụ không sạch phải rửa bằng dung dịch rửa sau.
Rửa dụng cụ hóa học
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích hóa học, các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm phải thật sạch sẽ Vì thế, kỹ thuật viên phải biết cách rửa dụng cụ để đảm bảo được độ sạch của nó Để chọn phương pháp làm sạch, cần phải:
- Biết tính chất của những chất làm bẩn dụng cụ.
- Sử dụng tính chất hòa tan của chất bẩn trong nước hoặc trong dung dịch hóa chất
- Sử dụng tính chất của các chất oxy hóa để oxy hóa các chất bẩn.
- Dùng các chất có tính hoạt động bề mặt (xà phòng, chất tẩy,…) để rửa.
- Dùng phương pháp cơ học (chổi).
- Dùng hóa chất để rửa (nên dùng loại rẻ tiền).
- Phải biết rõ các qui tắc kỹ thuật an toàn và biết cách xử lý nếu có những rủi ro xảy ra khi rửa dụng cụ Có thể dùng các phương pháp riêng lẻ như: cơ học, vật lý, hóa học hoặc kết hợp các phương pháp đó để làm sạch chất bẩn bám trên dụng cụ.
Rửa dụng cụ thủy tinh
Độ sạch của dụng cụ thủy tinh đem dùng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một phép thử hoặc một phép định lượng Các dụng cụ thủy tinh như cốc vại có mỏ, buret, pipet, bình nón, bình cầu v.v… đều phải thật sạch, đặc biệt là khi được dùng để định lượng bằng phương pháp vi sinh vật, thử chất gây sốt, hoặc khi dùng để lấy một thể tích nhỏ chất lỏng hay dung dịch
Một trong những chất làm sạch dụng cụ thủy tinh tốt nhất là acid nitric đun nóng Hỗn hợp acid cromic cũng là tác nhân làm sạch rất tốt dùng đê loại sạch chất hữu cơ khỏi bề mặt thủy tinh mà không phải đun nóng Hỗn hợp này được pha chế bằng cách hòa tan
200 g natri dicromat (TT) hoặc kali dicromat (TT) vào khoảng 100 ml nước, làm lạnh trong nước đá rồi thêm từ từ 1500 ml acid sulfuric (TT), vừa thêm vừa khuấy Việc pha chế phải được thực hiện trong cốc vại bằng thủy tinh boro-silicat và cần đeo kính bảo hộ khi thêm acid Hỗn hợp acid cromic là chất rất ăn mòn và hút nước, vì thế, phải được bảo quản trong những bình thủy tinh có nút mài và để ở nơi an toàn Khi để yên, tinh thể acid cromic có thể được tạo thành, tách ra khỏi hỗn hợp, khi đó cần gạn để loại đi Nếu hỗn hợp acid cromic có màu xanh thì không dùng nữa
Dụng cụ thủy tinh được xử lý bằng hỗn hợp acid cromic cần phải rửa bằng nước rất nhiều lần để tránh acid cromic bị hút bám lên bề mặt Không dùng hỗn hợp này để làm sạch những bình đựng dùng cho các phép đo quang học
Trang 6Mặc dù hỗn hợp acid cromíc là chất làm sạch rất tốt, nhưng nó cũng được khuyến cáo không sử dụng ở nhiều phòng thí nghiệm vì acid cromic có trong danh sách chất thải độc hại nguy hiểm của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) Để rửa sạch dụng cụ thủy tinh, người ta còn có thể dùng những dung dịch tẩy rửa tổng hợp hoặc những hóa chất tẩy có tính kiềm như trinatri phosphat; dùng những chất này cũng có yêu cầu phải rửa nhiều lần bằng nước Tất cả dụng cụ thủy tinh cuối cùng đều được tráng bằng nước cất và làm khô trước khi dùng.
tránh bị bỏng khi bổ sung axit, bổ sung từ từ 66ml dung dịch axit H2SO4 đến khi tan hết Thêm nước cất vừa đủ 1 lít, bảo quản trong bình tối màu, tránh ánh sáng.
Trang 7Hình 2 Rửa Dụng Cụ Thí Nghiệm
LƯU Ý:
Độ sạch của dụng cụ thủy tinh đem dùng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một phép
thử hoặc một phép định lượng Các dụng cụ thủy tinh như cốc vại có mỏ, buret, pipet, bình nón, bình cầu v.v… đều phải thật sạch, đặc biệt là khi được dùng để định lượng bằng phương pháp vi sinh vật, thử chất gây sốt, hoặc khi dùng để lấy một thể tích nhỏ chất lỏng hay dung dịch.
Kết quả của một phép phân tích có thể bị sai dù được thực hiện rất cẩn thận chỉ vì dụng
cụ thủy tinh không đảm bảo sạch Trong mọi trường hợp, dụng cụ thủy tinh được sử dụng phải đảm bảo sạch về mặt hình thức và hóa học, thậm chí được tiệt trùng hoặc vô khuẩn.
II CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CỤ CHÍNH XÁC, DỤNG CỤ KHÔNG CHÍNH XÁC DÙNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
***Các bước thao tác với Micropipette đúng cách
- Lựa chọn Micropipette phù hợp với phạm vi thể tích cần thiết và chọn đúng loại
đâu tip sử dụng cho pipet.
- Cài đặt thể tích hút bằng cách quay núm vặn bên trên.
- Đẩy piston xuống nấc dùng thứ nhất đặt vào dung dịch sau đó hút dug dịch vào đầu tip.
- Đặt đầu tip Micropipet vào ống đựng và đẩy piston đến nấc dừng thứ hai để đảm bảo rằng tất cả dung dịch được đẩy ra khỏi đầu tip.
- Loại bỏ đầu tip khỏi Micropipette bằng cách sử dụng nút đẩy (ejector) ở phía sau.
Trang 8- Sau khi sử dụng xoay thể tích về mức tối đa ghi trên thân Micropipette.
Hình 3 Micropipette
2 Pipet bầu ( pipet thể tích hay pipet định mức)
- Pipet là một dụng cụ trong phòng thí nghiệm (phòng thí nghiệm hóa sinh, vi sinh, sinh học tế bào, sinh học phân tử…) dùng để hút và phân phối một lượng dung dịch chất lỏng, hóa chất từ nơi này sang nơi khác Với độ chính xác cao pipet bầu có thể lấy chính xác 4 chữ số thập phân Bên cạnh đó, với thiết kế đa dạng, nhiều kích cỡ thể tích (10,25,50 ml…) pipet bầu cho phép các nhà nghiên cứu có thể đo thể tích của dung dịch gốc đậm đặc.
- Pipet có nhiều loại, được phân ra làm 3 loại cơ bản:
Pipet thủy tinh.
Pipet nhựa.
Micropipet (đơn kênh hoặc đa kênh, Micropipet cơ hoặc điện tử).
Pipet thủy tinh còn được chia ra làm nhiều pipet khác nhau, phụ thuộc vào thể tích, hình dạng Thường được sử dụng kèm với ống bóp cao su Các loại hay thường sử dụng như: pipet thẳng, pipet bầu, pipet pasteur.
Trang 9Dung tích (ml) Sai số cho phép (ml)
sử dụng giấy khô, lau sạch phía ngoài đầu dưới của pipet.
- Chuyển pipet sang dụng cụ chứa dung dịch vừa lấy, có thể là bình nón, bìn tam giác, bình định mức,… Cần giữ pipet luôn thẳng đứng, đầu dưới kê vào thành bình, góc nghiêng
45 độ Từ từ thả ngón trỏ tay phải để chất lỏng chảy vào bình chứa cho đến khi chỉ còn giọt chất lỏng bé phía trong pipet thì kê đầu dưới của nó vào thành bình và xoay nhẹ khoảng 5 giây để dung dịch tự chảy ra hết, không được thổi, tránh tạo khí vào trong bình.
Trang 103 Bình định mức
- Bình định mức là dụng cụ thí nghiệm phổ biến được hiệu chuẩn dùng để đong chính xác thể tích dung dịch với thiết kế dạng bầu tròn phần dưới và phần cổ cao có nút nhám đậy Bình định mức được in dung tích bình và các thông số kỹ thuật trên thành bình
- Bình định mức thuỷ tinh có loại bình định mức trắng (thông dụng) và bình định mức nâu Dung tích giao động từ 5ml đến 2L.
- Bình định mức tốt thường được sản xuất tại Đức, Mỹ, với các tiêu chuẩn sản xuất được kiểm soát nghiêm ngặt, dung tích được bảo đảm chính xác với độ sai số tối thiểu Thuỷ tinh sản xuất bình định mức là loại thuỷ tinh borosilicate chịu nhiệt và chịu hoá chất ăn mòn tốt, vạch chia và dung tích bình không bay màu trong quá trình sử dụng Đối với nhu cầu sử dụng không thường xuyên và độ chính xác tương đối, bình định mức Trung Quốc đáp ứng được nhu cầu của sinh viên, học sinh với giá thành vừa phải.
Bình định mức là dụng cụ đo lường thể tích nhất định, bình định mức có các loại:
10ml, 25ml, 50ml, 100ml, 250ml, 500ml, 1 Lít, 2 Lít Thể tích bình định mức được khắc trên thân bình và sai số của bình Bình định mức thường có hình quả lê, có đáy phẳng Miệng bình định mức được trang bị nắp chụp bằng nhựa được gắn khớp với miệng bình mài nhám giúp bình định mức kín gió từ đó dung dịch trong bình không bay hơi hoặc biến chất theo thời gian.
Dung tích (ml) Sai số cho phé p (ml)
***Ưu điểm của sản phẩm:
- Bình định mức Trung Quốc giá thành vừa phải so với bình định mức Đức.
- Bình định mức đa dạng dung tích từ 10ml đến 2 Lít.
- Nút nhựa bình định mức giúp dễ bảo quản, tránh bể vỡ trong quá trình thao tác.
Trang 11Hình 5 Bình Định Mức
a Công dụng
Đây là một trong những dụng cụ phổ biến trong phòng thí nghiệm với những vai trò quan trọng, nó được dùng để đo lường các chất lỏng, lưu trữ cùng bảo quản hóa chất, dung môi và chất lỏng.
Bình định mức nâu được dùng để đo chính xác lượng chất lỏng đặc thù, chuẩn bị hay lưu trữ các dung dịch chuẩn Màu nâu của bình giúp bảo quản mẫu nhạy cảm với ánh sáng.
b Tìm hiểu cấu tạo của bình định mức
Dụng cụ này bao gồm phần cầu ở phía dưới và thon dần lên trên và có ghi các số liệu rõ ràng với độ chính xác cao về thể tích của dung dịch hay hỗn hợp cần dùng Trên thân bình có các vạch chia cho phép người dùng có thể xác định được thể tích trong bình,
kể cả là dung dịch có màu hay không màu Phía trên sản phẩm có nắp nhựa hoặc nắp thủy tinh tùy loại với độ kín cao, đảm bảo độ an toàn và giúp cho các mẫu không bị rò rỉ ra ngoài khi tiến hành các thí nghiệm hoặc trong bảo quản.
- Mở nắp bình và thêm từ từ dung dịch vào đúng đến vị trí của vạch mức trên thân bình.Các pha chế dung dịch chuẩn từ một chất gốc: thực hiện cân chính xác lượng chất gốc xác định và cho nó vào một cốc nhỏ Sau đó thêm một lượng vừa đủ dung môi để hòa tan hết phần chất gốc.
- Tráng hai đến ba lần bình định mức cùng phễu bằng dung môi Sử dụng phễu để rót dung dịch vào bình, định mức đến vạch bằng dung môi.Đóng kín nắp bình và dùng tay giữ chặt nắp, dốc ngược bình, lắc nhẹ cho dung dịch cùng dung môi được trộn lẫn.
Trang 124 Cân phân tích
- Cân phân tích được sử dụng để cân các mẫu vật có khối lượng nhỏ, có độ phân giải và độ chính xác cao Vì vậy, thường được sử dụng trong các viện nghiên cứu, trong phòng thí nghiệm, tại các cơ sở y tế, thú y, các công ty về ngành công nghiệp, các công ty hóa chất… Đây là loại cân phòng thí nghiệm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, giúp đo lường đưa ra kết quả chính xác
- Cân phân tích 4 số lẻ là dòng có khả năng xác định trọng lượng đạt đến hàng 4 số
lẻ, đạt độ đọc, độ phân giải đạt tới 0.0001g Nó được đánh giá là dòng cân chất lượng và
có độ chính xác cao gần như tuyệt đối được sử dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu, thí nghiệm hay cân vàng…
*** Ưu điểm khi sử dụng cân phân tích:
+ Cân được thiết kế chắc chắn, nhỏ gọn, dễ dàng vệ sinh sau khi sử dụng.
+ Cân phân tích giúp cân chính xác mẫu vật, cần độ chính xác cao, độ chính xác gần như tuyệt đối.
+ Cân phân tích cho kết quả nhanh chóng, hiển thị trên màn hình.
+ Một số cân có phần mềm cài đặt có thể lưu thông số, lưu trữ kết quả.
a Công dụng
Cân phân tích mang đến độ chính xác cao, có khả năng phân tích các mẫu vật, chất gốc dùng để pha dung dịch với độ chính xác cao nhất Trong dòng cân phân tích còn có những loại cân thí nghiệm khác nhau:
- Cân phân tích thường mang đến các kết quả với độ chính xác từ 0.1mg - 200g
- Cân bán vi lượng là dòng cân có độ chính xác cao, từ 0.01 - 0.02g (10-3mg).
Trang 13- Tạo độ ẩm không khí trong phòng từ 45%-60%, không thay đổi độ ẩm để không làm thay đổi các kết quả cân.
- Bật nguồn cân để khởi động cho cân thích nghi với nhiệt độ và độ ẩm
Hình 6 Cân Phân Tích
*Cách sử dụng cân dùng trong phòng thí nghiệm
Bước 1: Cân đã được bật nguồn và khởi động, dùng tay có đi găng tay đặt đĩa cân
lên bàn cân.
Bước 2: Bạn bấm vào nút Zero để cân trở về trạng thái mặc đinh
Bước 3: Bạn cần kiểm tra bên ngoài, ngoại vi của cân phân tích.Kiểm tra kỹ thuật.Kiểm tra đo lường, kiểm tra độ lặp lại, lệch tâm, sai số gần Max, kiểm tra độ đúng,
Bước 4: Bạn sử dụng kẹp và găng tăng để đặt mẫu vật lên đĩa cân nhẹ nhàng và
tránh rơi mẫu vật ra ngoài
Bước 5: Kết quả được hiển thị trên màn hình, tiến hành ghi kết quả Bạn có thể
nhấn nút “Hold” để giữ số liệu
Bước 6: Bạn tiếp tục nhấn vào nút “Zero” để màn hình trở về mặc định và tiến hành
đo các mẫu vật khác
Bước 7: Sau khi hoàn thành, bạn lấy mẫu vật và đĩa cân ra ngoài
Bước 8: Tiến hành tắt máy, tắt nguồn điện và vệ sinh ở những khu vực bề mặt cân,
khu vực xung quanh
Trang 145 Buret
Hình 7 Buret
Buret (burette) là ống thủy tinh dài, chia độ theo thể tích, phần dưới vuốt bé, có
van khóa và tận cùng bằng một đầu thuôn nhọn Có nhiều kiểu và dung tích khác nhau (thông thường các B có dung tích 2ml – 25ml -50 ml) được khắc trên thân ống chính xác tới 0,1 – 0,01 ml.
*Các loại burette hiện nay
Hiện nay có loại buret tự động nạp dung dịch chuẩn đến điểm không Và cũng có loại buret chuyên dụn Dùng đo thể tích dung dịch trong phân tích thể tích: dung dịch chứa trong buret sẽ chảy ra ngoài nhanh hay chậm tùy theo mức điều chỉnh van khóa, thể tích dung dịch đã chảy ra ngoài được dọc theo độ chia khắc trên thân ống buret.
Thể tích xác định (ml) Phân độ (ml) Sai số cho phép (ml)