1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Hệ Thống Quản Lý Nhân Sự Công Nghệ Microsoft .Net Framework 3.0
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thêm mới: Khi có yêu cầu thêm mới nhận viên .Người quản lý nhập thông tin về nhân viên bao gồm:Mã nhân viên,Họ nhân viên,tên nhân viên,bí danh,giới tính,tình trạng hôn nhân,phòng ban,C

Trang 1

Thiết kế cơ sở dữ liệu là một giai đoạn quan trọng để xây dựng hệ thống thông tin thành công Trong thực tế nhiều hệ thống thông tin chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và sau đó không còn đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng Một trong những lý do là không quan tâm đến giai đoạn phân tích và thiết kế để rồi khi tổ chức phát triển hệ thống không còn khả năng đáp ứng CSDL được mô tả là tập hợp dữ liệu của một tổ chức nào đó được lưu trữ trong máy tính,được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình Và việc phân tích thiết kế CSDL là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc xây dựng một mô hình của một tổ chức hay một hệ thống.

Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý thủ công Quản lý thông tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toán quan trọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ… nhằm đưa ra các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới.

Trang 2

MỤC LỤC 2

Chương 1: GIỚI THIỆU VÀ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 4

1.1.Giới thiệu vấn đề 4

1.2 Hệ thống hiện tại 5

1.3 Yêu cầu tổ chức hệ thống đề xuất 5

1.3 1 Quản lý nhân sự 5

1.3 2 Quản lý thông tin nhân viên 7

1.3.3 Quản lý thông tin phòng ban 7

1.3.4 Quản lý khen thưởng kỷ luật 8

1.3.5 Quản lý danh mục dùng chung 8

1.3.6 Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống 8

1.3.7 Hệ thống báo cáo 9

Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 10

2.1 Công nghệ Microsoft.net FRAMEWORK 3.0 10

2.1.1 Các dịch vụ Net 10

2.1.2 Cơ sở hạ tầng Net 11

2.1.3 Mô hình lập trình Net framework 3.0 13

2.2 Công nghệ Microsoft SQL Server 2005 13

2.2.1 Nâng cao bảo mật 13

2.2.2 Mở rộng T-SQL: 14

2.2.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển: 15

2.2.4 Tăng cường khả năng quản lý: 16

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

3.1 Biểu đồ tình huống – User case Diagram (UML) 18

3.1.1 Đăng nhập 19

3.1.2 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý nhân sự”20 3.1.3 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Quản lý phòng ban” 25

3.1.4 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý khen thưởng- Kỷ luật” 28

Trang 3

3.2 Quan hệ thực thể và các bảng dữ liệu vật lý 39

3.2.1 Mô tả thực thể 39

3.2.2 Các bảng dữ liệu vật lý 47

3.3 Sơ đồ thiết kế dữ liệu Database Design 59

3.4 Thiết kế thuật toán 62

3.4 1 Đổi mật khẩu 62

3.4.2 Nhập mới dữ liệu 63

3.4.3 Sửa dữ liệu 64

3.4.6 Xóa dữ liệu 65

3.5 Sơ đồ luồng –Sequence Diagram (UML) 66

3.5.1 Đăng nhập: 66

3.5.2.Quản lý phòng ban 67

3.5.3.Quản lý nhân viên 68

3.5 4 Quản lý khen thưởng kỷ luật 69

3.5 5 quản lý họp đồng lao động 70

3.6 Thiết kế kiến trúc tổng thể 70

3.6.1 The User-services tier (tầng giao tiếp) 71

3.6.2 Business-services tier (tầng nghiệp vụ) 71

3.6.3 Data-services tier (tầng dữ liệu) 71

Chương 4: CÀI ĐẶT VÀ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 72

4.1 Cài đặt 72

4.2 Kết quả thu được 72

4.3 Một số giao diện kết quả 73

4.3.1 Danh sách nhân viên 73

4.3.2 Thêm mới nhân viên 73

4.3.3 Danh sách phòng ban 73

4.3.3 Danh sách phòng ban 74

4.3.4 Danh sách nhân viên bị kỷ luật 74

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Hướng phát triển 75

Trang 5

1.1.Giới thiệu vấn đề

“Nhân lực ” là tài sản quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “quản lý nhân sự” của doanh nghiệp - bao gồm cả cách quản lý nhân viên, chấm công, quản lý tiền lương như thế nào Điều này đem lại những giá trị góp phần vào thành công của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu và thực hiện các kế hoạch chiến lược cần phải liên kết chặt chẽ các chính sách nhân sự và các thủ tục với mục tiêu kinh doanh Chẳng hạn cần biết rõ khi nào và tại sao phải tuyển dụng nhân viên, mong đợi nhưng gì ở họ, sẽ khen thưởng và/hoặc kỷ luật nhân viên thế nào để họ phải đạt được các mục đích chiến lược kinh doanh Với tư cách là chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, giám đốc, lãnh đạo, hoặc ban quản lý có trách nhiệm không ngừng chỉ rõ và truyền đạt những mục tiêu kinh doanh cho tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp Cũng phải tạo điều kiện để cán bộ chuyên môn và nhân viên làm việc bằng cách xây dựng những hệ thống trong công ty: quy tắc làm việc, hệ thống lương bổng, phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc, biện pháp khen thưởng và kỷ luật.

Trước tiên quản lý nguồn lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên cùng đạt đến mục tiêu Nhân viên trông đợi mức lương thỏa đáng, điều kiện làm việc an toàn, sự gắn bó với

tổ chức, những nhiệm vụ có tính thách thức, trách nhiệm và quyền hạn Mặt khác, với tư cách là chủ lao động mong muốn nhân viên của mình sẽ tuân thủ quy định tại nơi làm việc và các chính sách kinh doanh, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ, đóng góp sang kiến vào các mục tiêu kinh doanh,chịu trách nhiệm về cả việc tốt và việc dở, liêm khiết và trung thực Thứ hai, quản lý nguồn nhân lực là hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Quy trình này gồm các bước tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanh nghiệp.

Việc tin học hóa quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so với quản lý thủ công Quản lý thong tin về cán bộ, công nhân viên là một bài toàn quan trọng và có nhiều ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ… nhằm đưa ra

Trang 6

các quyết định trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ lao động đủ khả năng và trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới.

1.2 Hệ thống hiện tại

Hiện tại ở một số công ty còn tồn tại cách quản lý thủ công Cách quản lý này rườm rà và nặng nề Khi tìm kiếm thông tin một nhân viên trên giấy rất khó khăn và mất thời gian Đồng thời để thống kê, tổng kết, viết 1 báo cáo cũng rất khó khăn.

Trên thị trường hiện này đã có nhiều phần mềm quản lý nhưng giá cả lại quá cao, tốn chi phí ban đầu và chi phí đào tạo.

Công ty SES giải pháp phần mềm mới đi vào hoạt động không lâu với đội ngũ nhân viên trẻ năng động ,sáng tạo phù hợp với ngành công nghệ thông tin với sự thay đổi nhanh chóng qua từng ngày Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là chuyên thiết

kế phần mềm web ,win cho các doanh nghiệp lớn và nhỏ với các ngôn ngữ lập trình chính như C#, PHP…

Sau một thời gian nghiên cứu và học hỏi với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và các thế hệ đi trước ở công ty em đã tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức mới rất bổ ích như biết thêm và rõ hơn về ngôn ngữ PHP, ASP… song song với đó là hiểu thêm về SQL Server.

Trong thời gian thực tập em được tiếp xúc và tham gia vào dự án của công ty

là lập trình và thiết kế quản lý nhân sự của công ty Thành Đông:

Công ty TNHH XNK Thành Đông là một trong những nhà cung cấp Thép không gỉ

và Thép đen hàng đầu tại Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, Thành Đông đã duy trì và mở rộng thị phần của mình không những trong mà cả ngoài nước, tại các thị trường như Hàn Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Ai cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Syria,…

1.3 Yêu cầu tổ chức hệ thống đề xuất

Sơ đồ tổng quan các nghiệp vụ quản lý của hệ thống như sau:

1.3 1 Quản lý nhân sự

Trang 7

Quản lý nhân sự

Quản lý thông tin nhân viên

Quản lý phòng ban

Quản lý thông tin về hợp đồng lao động

Quản lý khen thưởng kỷ luật

Quản lý danh mục dùng chung

Quản lý phân quyền bảo mật hệ thống

Hệ thông báo cáo

Trang 8

1.3 2 Quản lý thông tin nhân viên

1.3.3 Quản lý thông tin phòng ban

Quản lý thông tin nhân viên

Quản lý thông tin chi tiết nhân viên

Quản lý thông tin về quan hệ gia đình

Quản lý thông tin về trình độ,chuyên môn

Quản lý cập nhật thông tin nhân viên

Quản lý phòng ban

Quản lý hệ phòng ban

Quản lý thông tin về nhân viên theo phòng ban

Trang 9

1.3.4 Quản lý khen thưởng kỷ luật

1.3.5 Quản lý danh mục dùng chung

1.3.6 Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống

Quản lý khen thưởng kỷ luật

Quản lý bảng khen thưởng

Cập nhật một lần vè dùng chung xuyên suốt cho toàn hệ thống

Phân quyền cho người sử dụng

Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống

Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống Thay đổi mật khẩu người sử dụng

Phân quyền cho người sử dụng

Trang 10

1.3.7 Hệ thống báo cáo

Hệ thống báo cáo

Sơ yếu lý lịch nhân viên

Danh sách nhân viên theo phòng ban

Danh sách nhân viên theo loại

Báo cáo tình hình nghỉ phép

Thống kê nhân viên theo độ tuổi

Thống kê nhân viên theo chức danh Thống kê trình độ nhân viên

Trang 11

Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ

2.1 Công nghệ Microsoft.net FRAMEWORK 3.0

Trong thế giới điện toán, những cải tiến và thay đổi vẫn thường xuyên xảy ra Đây là những biến đổi tất yếu và có tác động thúc đẩy sự phát triển Một thách thức đối với bất kì nhà lập trình hay những công việc chuyên về CNTT nào là theo kịp những biến đổi liên tục và những sự phát triển trong công nghệ.

Như một nhà quản lý doanh nghiệp hay người đưa ra các quyết định, sự am hiểu về công nghệ và tác động của nó đối với việc kinh doanh nhiều lúc làm cho cảm thấy nản lòng Tuy nhiên những thay đổi thường xuyên nhất trong công nghệ luôn đem lại cho thành quả tốt nhất Ngày nay, do công nghệ thông tin liên tuc phát triển, cho nên những nền tảng của công nghệ đó có thể thay đổi để điều tiết những sự phát triển, cho nên những nền tảng của công nghệ đó có thể thay đổi để điều tiết sự phát triển mới và những nhu cầu mới trên thị trường Thậm chí một vài năm trở lại đây, chỉ có một số ít người biết đến Internet Ngày nay, Internet đã thâm nhập vào hầu như mọi chỗ trong cuộc sống của chúng ta.

Sự khởi xướng ý tưởng Net là mọt bước đột phá mới của Microsoft Nó bao hàm nhiều quan niệm hiện hữu và những triết lý Microsoft đưa ra công nghệ mà nó cho phép ý tưởng Net trở thành hiện thực

2.1.1 Các dịch vụ Net

Để thực thi mô hình Net, một vài khối hợp nhất (building block) cơ sở phải được đặt đúng chỗ (các block này định rõ các dịch vụ Web được xây dựng như thế nào) Các dịch vụ này cố gắng để trợ giúp các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng Net Microsoft định nghĩa các dịch vụ khối hợp nhất Net sau đây:

Authentication: Khi sử dụng các công nghệ Authentication (chứng thực) cũng

như Pasport(hộ chiếu) của Microsoft các nhà phát triển tạo ra các dịch vụ cho riêng mình và bảo vệ cá dịch vụ như mong muốn.

Mesaging: Các đặc tính Messaging(Truyền thông điệp) của Net được xây

dựng trên MN Hotmail Web đã dựa vào dich e-mail, Microssoft Exchange Server

2000, và Instant Messaging (truyền thông điêoh tức thì) Những hệ thống truyền

Trang 12

thông điệp này và những đặc tính có thể được phân tán đến bất kì thiết bị nào do tính không phụ thuộc nền tảng của chúng.

Personalized Experience (kinh nghiệm cá nhân) : Net cho người dùng nhiều

kiểm soát hơn thông qua cá quy tắc xử lý dữ liệu và quyền ưu tiên mà nó xác định rõ

dữ liệu phải được di chuyển và quản lý thế nào.

XML (Extensible Markup Language): XML được xem như một ngon ngữ

chung mà nó cho phép dữ liệu được di chuyển từ dạng này sang dạng khác trong khi bảo trì tính toàn vẹn của nó Cùng với SOAP , XML có thể cung cấp mọt dịch vụ linh hoạt để quản lý về điều khiển dữ liệu

Một trong những thực thi (implementation) đầu tiên được đề nghị của dịch

vụ Net là Microsoft HailStorm HailStorm là một dịch vụ trung tâm người dùng (user-centric), nó cung cấp cho những người dùng cuối khả năng lưu trữ thông tin cá nhân như các cuộc hẹn, lịch hay các thông tin tài chính Kết quả việc một người dùng đăng kí dịch vụ này là thông tin được chia sẻ với các ứng dụng khác(thông tin dùng chung) theo ý muốn của họ, và nó trở thành một phần của người dùng khi điều khiển các hoạt động trên Web Trong thời gian tới sẽ được tiếp cận các dịch vụ tương tự được đề xuất trên Web bởi các công ty bán cho thông qua việc đăng kí vào dịch vụ của họ Như chúng ta đã thấy Net đã chuẩn bị cho việc sử dụng một số công nghệ của Microsoft mà nó bắt đầu thích nghi và được sự chấp nhận bởi cộng đồng tin học

và Internet.

2.1.2 Cơ sở hạ tầng Net

Việc tạo nên một khung (framwork) mà những hàm theo cách được mô tả trong mục này chắc chắn không phải là một nhiệm vụ dễ dàng Để có thể làm việc được, chiến lược Net phải cung cấp một cơ sở hạ tầng mà trên đó các dịch vụ Web

có thể được xây dựng May thay, Net đã cung cấp cơ sở hạ tầng này để giải phóng các nhà lập trình tập trung hơn vào việc xử lý các tác vụ kinh doanh hơn là chú trọng đến việc lập trình bản thân nó Tại mức cơ sở hạ tầng Net xem những thành phần chương trình như những dịch vụ web, nó lấy ra những đặc tính tốt nhất của COM của microsoft và trộn lẫn chúng với ý tưởng truyền thông điện ghéo nối lỏng Do những đặc tính này mà cơ sở hạ tầng tồn tại cho người lập trình và như vậy họ có thể tập trung vào công việc xử lý các tác vụ kinh doanh cần sự phát triển mà không cần phải

Trang 13

Cơ sở hạ tầng Net tạo ra framework (khung) trên đó các dịch vụ Web được xây dựng Ba thành phần cho Net framework này được giới thiệu sơ lược dưới đây.

2.1.2.1 Thực thi ngôn ngữ chung CLR (Common Language Runtime)

Tất cả các ngôn ngữ lập trình đều có một runtime(thi hành), mọt dịch vụ hoạt động cùng với ngôn ngữ lập trình Common Language Runtime(CLR là bộ thi hành ngôn ngữ chung) là một thành phần cỗi lõi(cơ bản nhất) của Net Nó cung cấp nền cơ

sở mà trên đó các ứng dụng cho Net được xây dựng CLR quản lý nhiều khía cạnh của chu trình phát triển phải lưu tâm đến vấn đề quản lý bộ nhớ, những sự khởi tạo luồng(thread) và loại bỏ nó, các thành phần bảo mật và những vấn đề tương tự Điều

đó gây ra một số khó khăn do các nhà phát triển phải tiêu tốn quá nhiều thời gian vào các vấn đề này Bộ thi hành ngôn ngữ chung CLR quản lý tất cả các vấn đề nảy sinh

đó một cách tự động và giải phóng cho các nhà phát triển tập trung vào việc xử lý giao dịch logic CLR cung cấp một runtime chung mà nó được sử dụng với tất cả cá ngôn ngữ Thành phần này làm cho Net có một khả năng “hỗ trợ mọi ngôn ngữ ” (language-free)

2.1.2.2 Các lớp lập trình hợp nhất (Unified Programming Classes)

Những thư viện lớp lập trình hay các giao diện lập trình ứng dụng (API) được

sử dụng bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau Để sử dụng những ngôn ngữ lập trình khác nhau, các nhà phát triển nghiên cứu các bộ thư viện lớp khác nhau để làm việc với các ngôn ngữ lập trình khác nhau Vấn đề này đã làm chậm quá trình phát triển ứng dụng và làm cho công việc phát triển trở nên tẻ ngắt và lãng phí khá nhiều thời gian .Net cung cấp cá lớp lập trình hợp nhất với một bộ API dùng chung cho mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ có thể tương tác với một ngôn ngữ khác và lớp lập trình hợp nhất này cho phép các nhà phát triển lựa chọn bất cứ ngôn ngữ nào mà họ muốn trong khi chỉ cần duy nhất một bộ API mà thôi.

2.1.2.3 ASP.NET(Active Sever Pages Net)

ASP.NET được sử dụng chung với các lớp lập trình mà nó có thể tạo các ứng dụng Web một cách dễ dàng cho người lập trình ASP.NET cung cấp cách truy cập giao dieenjHTML chung và nó chạy trên chương trình máy phục vụ nhưng thể hiện kết quả thông qua HTML (ví dụ text box chẳng hạn) Giao diện ASP.NET làm cho

Trang 14

việc phát triển các ứng dụng Web trở nên nhanh hơn do bởi các đối tượng điều khiển chung này Như một kết quả của các lớp lập trình chung và những đặc tính chuẩn của ASP.NET được sử dụng ở phần trên của hai thành phần thực thi ngôn ngữ chung CLR và các ngôn ngữ lập trình hợp nhất để tạo ra các dịch vụ Web.

2.1.3 Mô hình lập trình Net framework 3.0

Net framework 3.0 là một mô hình lập trình với “mã được kiểm soát” (managed code), được xây dựng và mở rộng dựa trên Net Framework 2.0 không những giải quyết những vấn đề khó khăn trong việc phát triển phần mềm mà còn giúp tạo ra những phần mềm, dịch vụ mà công nghệ hiện tại không thể làm được No giúp lập trình viên và người thiết kế có thể tạo ra ứng dụng có nhiều tính năng đáng tin cậy hơn, bảo mật hơn, thông minh hơn, thẩm mỹ hơn, dễ triển khai hơn Ta có thể nhìn Net Framework3.0 qua 2 phương diện:

- Về chức năng, >Net Framework 3.0 có 3 khối chức năng là :Trình diễn (Presentation); Dữ liệu(Data); Giao tiếp (Communication).

- Về kỹ thuật, hiện tại Microsoft giới thiệu 4 kỹ thuật mới và nổi bật nhất là: Windows CardSpace (InfoCard), Windows Presentation Foundation (Avalon), Window Communication Foundation (/indigo), Windows Workflow Foundation (Workflow).

Microsoft quyết định sử dụng Net Framework 3.0 cho Windows Vista nhưng đồng thời cũng hỗ trợ luôn cho Windows XP (SP2) và Windows Server 2003 (SPI)

2.2 Công nghệ Microsoft SQL Server 2005

Một số tính năng tiêu biểu của công nghệ Microsoft SQL Server 2005 như sau:

2.2.1 Nâng cao bảo mật

Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sau máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet.

A Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:

Trang 15

Nhóm mục hệ thống bao gòm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoạt không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn hoặc bất kỳ ai khác làm cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào.

mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng.

C Tách biệt giản đồ và người dùng:

SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng myTable thì tên của dối tượng sẽ là User1.mytable Neus User1 xóa khi một nhân viên rời khỏi công

ty chẳng hạn, cần thay đổi tên đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu.

Trong SQL Server 2005 , người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo ra giản đồ có tên là HR và tạo một đối tượng Employee Tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee.

D Tự động tạo chứng nhận cho SQL:

Trong SQL Server 2000, khi dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho, điều đó cho phép sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm đến việc tạo chứng nhận.

Trang 16

Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép nhận dữ liệu quan

hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm một kiểu

dữ liệu mới là XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition(đôi khi gọi

là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong Việc sử dụng khối Try Catch trong

mã T-SQL cho phép chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ta.

Trong SQL Server management Studio, có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này, chọn trình đơn View->Template Explorer.

2.2.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển:

A Hỗ trợ cho Common Language runtime(CLR):

CLR được dùng bởi mã Net được nhún vào trong cỗ máy CSDL SQL Server

2005 Có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và cá kiểu dũ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng cacsngoon ngữ nhu VB.Net hoặc C#.

Thủ tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ Net là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì có thể chỉ ra mức độ bảo mật cho

mã NET Có mức độ bảo mật cho mã NET:

+ An toàn: mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server.

Mã không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất.

+ Truy xuất mở rộng:Mức độ này cho phép mã của truy xuất có giới hạn ra ngoài phạm vi SQLServer Cụ thể là có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng.

+ Không an toàn: ở mức độ này có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 chỉ nên dùng mức độ bảo mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và tin cậy người viết mã đó.

B Các kiểu dữ liệu mới:

- Varchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000

Trang 17

- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn 8000 byte(4000 kí tự).Tối đa là 2 GB.

- Varbinary(max):kiểu này cho phép dùng dũ liệu nhị phân lớn hơn 8000 byte.

C SQL Management Object (SMO):

SMO thay thế cho Distributed Management Object (DMO) được dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối tượng lên tree view (cấu trúc hình cây), không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản.

2.2.4 Tăng cường khả năng quản lý:

Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server Management Studio.

A Những công cụ quản lý mới:

Trang 18

Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ này cho phép quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ máy CSDL SQL Server, Analyris Services, Intergration Services và Reporting Service.

Công cụ mới SQL Server Configuation management cho phép kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Service Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và client Cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Sevices), Full-Text Search , SQL Browser.

B Profiler:

Cho phép phân tích những vấn đề vè hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà đã lưu trong hệ thống tập tin để xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà quan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thì để có thể dễ dàng xem điều gì xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, xem hiêu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị , có thể truy cập đến điểm có vấn đề.

C SQL Server Agent:

Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ đã được lập thời gian biểu, được nâng cao Ví dụ: số tác vụ dồng thời mà SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL Còn trong 2005, SQL server Agent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng Windows Management Instrumenttion (WMI), cho phép bạn viết mã tránh thực thi tác vụ, như đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công.

D Cấu hình động:

Trong SQL Server 2005, có thể thực hiện bất kì thay đổi cấu hình nào mà không cần dộng lại SQL Server, kể cả khi đang chạy trên Windows Server 2003 Bên

Trang 19

cạnh đó, cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu cần, có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu có phần cứng thích hợp.

E Gửi mai từ CSDL:

Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQL mail trong SQL Server 2000 Database Mail sủ dụng giao thức Simple Mail Transfer Protocol (SMTP).Không còn bất kì phụ thuộc nào với Messaging Application Programminh Interface (MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook Việc loại

bỏ những phụ thuộc này tránh được hiểu vấn đề mà người dùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động.

Trên đây là một số những tính năng mới SQL Server 2005

Trang 20

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Biểu đồ tình huống – User case Diagram (UML)

Use case tổng quát

Bieu do tong quat

User

Quan ly nhan vien

Quan ly phong ban

Quan ly hop dong lao dong

Quan ly khen thuong ky luat

Quan ly he thong

System

Trang 21

Use này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống.

Hệ thống yêu cầu nhập tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép đăng nhập vào hệ thống.

- Dòng sự kiện khác:

Nếu dòng sự kiện chính actor nhập tên vào mật khẩu sai thì hệ thống sẽ báo lỗi.Actor có thể quay trờ về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng nhập.Lúc này user case đã kết thúc.

Yêu cầu đặc biệt Để đảm bảo cho hệ thống an toàn.Actor chỉ được nhập tên và

mật khẩu 3 lần.Sau đó hệ thống tự động kết thức user case.

Tiền điều kiện Không có Hậu điều kiện Nếu user case thành công thì người đăng nhập sẽ có cá quyền

sử dụng hệ thống tương ứng.Còn ngược lại thì trạng thai của

hệ thống không đổi Điểm mở rộng Không có

Trang 22

3.1.2 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý nhân sự”

* Sơ đồ Use- case (Use Case Diagram):

nhan vien quan ly nhan su

Tra cuu nhan vien

Thong ke nhan vien

hop dong lao dong

phong ban

Khen thuong ky luat quan ly thong tin nhan vien

Trang 23

Đặc tả Use-case

- Đặc tả Use-case :Quản lý thông tin nhân viên:

Mô tả chung Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân

viên cả công ty trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Thêm mới, chỉnh sửa thông tin nhanavieen và xóa nhân viên khỏi hệ thống Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới , chỉnh sửa thông tin,xóa nhân viên ra khỏi hệ thống.

Nếu chọn thêm mới: “Thêm mới ” được thực hiện.

Nếu chọn Lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.

Nếu chọn xóa: Chức năng “Xóa” được thực hiện.

- Thêm mới: Khi có yêu cầu thêm mới nhận viên Người quản lý

nhập thông tin về nhân viên bao gồm:Mã nhân viên,Họ nhân viên,tên nhân viên,bí danh,giới tính,tình trạng hôn nhân,phòng ban,CMTND,Ngày cấp CMTND,nơi cấp, mã số thuế…

Sau khi điền đầy đủ các thông tin về nhân viên, người sử dụng hệ thống chọn chức năng lưu lại.

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.

Thông tin về nhân viên được thêm vào hệ thống.

- Chỉnh sửa thông tin nhân viên: Hệ thống truy xuất và hiển thị

thông tin của nhân viên đã được người sử dụng chọn từ danh sách nhân viên của công ty Người sử dụng thay đổi một số thông tin của nhân viên này.Bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm mới.

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng Cập nhật, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.

Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và đưa trở lại màn hình.

- Xóa nhân viên: Người sử dụng chọn một nhân viên muốn xóa.

Trang 24

+Thông tin về nhân viên không hợp lệ: Trong luồng Thêm Mới,

và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người

sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use Case kết thúc +Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp nhận: Trong luồng thêm mới, Chỉnh sửa thông tin và Xóa nhân viên, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp nhận thì hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng.

Yêu cầu đặc biệt Không có Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use case

này bắt đầu Hậu điều kiện Nếu Use Case thành công thì nhân viên sẽ được thêm, sửa,hoặc

xóa khỏi hệ thống Ngược lại , trạng thái của hẹ thống không thay đổi.

Trang 25

Điểm mở rộng Không có

+ Đặc tả Use-case Tra cứu nhân viên:

Mô tả chung Use Case này cho phép người quản lý nhân sự tra cứu thông tin

về nhân viên của công ty được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: Tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm:tên nhân viên, số điện thoại,phòng ban,…

- Không có nhân viên nào thỏa điều kiện tìm kiếm được đưa ra.

Hệ thống tự dộng thông báo cho người sử dụng biết không có nhân viên nào thỏa điều kiện và trở về trạng thái trước đó Use case kết thúc.

Yêu cầu đặc biêt Không có Tiền điều kiện Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước khi

Use case này bắt đầu Hầu điều kiện Nếu Use Case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền

sử dụng hệ thống tìm kiếm.Còn ngược lại thì trạng thái của hệ thống không đổi.

Điểm mở rộng Không có

- Đặc tả Use-case Thống kê nhân viên:

Trang 26

Mô tả chung Use Case này cho phép người quản lý nhân sự thống kê Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý nhân sự muốn thống kê nhân viên trong công ty.

Hệ thống hiển thị giao diện giao tiếp với người dùng.

Hệ thống truy xuất từ CSDL, danh sách nhân viên sẽ được hiển thị.

* Dòng sự kiện khác:

Yêu cầu đặc biệt Không có Tiền điều kiện Người quản lý nhân sự phải đăng nhập vào hệ thống trước khi

Use case này bắt đầu.

Hậu điều kiện Nếu Use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền

sử dụng hệ thống tìm kiếm Còn ngược lại thì trạng thái của hệ thống không đổi.

Điểm mở rộng Không có

 Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Trang 27

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.3 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Quản lý phòng ban”

* Sơ đồ Use-case:

Trang 28

Quan ly phong ban

Quan ly phong ban-nhan vien

Tra cuu phong ban

Dang nhap Nhan vien quan ly

- Đặc tả Use-case Quản lý phòng ban

Mô tả chung Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về phòng

ban của nhân viên Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới , chỉnh sửa thông tin,xóa phòng ban của nhân viên trong hệ thống.

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách phòng ban của công ty Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:

Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thực hiện Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực hiện Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thực hiện.

- Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về

Trang 29

Sau khi điền đầy đủ thông tin về phòng bant, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật.

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.

Thông tin phòng ban được thêm vào hệ thống.

-Chỉnh sửa thông tin phòng ban của nhân viên:Hệ thống truy

xuất và hiển thị thông tin của phòng ban đã được người sử dụng chọn từ danh phòng ban của công ty.

Người sử dụng thay đổi một số thông tin của phòng ban này, bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm Mới Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng Cập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.

Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và đưa trở lại màn hình.

- Xóa thông tin phòng ban nhân viên: Người sử dụng chọn

một nhân viên muốn xóa và chọn chức năng Xóa.

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa phòng ban.

Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use Case kết thúc.

- Thông tin về phòng ban không hợp lệ:Trong luồng Thêm mới

và Sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo

Trang 30

cá lỗi:Các thông tin về khen thưởng – kỷ luật không họp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ.

Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúc này Use case kết thúc.

Yêu cầu đặc biệt Không có Tiền điều kiên Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use case

này bắt đầu Hậu điều kiện Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được

Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Điểm mở rộng Không có

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Trang 31

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.4 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý khen

thưởng-Kỷ luật”

* Sơ đồ use- case:

Trang 32

Quan ly khen thuong ky luat

Quan ly thong tin khen thuong

Quan ly thong tin ky luat

Quan ly khen thuong nhan vien

Quan ly ky luat nhan vien

Nhan vien quan ly khen thuong ky luat

- Đặc tả Use-case Quản lý thông tin khen thưởng- kỷ luật.

Mô tả chung Use case này cho phép người dùng quản lý thông tin về khen

thưởng kỷ luật của nhân viên Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới , chỉnh sửa thông tin, xóa khen thưởng-kỷ luật của nhân viên trong hệ thống.

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách các khen thưởng – kỷ luật của công ty.

Các chức năng người quản lý muốn thực hiên:

Nếu chọn Thêm mới:Chức năng “Thêm mới” được thực hiện Nếu chọn lưu lại: Chức năng “ Chỉnh sửa” được thực hiện Nếu chọn chức năng Xóa : Chức năng “Xóa” được thực hiện.

Trang 33

-Thêm mới: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin

về khen thưởng(*), tên phiếu kỷ luật, Lý do, Ngày sai phạm,ngày khen thưởng, ngày kỷ luật….

Sau khi điền đầy đủ thông tin về khen thưởng-kỷ luật, người

sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật.

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.

Thông tin về khen thưởng-Kỷ luật được thêm vào hệ thống.

- Chỉnh sửa thông tin khen thưởng- kỷ luật của nhân viên:Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của khen thưởng-

kỷ luật đã được người sử dụng chọn từ danh sách khen thưởng

kỷ luật của công ty.

Người sử dụng thay đổi một số thông tin của khen thương –

kỷ luật này, bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm Mới.

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng Cập nhật.Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.

Thông tin về nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và đưa trở lại màn hình

- Xóa thông tin khen thưởng-kỷ luật nhân viên: Người sử

dụng chọn một nhân viên muốn xóa và chọn chức năng Xóa.

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhân xóa thưởng-Kỷ luật Người sử dụng chấp nhận xóa.

Thông tin về khen thưởng – kỷ luật của nhân viên đã được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống.

* Dòng sự kiện khác:

- Thông tin về khen thưởng – Kỷ luật không đầy đủ: Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêm mới, và Chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống

sẽ hiển thị thông báo lỗi.

Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use

Trang 34

Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúc này Use case kết thúc.

Yêu cầu đặc biệt Không có Tiền điều kiên Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use

case này bắt đầu

Hậu điều kiện Nếu Use case này thành công thì nhân viên sẽ được

Thêm,Sửa,Xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Điểm mở rộng Không có

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Trang 35

Yeu cau xem thong tin

Truy xuat CSDL trong HRM SYSTEM

Xem thong tin

3.1.5 Yêu cầu chức năng cho nhóm người dùng “Nhân viên quản lý hợp đồng lao động”

* Sơ đồ use-case:

Trang 36

Quan ly hop dong lao dong

Quan ly thong tin hop dong

Quan ly hop dong lao dong nhan

vien

Tra cuu hop dong

Dang nhap User

- Đặc tả Use – case Quản lý hợp đồng lao động của nhân viên

Mô tả chủng Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin hợp

đồng lao động của công ty Dòng sự kiện * Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, sửa , xóa hợp đồng lao động của công ty trong hệ thống.

Hệ thống hiển thị thông tin danh sách các loại hợp đồng của công ty.

Trang 37

Các chức năng người quản lý muốn thực hiện:

Nếu chọn them mới:Chức năng “Thêm mới ” được thực hiện Nếu chọn lưu lại: Chức năng “Lưu lại” được thực hiện.

Nếu chọn chức năng Xóa:Chức năng “Xóa” được thực hiện.

- Thêm mới : Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin

về loại hợp đồng bao gồm:Tên loại hợp đồng(*),thông tin hợp đồng.

Sau khi điền đầy đủ thông tin về các loại hợp đồng người sử dụng hệ thống chọn chức năng cập nhật.

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin.

Thông tin về các loại hợp đồng được thêm vào hệ thống.

- Chỉnh sửa thông tin các loại hợp đồng: Hệ thống truy xuất

và hiển thị thông tin cá loại hợp đồng được người sử dụng chọn từ danh sách hợp đồng của hệ thống Người sử dụng đã thay đổi một số thông tin của danh sách các loại hợp đồng Bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm mới.

Sau khi sửa đổi thông tin người sử dụng chọn chức năng Cập nhật.

Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.

Thông tin về các loại hợp đồng đã được cập nhật vào hệ thống

và đưa trở lại màn hình.

- Xóa thông tin các loại hợp đồng: Người sử dụng chọn một

loại hợp đồng muốn xóa Và chọn chức năng Xóa.

Hệ thống sẽ nhắc người sử dụng xác nhận xóa loại hợp đồng Người sử dụng chấp nhận xóa.

Thông tin về hợp đồng đã được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống.

Trang 38

* Dòng sự kiện khác:

-Thông tin về danh sách các loại hợp đồng không đầy đủ:Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng Thêm mới, và Chỉnh sửa thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người sử dụng hệ thống có thể

bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use Case kết thúc.

-Thông tin về các loại hợp đồng không đầy đủ: Trong luồng Thêm Mới, và Sửa thì hệ thống sẽ thông báo lỗi:các thông tin

về các loại hợp đồng không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng

hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện , lúc này Use case kết thúc.

Yêu cầu đặc biệt Không có Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use

case này bắt đầu.

Hậu điều kiện Nếu Use Case thành công thì các loại hợp đòng sẽ được Thêm,

sửa, hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi.

Điểm mở rộng Không có

Trang 39

3.1.5.2 Đặc tả Use case quản lý hợp đồng lao động của nhân viên.

Mô tả chung Là chức năng của hệ thống cho phép Nhân viên quản lý hợp

đồng Thêm mới, sửa, xóa hợp đồng lao động của nhân viên Dòng sự kiện *Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi Nhân viên quản lý đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng Quản lý hợp đồng lao động của nhân viên.

Hệ thống hiển thị giao diện Quản lý hợp đồng lao động của nhân viên.

Hệ thống yêu cầu thêm mới nhân viên cần thêm hợp đồng.

-Thêm mới : người quản lý chọn chức năng “Thêm mới hợp

đồng cho nhân viên”.

Hệ thống hiển thị giao diện Thêm hợp đồng lao động cho nhân viên.

Người quản lý chọn loại hợp đồng cho nhân viên.

Hệ thống sẽ hợp lệ hóa chức nawg vừa cập nhật.

Hệ thống cập nhật hợp đồng của nhân viên vào CSDL.

-Sửa :Người quản lý chọn chức năng sửa thông hợp đồng cho

nhân viên.

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của hợp đồng lao động chọn từ danh sách Người sử dụng thay đổi một số thong tin của hợp đồng lao động Bao gồm tất cả các thông tin được chỉ ra trong phần Thêm mới.

Sau khi sửa đôi thông tin người sử dụng chọn chức năng Cập nhật, Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của cá thỏng tin.

Thông tin về hợp đồng lao động của nhân viên đã được cập nhật vào hệ thống và đưa trở lại màn hình.

- Xóa: Người quản lý muốn xóa nhân viên khỏi danh sách

Trang 40

đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use Case kết thúc.

-Thông tin về hợp đồng lao động của nhân viênkhông hợp lệ:Trong luồng Thêm mới, sửa nhân viên không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về hợp đồng lao động không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ.Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này Use case kết thúc

Yêu cầu đặc biêt Không có Tiền điều kiện Người sử dụng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use-

case này bắt đầu.

Hậu điều kiện Nếu use case thành công thì nhân viên sẽ được Thêm, sửa,

hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại , trạng thái của hệ thống không thay đổi.

Điểm mở rộng Không có

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram): - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
Sơ đồ ho ạt động (Activity Diagram): (Trang 30)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram): - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
Sơ đồ ho ạt động (Activity Diagram): (Trang 34)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram): - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
Sơ đồ ho ạt động (Activity Diagram): (Trang 41)
2. Bảng EmployeeInfo - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
2. Bảng EmployeeInfo (Trang 54)
3. Bảng EmployeeOtherInfo - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
3. Bảng EmployeeOtherInfo (Trang 55)
4. Bảng EmployeeMilitary - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
4. Bảng EmployeeMilitary (Trang 56)
5. Bảng EmployeePolitical - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
5. Bảng EmployeePolitical (Trang 57)
6. Bảng  Maritalstatus - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
6. Bảng Maritalstatus (Trang 58)
7. Bảng EmployeeEquipment - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
7. Bảng EmployeeEquipment (Trang 58)
9. Bảng CertificateType - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
9. Bảng CertificateType (Trang 59)
11. Bảng EmpSkill - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
11. Bảng EmpSkill (Trang 60)
12. Bảng ForeignLanguage - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
12. Bảng ForeignLanguage (Trang 60)
24. Bảng DisciplineType - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
24. Bảng DisciplineType (Trang 64)
26. Bảng  LarborcontractType - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
26. Bảng LarborcontractType (Trang 65)
Sơ đồ tổng thể - Đồ án tốt nghiệp hệ thống quản lý nhân sự công nghệ microsoft net FRAMEWORK 3 0
Sơ đồ t ổng thể (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w