1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẢM GIÁC nhóm 1 ỨNG DỤNG của cảm GIÁC

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Giác & Ứng Dụng Của Cảm Giác
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài, không được thỏa mãn các cảm giác của mình thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán, thậm chí là

Trang 1

CẢM GIÁC

&

ỨNG DỤNG CỦA CẢM GIÁC

Trang 3

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản

ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và

hiện tượng đang trực tiếp tác động vào

các giác quan của ta.

Ví dụ: cảm giác đau, cảm giác ngứa, cảm

thấy thơm,

Trang 4

 Là một quá trình tâm lý, nghĩa là nó có nảy sinh, diễn biến và

kết thúc.

 Chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng

chứ không phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.

 Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

Trang 5

Cảm giác bên ngoài

Nhìn Nghe Ngửi Nếm Da

Cảm giác vận động và sờ mó Cảm giác rung Cảm giác thăng bằng Cảm giác cơ thể

Trang 6

 Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan Ví dụ: đi trên đường bằng ô

tô thấy xe và người rung lên ta biết được đường đang đi gồ ghề, không bằng phẳng.

 Là nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính cho các hình thức nhận thức cao hơn Ví dụ: sau khi đi một con

đường gồ ghề, khó đi, lần sau ta sẽ chọn con đường khác bằng phẳng hơn để tới địa điểm cần đến.

 Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, đảm bảo hoạt động tinh thần của

con người được bình thường Ví dụ: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài, không được thỏa mãn

các cảm giác của mình thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán, thậm chí là

có thể mắc các bệnh tâm thần

 Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật Ví

dụ: người mù không thể nhìn thấy sẽ cảm giác, nhận định và mường tượng về thế giới thông qua các giác quan khác như thính giác, xúc giác, khứu giác,

Trang 7

 Quy luật ngưỡng cảm xúc

 Quy luật thích ứng cảm giác

 Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác

Trang 8

• Tính nhạy cảm của các giác quan là khả năng của các giác quan đảm nhận kích thích trực tiếp tác động đến

các giác quan đó.

• Ngưỡng của cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác Có 2 loại: ngưỡng tuyệt đối và

ngưỡng sai biệt

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Ngưỡng cảm giác

Ngưỡng phía dưới

Vùng cảm giác

Trang 9

Ví dụ:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Con người có thể nghe được các tần số âm thanh trong khoảng từ 20 Hz đến 20.000 Hz.

Trang 10

Ví dụ:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Một số loài cá voi giao tiếp với nhau bằng

hạ âm mà con người không thể nghe được

Trang 11

Ứng dụng:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Mùa đông ta phải mặc quần

áo ấm, bởi nếu không nhiệt

độ quá thấp ngoài vùng cảm

giác được sẽ tác động vào da

chúng ta, gây nên hiện tượng

tê tay tê chân, cảm nhận các

sự vật kém đi khi sờ, nắm

Trang 12

Ứng dụng:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Con người phát minh ra máy điều hòa để mùa hè thì thấy mát hơn còn mùa đông sẽ thấy ấm hơn

Trang 13

Ứng dụng: Trong phát hiện và phát triển năng khiếu, ví dụ:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

• Người có thể phát hiện ra sự khác biệt giữa cao

độ âm thanh các nốt nhạc

 Có năng khiếu về âm nhạc.

• Người có thể phân biệt các tông màu khác nhau của cùng một gam màu

 Có năng khiếu về hội họa.

Trang 14

Ứng dụng:

Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Thuyết trình chú ý điều chỉnh giọng nói để phù hợp với người nghe

Trang 15

• Có khả năng thích ứng với kích thích: thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác theo cường

độ của kích thích Cường độ kích thích tăng  Giảm độ nhạy cảm Cường độ kích thích giảm  Tăng độ nhạy cảm

Ví dụ 1: Từ trong bóng tối bước ra chỗ sáng cần

1 lúc để giảm tính nhạy cảm mới phân biệt được vật xung quanh

 Cảm giác chói mắt

Khái niệm

Quy luật thích ứng của cảm giác

Trang 16

• Có khả năng thích ứng với kích thích: thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác theo cường

độ của kích thích Cường độ kích thích tăng  Giảm độ nhạy cảm Cường độ kích thích giảm  Tăng độ nhạy cảm

Ví dụ 2: 2 bàn tay ngâm vào 2 bình nóng lạnh khác nhau

 Cảm giác ở 2 tay khác nhau

Quy luật thích ứng của cảm giác Khái niệm

Trang 17

• Cảm giác thích ứng nhanh: nhìn, đụng chạm

• Cảm giác thích ứng chậm: nghe, cảm giác đau

Quy luật thích ứng của cảm giác Phân loại

Trang 18

Khả năng thích ứng của cảm giác được phát triển do hoạt động và rèn luyện

Quy luật thích ứng của cảm giác

Ví dụ: Công nhân nhà máy luyện kim chịu được nhiệt cao

Trang 19

• Cần có thời gian để có thể thích ứng với cảm giác

Quy luật thích ứng của cảm giác Ứng dụng:

Sử dụng đèn

Trang 20

• Rèn luyện và học tập để tạo nên những thích ứng cảm giác có lợi

Quy luật thích ứng của cảm giác Ứng dụng:

Ứng dụng trong tập gym

Trang 21

Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác

Khái niệm:

 Các cảm giác không tồn tại độc lập, mà luôn luôn tác động qua lại với nhau

 Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối liền trên những cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời

Trang 22

Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác

Ứng dụng:

Trong kinh doanh các nhà hàng

đồ uống, cà phê, việc bố trí

không gian yên tĩnh, nhạc du

Trang 25

Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác

Ứng dụng: Trong việc học ngoại ngữ

Bài luyện nghe các đoạn văn và hội thoại Nếu khi nghe ta có thể thử nhắm mắt lại thì tai sẽ nghe rõ hơn và tập trung toàn

bộ sức chú ý vào các âm thanh có thể nghe được, từ đó nhận

ra được dễ dàng hơn các từ được nói trong đoạn băng Lí do

là vì cảm giác nhìn đã bị giảm xuống, khi đó thính lực sẽ không chỉ được tăng lên mà còn giàu tính giám định và thưởng thức

Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao những người bị mất đi thị lực lại thường có đôi tai thính và nhanh nhạy.

Trang 26

CAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIACCAM.GIAC.nhom.1.UNG.DUNG.cua.cam.GIAC

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w