1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý THUYẾT về lạm PHÁT TÌNH HÌNH lạm PHÁT ở VIỆT NAM HIỆN NAY GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ lạm PHÁT

25 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Thuyết Về Lạm Phát Tình Hình Lạm Phát Ở Việt Nam Hiện Nay Giải Pháp Kiềm Chế Lạm Phát
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 274,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sựnghiệp phát triển kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sựđiều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biệnpháp chố

Trang 1

I Khái niệm và thước đo lạm phát 2

1 Khái niệm 2

2 Các chỉ số và thước đo 2

II Nguyên nhân và phân loại lạm phát 2

1 Nguyên nhân gây ra lạm phát 2

2 Phân loại lạm phát 3

III Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế 4

1 Tác động tích cực 4

2 Tác động tiêu cực 4

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6

I Ảnh hưởng của lạm phát năm 2020 và 2021 đến lạm phát năm 2022 6

II Thực trạng lạm phát ở Việt Nam từ đầu năm 2022 đến nay 7

III Nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam hiện nay 9

IV Kết luận về thực trạng lạm phát ở Việt Nam năm 2022 12

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 13

I Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt 13

II Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước 13

III Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu (không quá 16%) 14

IV Tác động vào mối quan hệ giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của năng suất lao động xã hội 15

V Điều tiết cân đối cung - cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu, tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng nhằm cân bằng lượng tiền trong lưu thông 15

VI Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về giá, đầu cơ, buôn lậu 16

VII Khuyến khích tiết kiệm năng lượng sạch 17

VIII.Điều chỉnh giá điện, xăng dầu, công khai, minh bạch hóa giá xăng dầu 17

IX Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội 18

X Giải pháp của các ngân hàng hiện nay 18

PHẦN KẾT THÚC 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 2

nhiều các quốc gia trên thế giới Càng ngày cùng với sự phát triển đa dạng và phongphú của nền kinh tế, và nguyên nhân của lạm phát cũng ngày càng phức tạp Trong sựnghiệp phát triển kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sựđiều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biệnpháp chống lạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.Lạm phát tại Việt Nam trong thời gian qua làm cho Đảng, Nhà nước và nhất là ngườidân phải chịu sức ép về kinh tế quá lớn, Câu hỏi đặt ra là lạm phát tại Việt Nam đã xảy

ra đến mức độ nào và chúng ta phải làm gì, làm thế nào, có dự định gì trong tương lai

để giảm thiểu lạm phát, giúp cuộc sống được ổn định hơn Đây chính là vấn đề mànhóm chúng tôi đang đi sâu vào Tài liệu có tham khảo ở nhiều trang web, những tintức được lấy từ sách kinh tế của các giáo sư tiến sĩ chuyên ngành Thông qua đó,chúng tôi hy vọng có thể đem đến một cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề lạm phát tạiViệt Nam trong thời gian gần đây

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT

I Khái niệm và thước đo lạm phát

1 Khái niệm

Lạm phát là thuật ngữ đề cập đến sự gia tăng giá của hầu hết hàng hóa và các dịch vụthiết yếu hàng ngày bao gồm nhà ở, thực phẩm, quần áo, giải trí, phương tiện giaothông

Lạm phát đo lường mức thay đổi giá trung bình trong một rổ hàng hóa và dịch vụtrong một khoảng thời gian xác định Nói cách khác, lạm phát đồng nghĩa với việc mấtgiá trị của một đồng tiền nào đó

Xét trong một nền kinh tế, lạm phát là sự giảm giá trị thị trường hay giảm sức mua củađồng tiền Khi xét ở góc độ toàn cầu, lạm phát mang ý nghĩa là sự giảm giá trị tiền tệcủa một quốc gia này so với các loại tiền tệ của một quốc gia khác

● Chỉ số giá tiêu dùng CPI

● Chỉ số giá hàng tư liệu sản xuất PPIThước đo tình trạng lạm phát chủ yếu trong một thời kỳ là tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm về chênh lệch của một trong các loại chỉ số giá cả ởhai thời điểm khác nhau

Công thức tính tỷ lệ lạm phát (theo CPI) trong thời gian t:

CPIt=(chi phí mua hàng thời kỳ t)/(chi phí mua hàng thời kỳ cơ sở)*100

II Nguyên nhân và phân loại lạm phát

1 Nguyên nhân gây ra lạm phát

Trang 4

Lạm phát do cầu kéo là lạm phát do tăng lên về nhu cầu của thị trường Khi nhu cầucủa một hàng hóa tăng mạnh, dẫn đến giá cả của mặt hàng đó cũng tăng Theo phảnứng dây chuyền, giá của các loại hàng hóa trên thị trường cũng tăng lên đáng kể b) Lạm phát do chi phí đẩy.

Mức giá chung của nền kinh tế tăng lên do những chi phí yếu tố đầu vào tác động gọi

là lạm phát do chi phí đẩy Lúc này, một khi giá của các loại chi phí trong quá trìnhsản xuất như: tiền lương, chi phí máy móc, vật tư,… tăng lên thì sẽ tác động làm tănggiá của hàng hóa và dịch vụ nhằm bảo toàn lợi nhuận cho công ty

c) Lạm phát kéo dài

Lạm phát kéo dài (hay lạm phát ỳ) là sự kết hợp của lạm phát cầu kéo và lạm phát chiphí đẩy Trong thời kỳ này, mức giá cả chung tăng theo một tỷ lệ khá ổn định và tươngđối thấp Nền kinh tế ổn định

d) Các dạng lạm phát khác:

- Lạm phát do cơ cấu: Theo xu hướng của thị trường, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh yếu kém buộc phải tăng lương cho nhân viên, điều này khiến giá thành sảnphẩm tăng dẫn đến phát sinh lạm phát

- Lạm phát do xuất khẩu: Khi xuất khẩu tăng, đồng nghĩa lượng cung trong nướcgiảm Điều này khiến mất cân bằng cung cầu trong nước, dẫn đến phát sinh lạm phát

- Lạm phát do nhập khẩu: Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng kéo theo giá bán loạihàng đó trong nước cũng tăng lên, mức giá chung của hàng hóa trong nước tăng hìnhthành lạm phát

- Lạm phát tiền tệ: Chi tiêu của Chính phủ tăng do đó nhà nước đã in nhiều tiềnhơn Cung tiền trong lưu thông tăng dẫn đến phát sinh lạm phát

2 Phân loại lạm phát

a) Lạm phát vừa phải (lạm phát cơ bản)Còn gọi là lạm phát một con số với mức độ tỷ lệ lạm phát dưới 10% Ở mức độ này,giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không nảy sinh tình trạng thu mua, tíchtrữ hàng Do đó nền kinh tế lúc này ổn định, nền kinh tế ít rủi ro, đời sống của ngườidân lao động được đảm bảo

b) Lạm phát phi mã

Trang 5

Lạm phát hai (hoặc ba) con số có tỷ lệ lạm phát dao động trong khoảng 10 – 200% Ởtình trạng lạm phát này, giá cả chung của nền kinh tế tăng lên nhanh chóng, thị trườngbiến động lớn, các hợp đồng được chỉ số hóa Lúc này, đồng tiền mất giá nghiêmtrọng Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

c) Siêu lạm phát (trên 200%)Trường hợp này xảy ra khi tốc độ lạm phát tăng đột biến với tốc độ cao Lúc này, cácyếu tố thị trường bị biến dạng, thông tin trở nên không chính xác, giá cả tăng nhanh vàkhông ổn định Siêu lạm phát phá hủy nền kinh tế, gây bất ổn tình hình an ninh, chínhtrị trong nước Siêu lạm phát rất ít khi xảy ra tuy nhiên đã từng xuất hiện trọng lịch sử

III Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế

Lạm phát mang lại ảnh hưởng cho nền kinh tế về cả hai mặt tích cực lẫn tiêu cực

1 Tác động tích cực

Lạm phát sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho Quốc gia đó nếu mức độ lạm phát được duytrì ở mức 2 – 5% đối với các nước phát triển và dưới 10% đối với các nước đang pháttriển, điều này giúp:

- Kích thích tiêu dùng, chi tiêu trong nước, thúc đẩy đầu tư, giảm thất nghiệptrong xã hội

- Kích thích đầu tư, phân phối lại thu nhập và các nguồn lực theo mục tiêu đã đưa

tế bị suy thoái đồng thời gia tăng tỷ lệ thất nghiệp

- Thu nhập thực tế: Thu nhập thực tế, thu nhập danh nghĩa và lạm phát có mốiquan hệ với nhau Khi lạm phát tăng nhưng mức thu nhập danh nghĩa khôngtăng thì thu nhập thực tế của người lao động sẽ bị giảm Thu nhập thực tế của

Trang 6

người lao động giảm khiến đời sống lao động của họ trở nên khó khăn hơnđồng thời tác động đến lòng tin của nhân dân với Chính phủ.

- Nợ quốc gia: Chính phủ được lợi nhờ lạm phát nên đánh thuế lên người dâncàng nhiều, khiến cho các khoản nợ quốc gia trở nên trầm trọng hơn Lúc nàyđồng tiền trong nước mất giá nhanh hơn những đồng tiền khác gây gánh nặng

về nợ quốc gia

- Phân bố thu nhập: khi giá trị đồng tiền đi xuống Người giàu sẽ có xu hướngdùng tiền của để vơ vét hàng hóa gây đầu cơ, làm mất cân bằng cung cầu trênthị trường Do đó giá cả ngày càng leo thang Trái lại, những người nghèo khổkhông thể mua những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống của mình, đãkhổ càng khổ hơn

Trang 7

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I Ảnh hưởng của lạm phát năm 2020 và 2021 đến lạm phát năm 2022

Lạm phát năm 2021 ở Việt Nam có các yếu tố liên quan đến nhập khẩu lạm phát, thậmchí có thể được chuyển sang năm 2022 Lạm phát năm 2021 không phải là lạm pháttiền tệ do chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá hối đoái và chính sách tín dụng vì cungtiền vẫn được kiểm soát Lạm phát cơ cấu, lĩnh vực cá biệt có dấu hiệu xuất hiện và sẽtác động tới lạm phát năm 2022 khi CPI năm 2021 tăng thấp, song giá tài sản nhưchứng khoán, vàng và bất động sản lại tăng cao Bên cạnh đó, lạm phát tâm lý đã xuấthiện từ cuối năm 2021 rất có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu kiểm soát lạm phátnăm 2022 dưới 4% nhất là khi tổng cầu tiêu dùng phục hồi kéo CPI đi lên

Tăng trưởng kinh tế quý IV/ 2021 sau khi mở cửa trở lại đã đạt mức 5,22% dù nhiềuchuỗi cung ứng chưa hồi phục và nhiều ngành nghề dịch vụ vẫn chưa hoạt động trở lại.CPI bình quân năm 2021 tăng 1,84% so với bình quân năm 2020 là mức tăng bìnhquân năm thấp nhất trong 5 năm trở lại đây (giai đoạn 2016-2021) Lạm phát cơ bảnbình quân năm 2021 tăng 0,81% so với bình quân năm 2020 Lạm phát cơ bản tháng12/2021 tăng 0,16% so với tháng 11/2021, tăng 0,67% so với tháng 12/2020

Trang 8

Việc kiểm soát lạm phát năm 2022 vẫn gặp nhiều khó khăn và không dễ dàng, CPI cóthể tăng khá cao và tăng ngay từ đầu năm do kinh tế thế giới đã và dần phục hồi Quanghiên cứu, dự báo CPI bình quân năm 2022 so với năm 2021 sẽ tăng ở mức 2,5% ( /-0,5%) tức là từ 2% đến 3%, dưới chỉ tiêu Quốc hội đề ra, là hoàn toàn khả thi Trongnăm 2022, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, công tác quản lý điều hành giá sẽtiếp tục thực hiện linh hoạt, chặt chẽ, gắn với chính sách tiền tệ, đảm bảo ổn định vĩ

mô và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, tình hình dịch bệnhCOVID-19 trên thế giới còn diễn biến phức tạp; chiến tranh thương mại, xung độtchính trị trên thế giới còn khó lường… khiến cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu chưa thểhồi phục vững chắc, làm cho giá cả nguyên, nhiên vật liệu trên thị trường quốc tế khótăng Do đó, áp lực lạm phát năm 2022 sẽ không quá cao Bên cạnh đó, trên thế giớithời gian qua hầu hết giá cả các loại hàng hóa đều đạt đỉnh trong nhiều năm trở lại đây,tạo áp lực đối với hàng hóa Việt Nam, nhưng theo đánh giá áp lực không quá lớn, bởi

vì sức cầu trong nước vẫn còn yếu CPI trong năm 2022 tiếp tục duy trì ở mức thấp.Nếu GDP trong năm 2022 chỉ tăng trưởng 6,5% như mục tiêu đặt ra, hay thậm chí tăng8-9% như một số dự báo, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của giai đoạn 2020-

2022 chỉ ở mức 4-5%, thấp hơn khá nhiều so với mức 6% của giai đoạn 2011-2020

II Thực trạng lạm phát ở Việt Nam từ đầu năm 2022 đến nay

Do Việt Nam là quốc gia có độ mở cửa hội nhập sâu rộng và toàn diện với thế giới nênkhả năng nhập khẩu lạm phát thông qua nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào là

Trang 9

rất lớn Việc kiểm soát lạm phát năm 2022 vẫn gặp nhiều khó khăn và không dễ dàng,CPI có thể tăng khá cao và tăng ngay từ đầu năm do kinh tế thế giới đã và đang dầnphục hồi, giá cả hàng hóa đang có xu hướng gia tăng Khi kinh tế phục hồi trong năm

2022, dưới tác động của các gói hỗ trợ và phát triển kinh tế khiến nhu cầu tiêu dùng,đầu tư gia tăng sẽ gây sức ép không nhỏ lên giá cả

Giá nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng sẽ tácđộng vào giá thực phẩm Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở được tính trong CPI cũng sẽtăng theo giá nguyên liệu dùng trong xây dựng Giá dịch vụ giáo dục có thể sẽ tăng trởlại do một số địa phương kết thúc thời gian được miễn, giảm học phí năm học 2021 -

2022 và ảnh hưởng của việc thực hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ giáo dục theonghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáodục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phíhọc tập, giá dịch vụ giáo dục trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Ngoài ra, lạm phát năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm phụ thuộc vào 4 yếu tố: chi phíđẩy tăng (chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào tăng), hiệu quả đầu tư công, cungtiền tăng, và sự phục hồi của cầu tiêu dùng Hiện cả 4 yếu tố này đều đưa đến nguy cơlạm phát tăng cao trong năm 2022 Bên cạnh đó, nhờ chương trình phục hồi kinh tếquy mô lớn trong năm 2022 - 2023 nên cung tiền đang khá cao, thúc lạm phát tăng.Cầu tiêu dùng cũng đang dần hồi phục cùng quá trình hồi phục, mở cửa nền kinh tế

Và đối với nền kinh tế có độ mở lớn như Việt Nam, áp lực rủi ro lạm phát nhập khẩu

là rất lớn Lạm phát sẽ chịu tác động của vấn đề tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thếgiới như xăng dầu, than, giá vận chuyển Việc nhập khẩu nguyên liệu với mức giá cao

sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó đẩy giá hàng hóa tiêudùng trong nước lên cao, tạo áp lực cho lạm phát Khi giá nguyên nhiên vật liệu thếgiới nhiều lĩnh vực tăng mạnh, chúng ta phải nhập khẩu nguyên liệu với mức giá cao

sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm, từ đó đẩy giáhàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao Nền kinh tế đang phụ thuộc rất lớn vào nguyênvật liệu nhập khẩu, theo điều tra năm 2012 của Tổng cục Thống kê là khoảng 37%

Trang 10

Việc Chính phủ tung gói hỗ trợ kinh tế theo hướng dành nguồn lực lớn để hỗ trợ đầu

tư công, đặc biệt là đầu tư công trình hạ tầng lớn luôn tiềm ẩn rủi ro về đạo đức Chỉ sốlạm phát tăng bao nhiêu trong năm nay phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả đầu tư côngtrong quá trình kích cầu đầu tư Nếu hiệu quả đầu tư công kém, thất thoát lớn, chắcchắn lạm phát sẽ tăng vọt Lạm phát tăng cao sẽ tác động trực tiếp tới túi tiền ngườidân, họ sẽ phải bỏ nhiều tiền hơn để mua hàng hóa Hơn nữa, lạm phát tăng cao cũngtác động trực tiếp tới lĩnh vực sản xuất, làm giảm giá trị gia tăng của sản xuất, giảmthu nhập lao động, khiến GDP chung của nền kinh tế sụt giảm Tóm lại lạm phát tăngcao sẽ tạo ra tác động kép, thu nhập người dân giảm đi trong khi họ phải bỏ nhiều tiềnhơn để mua hàng hóa

III Nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam hiện nay

Khi dịch COVID-19 được kiểm soát, nhu cầu dịch vụ ăn uống ngoài gia đình, dịch vụ

du lịch, vui chơi, giải trí tăng trở lại cũng tác động không nhỏ tới CPI chung Tình hìnhrủi ro về thiên tai và thời tiết bất lợi có thể làm tăng giá cục bộ một số mặt hàng trongnăm 2022 Ngay sau Tết Nguyên đán, nhiều nhà phân phối, nhà bán lẻ nhận đượcthông báo tăng giá với nhiều mặt hàng thiết yếu như sữa, thực phẩm chế biến, gạo,mì Cụ thể, từ ngày 15/2, Frieslandcampina Việt Nam áp giá bán lẻ mới, 21 sản phẩmsữa dinh dưỡng công thức cho trẻ từ 0 tháng tuổi đến 6 tuổi của hãng này đều tăng giá.Trước đó, Vinamilk và Nestle cũng điều chỉnh giá một số sản phẩm, trong đóVinamilk điều chỉnh 62 sản phẩm trong phạm vi 5% Các doanh nghiệp chế biến thựcphẩm cũng phải tính lại bài toán chi phí vì đầu vào giá tăng mạnh Giá bột mì chưalàm gì đã lên 12.000 - 15.000 đồng/kg Nguyên liệu tăng nhưng các nhà sản xuất cũngđang nhìn nhau để điều chỉnh giá vì sức mua sau Tết đang rất thấp Nhiều doanhnghiệp không còn hàng dự trữ mới tăng giá bán lẻ mạnh Ngay cả những mặt hàngnước tẩy rửa, vải, quần áo cũng có giá mới Nhiều nhà phân phối cho biết giá hànghóa tăng nên dù muốn làm chương trình khuyến mãi sau Tết cũng khó Hiện các mặthàng thực phẩm tươi sống như thịt, rau củ quả cũng nằm trong vòng xoáy tăng giá.Đặc biệt, giá xăng, dầu cũng đang ở mức cao đang ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu dùngcủa người dân, tác động tới các ngành vận tải, làm tăng chi phí lưu thông, đẩy chi phí

Trang 11

sản xuất doanh nghiệp lên cao, nên chắc chắn sẽ gây áp lực lớn tới lạm phát thời giantới.

Cũng theo điều tra năm 2012, chỉ riêng giá xăng dầu trong nước chiếm 2 - 3,5% tổngchi phí sản xuất, nên khi xăng dầu tăng giá thì tất cả các ngành sản xuất đều bị ảnhhưởng Về tiêu dùng thì khoảng 1,52% tiêu dùng người dân là chi tiêu cho xăng dầu,đây là chi phí bắt buộc người dân phải chi trả hằng ngày

Cụ thể, hơn 2 tháng qua, xăng dầu tăng giá tới 6 lần, các chuyên gia dự đoán đạt mốc

30 nghìn đồng/lít Thách thức này không chỉ tác động tiêu cực đến mục tiêu kiểm soátlạm phát mà còn làm chao đảo hoạt động sản xuất kinh doanh và bào mòn thu nhậpngười dân Sau 6 lần liên tục leo thang kể từ cuối tháng 12/2021, giá xăng dầu trongnước phá đỉnh 8 năm; trong đó, xăng RON 95 tiến sát ngưỡng lịch sử 27.000 đồng/lít,một số chuyên gia dự kiến có thể lên tới 30.000 đồng/lít Còn theo số liệu của Tổngcục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2 tăng 1% so với tháng trước; tăng1,42% so với cùng kỳ năm trước và tăng 1,2% so với tháng 12/2021 Như vậy, bìnhquân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước, lạm phát cơbản tăng 0,67% Từ đầu năm đến nay, giá xăng dầu được điều chỉnh 6 đợt Theo đó,giá xăng RON 95 tăng 2.990 đồng/lít; giá xăng E5RON92 tăng 2.980 đồng/lít và giádầu Diesel tăng 3.230 đồng/lít Bình quân 2 tháng, giá xăng dầu trong nước tăng45,3% so với cùng kỳ năm trước, tác động làm CPI chung tăng 1,63 điểm phần trăm

Do đó, các chuyên gia dự đoán CPI bình quân năm 2022 so năm 2021 tăng khoảng3,42% Tuy nhiên, CPI tháng 12/2022 so với tháng 12/2021 tăng khoảng 4,9% do một

số yếu tố gây áp lực lên mặt bằng giá như tổng cầu phục hồi từ sự hỗ trợ của các góikích thích kinh tế cũng làm tăng áp lực lên mặt bằng giá; chi phí vận tải, logistics tăng

do chuỗi cung ứng đứt gãy chưa hoàn toàn phục hồi; rủi ro về thiên tai, dịch bệnh vàthời tiết bất lợi trong năm có thể gây khó khăn hoạt động sản xuất và làm tăng giáhàng hóa, dịch vụ

Trang 12

Theo các chuyên gia, giá xăng dầu trong nước hiện nay chịu tác động kép bởi 2 yếu tố:nguồn cung trong nước khan hiếm và giá thế giới leo thang – hệ quả của những biếnđộng chính trị, đặc biệt là chiến sự giữa Nga – Ukraine cùng lạm phát trên khắp thếgiới, nhất là Mỹ và Trung Quốc Dự trữ xăng dầu nhiều quốc gia giảm mạnh trong khi

xu hướng đầu tư trên toàn thế giới tiếp tục được mở rộng Bởi vậy, những kỷ lục củagiá dầu thô diễn ra hiện nay chưa có dấu hiệu chững lại, dù đã đạt đỉnh kể từ năm2014

Nhóm mặt hàng năng lượng, nhiên liệu có mức tác động lớn nhất đến CPI 2 tháng đầunăm 2022, trong đó, giá gas trong nước tăng từ ngày 1/2 sau khi giảm trong thángtrước Ở chiều ngược lại, giá bán nhiều hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm do tácđộng giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) từ 10% xuống còn 8% từ ngày 1/2 góp phầngiảm áp lực đáng kể lên mặt bằng giá Tuy nhiên, điều các chuyên gia kinh tế lo ngại

là chính sách giảm thuế suất thuế VAT 2% trong chương trình phục hồi và phát triểnkinh tế - xã hội sẽ bị "vô hiệu hóa" từ các đợt tăng giá xăng dồn dập

Đến nay, nhiều doanh nghiệp vẫn loay hoay chưa giảm thuế VAT và giảm chưa đồngđều Dự kiến chính sách giảm thuế giá trị gia tăng hỗ trợ nguồn kinh phí khổng lồ49.000 tỷ đồng, nhưng đối tượng hưởng lợi phần lớn là người có nhập cao Với mứclương khoảng 15 triệu/tháng, người tiêu dùng sẽ mua sắm tại siêu thị nhưng nhữngngười dân dưới mức thu nhập này, phần lớn tiêu dùng ở các chợ dân sinh thì lại không

có giảm VAT Cho nên chính sách giảm VAT chỉ áp dụng cho người có mức thu nhậpkhá

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w