1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Đề tài PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ ĂN NHANH

27 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Đề Tài Phần Mềm Quản Lý Cửa Hàng Bán Đồ Ăn Nhanh
Tác giả Hoàng Công Cường, Nho Thị Hạnh, Nguyễn Khánh Linh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 651,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thực hiện việc order của khách hàng thay vì nhân viên ghi order rồi báo tới nhà bếp thì nhân viên sẽ có sẵn thiết bị được cài đặt sẵn để phục vụ khách hàng.. • Trên hệ thống mạng t

Trang 1

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài: PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ ĂN

NHANH

GV hướng dẫn : TS.Đỗ Mạnh Hùng Nhóm thực hiện: Nhóm 14.

Trang 3

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây đồ ăn nhanh dần trở nên quen thuộc và phổ biến với giới trẻ nói riêng và người dân Việt Nam nói chung Hàng loạt các thương hiệu

đồ ăn nhanh nổi tiếng của nước ngoài như KFC, Jollibee, Lotteria…đã thâm nhập thị trường Việt Nam và kinh doanh rất thành công Bên cạnh đó cũng có rất nhiều thương hiệu đồ ăn nhanh Việt Nam được hình thành.

Đồ ăn nhanh ở các nước trên thế giới phát triển hết sức mạnh mẽ và phổ biến Do đó, trong điều kiện Việt Nam đã trở thành một thành viên chính thức của

tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ có rất nhiều thương hiệu đồ ăn nhanh của nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới Ở thị trường Việt nam , KFC có thể khẳng định là một trong những hệ thống nhà hàng đồ ăn nhanh thành công nhất hiện nay Việc nghiên cứu một hệ thống nhà hàng quy mô và bài bản như KFC sẽ giúp đánh giá được những yếu tố chi phối đến sự thành công, thất bại của một nhà hàng đồ ăn nhanh Công việc quản lý đều được làm thủ công đó là việc quản lý và lưu trữ trên giấy tờ, sổ sách nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tài chính và còn nhiều hạn chế Việc quản lý được đầy đủ sổ sách, giấy tờ hàng năm KFC phải bỏ ra một khoản kinh phí không nhỏ cho việc mua nguyên liệu như giấy tờ sổ sách… Do đó, yêu cầu bức thiết lúc này là việc xây dựng hệ thống quản

lý nhằm xoá bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt và mang lại hiêu quả cao Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đổi mới hệ thống quản lý nhà hàng để đem lại hiệu quả cao

Em xin chân thành cảm ơn thầy TS.Đỗ Mạnh Hùng giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo để chúng em hoàn thành bài tập này.

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!!!

Trang 4

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN ĐỒ ĂN NHANH

I.1 Mô tả bài toán

Cửa hàng đồ ăn nhanh KFC đã áp dụng hệ thống quản lý cửa hàng bằng vi tính hoá trên quy mô toàn bộ cửa hàng Cụ thể hệ thống hộ trợ các công tác quản lý như sau:

• Menu của cửa hàng sẽ được chiếu trên tivi hoặc màn hình rộng trong cửa hàng.

• Thực hiện việc order của khách hàng thay vì nhân viên ghi order rồi báo tới nhà bếp thì nhân viên sẽ có sẵn thiết bị được cài đặt sẵn để phục vụ khách hàng Hệ thống quản lý sẽ ghi order của khách hàng và các order này sẽ được xử lý dữ liệu(món gì, bàn nào, số lượng, ) và thông tin được chuyển phát tới 1 màn hình lớn đặt ở nhà bếp cũng như cho các nhân viên chạy bàn khác Nhà bếp sau khi thực hiện xong món ăn sẽ gửi thông điệp báo cho các nhân viên phục vụ mang lên cho khách hàng.

• Kết thúc việc order, hệ thống sẽ tự tính số tiền mà khách hàng phải trả cũng như in hoá đơn thanh toán cho khách hàng.

• Hệ thống nước ngọt sẽ do khách hàng mua trực tiếp trong cây bán nước tự động của cửa hàng.

• Hệ thống nối với 1 hệ thống con giúp kho quản lý nguyên vật liệu nấu ăn và việc sửa chữa các thiết bị hỏng hóc Qua đó hệ thống con này sẽ tính các khoản phải tri trong vòng 1 tháng.

• Hệ thống kết nối với 1 hệ thống con giúp lưu thông tin của nhân viên(số ngày đi làm, số ngày nghỉ, ngày vào làm) và nhân viên muốn nghỉ phải đăng ký trước với hệ thống 1,2 ngày để qua đó giám sát mức độ làm việc và thống kê để người quản lý biết mà khen thưởng, phạt( hoặc tăng giảm trực tiếp vào lương).

• Trên hệ thống mạng trực thuộc hệ thống quản lý còn có các feedback ( thông tin phản hồi) để nhà quản lý nhận được các phản hồi của khách hàng, qua đấy sẽ có những điều chỉnh thích hợp về tác phong làm việc, thái độ phục vụ của nhân viên, chất lương đồ ăn, giá cả,…

• Cuối cùng hệ thống sẽ tổng hợp thành 1 bản quản lý toàn bộ các định lượng món ăn, danh sách nguyên vật liệu đầu vào, các nhà cung cấp, các giao dịch và quản lý báo cáo nhập- xuất- tồn và công tác kiểm kê, tính toán chênh lệch, thừa, thiếu, lãi, lỗ từ việc bán hàng.

Trang 5

I.2 Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ

Dựa vào mô tả bài toán ở trên, có thể thấy hệ thống sẽ đem lại một số lợi ích sau:

a Mang lại giá trị nghiệp vụ:

- Tăng khả năng xử lý: thông tin được xử lý tự động có thể đồng thời xử lý nhiều công việc yêu cầu và trả lại kết quả mong muốn một cách nhanh chóng.

- Đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý một cách đáng tin cậy, chính xác, tiết kiệm, nhanh chóng.

b Mang lại giá trị kinh tế:

- Gia tăng lợi nhuận từ việc tối ưu hoá quy trình quản lý, giảm biên chế chi phí nhân sự Nhờ có hệ thống quản lý này, thông tin được xử lý tự động, không tốn nhiều công sức trong quá trình ghi order và phục vụ nên giảm thiểu tối đa số lượng nhân viên tham gia công tác này, từ đó giảm chi phí hoạt động cho cửa hàng.

- Gia tăng khách hàng thân thiết và thu hút được nhiều khách hàng cũng như làm thoả mãn, không phật ý khách hàng đặc biệt những khác hàng khó tính.

c Mang lại giá trị sử dụng:

- Người quản lý có thể kiểm soát chi tiết từng hoá đơn bán hàng, từng giao dịch kinh doanh hoặc kho thông qua hệ thống giám sát chặt chẽ.

- Nhân viên có thể nhanh chóng thực hiện việc order, ghi các món ăn và vận chuyển khi món ăn đã được nhà bếp thực hiện xong cho khách hàng cũng như thuận tiện hơn cho việc chuyển giao order đấy cho nhà bếp.

- Khách hàng sẽ mất ít thời gian chờ đợi hơn và không lo về việc đến trước

ăn sau và vấp vào tình cảnh bon chen.

d Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng được các ưu tiên, các ràng buộc quan trọng của hệ thống.

- Hệ thống quản lý cung cấp đầy đủ chi tiết thông tin cho nhà quản lý về việc hoạt động của cửa hàng, kiểm soát chặt chẽ tránh những hành vi gian lận hoá đơn của nhân viên cũng như đánh giá công bằng hiệu quả làm việc

- Mọi công việc do hệ thống máy tính đảm nhiệm, gây ít sai xót.

Trang 6

I.3 Xác định yêu cầu của hệ thống

- Hệ thống phải cung cấp cho nhân viên 1 tài khoản đăng nhập có thể truy cập trực tiếp vào mạng cục bộ( không phải mạng quản lý) để có thể tương tác công việc giữa bếp, kho, nhân viên tạp vụ, lao công, chạy bàn…

- Hệ thống hỗ trợ việc chạy bàn cũng như là việc chuẩn bị đồ ăn cho nhân viên.

- Thực hiện việc gửi các feedback cho nhà quản lý để có hướng giải quyết thích hợp với các phản hồi của khách hàng.

- Hệ thống quản lý có thể hoạt động độc lập khi cửa hàng không sử dụng các phân hệ cũng như các hệ thống phụ Đặc biệt hệ thống quản lý vẫn hoạt động bình thường nếu như không có kết nối internet.

- Tất cả các giao tiếp giữa các phân hệ thuộc hệ thống quản lý cửa hàng đều được thực hiện thông qua hệ thống mạng wifi của cửa hàng Đảm bảo an toàn, chính xác, thuận lợi, tiện dụng, nhanh chóng.

Trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1.Xây dựng biểu đồ use case 1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống

Dựa vào văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các tác nhân của hệ thống như sau:

Tác nhân Nhân viên: quản lý và phục vụ khách hàng, quản lý thực phẩm

nhập, xuất kho.

Tác nhân Cán bộ quản lý: quản lý thông tin nhân viên, doanh thu của cửa

hàng.

1.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống

Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích để tìm ra các tác nhân, ta xác định được các ca sử dụng như sau:

− Truy cập hệ thống cửa hàng −Đặt món ăn

−Lập hoá đơn

− Quản lý thông tin của nhân viên

− Thống kê doanh thu

− Quản lý kho

− Quản lý món ăn −Quản lý menu

Trang 8

CB quản lý Truy cập hệ thống cửa hàng

Quản lý thông tin của nhân viên

Quản lý kho Thống kê doanh thu Quản lý menu

1.3 Các biểu đồ ca sử dụng

Biểu đồ Uc mức khung cảnh

Khách hàng

Quan lý Nhân viên

Hê thông quan lý cua hàng KFC

Trang 9

Biểu đồ UC chính

QL thông tin nv

QL kho

QL menu Quan lý

Thông kê doanhthu

Khách hàng Dat món an

Lâp hóa don

Nhân viên

Ql món an

1.4 Đặc tả các ca sử dụng

1.4.1 Ca sử dụng quản lý nhân viên.

Tóm tắt:Người dùng đăng nhập vào hệ thống quản trị để thực hiện các chức năng quản lý nhân viên của hệ thống.

+ Người sử dụng nhập Tài khoản và Mật khẩu, chọn đồng ý đăng nhập + Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra Tài khoản và Mật khẩu của người dùng + Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công

Trang 10

+ Thực hiện các chức năng quản lý nhân viên của hệ thống : xem thông tin, thêm ,sửa ,xóa và tìm kiếm

- Luồng sự kiện phụ:

+ Luồng 1:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và xem thông tin của nhân viên.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Thông tin nhân viên không có trong hệ thống.

Kết thúc Use case

+ Luồng 2:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và thêm ,sửa , xóa thông tin nhân viên.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Không thể thêm, sửa, xóa thông tin người dùng hoặc trùng thông tin người dùng.

Kết thúc Use case + Luồng 3:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và tim kiếm thông tin nhân viên.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Không thể tìm kiếm thông tin người dùng.

Kết thúc Use case

1.4.2 Ca sử dụng Lập hóa đơn.

Tóm tắt : Ca sử dụng này cho phép nhân viên lập hóa đơn các món ăn khách hàng

+Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên chọn lập hóa đơn.

+ Hệ thống hiển thị lựa chọn: thêm ,in.

+ Hệ thống liệt kê danh sách món ăn trong hóa đơn kèm thông tin về món ăn.

+Hệ thống yêu cầu công việc:

Trang 11

• Nếu nhân viên chọn"thêm hóa đơn",luồng sự kiện con thêm hóa đơn được thực hiện.

• Nếu nhân viên chọn"in hóa đơn",luồng sự kiện con in hóa đơn được thực hiện.

- Luồng sự kiện phụ.

√ Thêm hóa đơn.

* Nhân viên đưa một hóa đơn mới để khách đặt món.

* Thông tin chi tiết về hóa đơn được thêm vao hệ thống.

√In hóa đơn.

* Hệ thống hiển thị hóa đơn.

* Nhân viên chọn in hóa đơn và đưa cho khách.

1.4.3 Ca sử dụng quản lý menu

Tóm tắt:Người dùng đăng nhập vào hệ thống quản trị để thực hiện các chức năng quản lý menu.

+ Người sử dụng nhập Tài khoản và Mật khẩu, chọn đồng ý đăng nhập + Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra Tài khoản và Mật khẩu của người dùng + Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công

+ Thực hiện các chức năng quản lý nhân viên của hệ thống : xem thông tin, thêm ,sửa ,xóa và tìm kiếm

- Luồng sự kiện phụ:

+ Luồng 1:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và xem thực đơn.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Thực đơn không có trong hệ thống.

Kết thúc Use case

Trang 12

+ Luồng 2:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và thêm ,sửa , xóa thông tin nhân viên.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Không thể thêm, sửa, xóa tực đơn hoặc trùng thông tin thực đơn.

Kết thúc Use case + Luồng 3:

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và tim kiếm thông tin nhân viên.

Đăng nhập không thành công,hệ thống hiển thị thông báo.

Không thể tìm kiếm thực đơn.

Kết thúc Use case

1.4.4 Ca sử dụng Đăng nhập hệ thông.

Tóm tắt :

- Mục đích: Mô tả cách một người sử dụng đăng nhập hệ thống.

- Tác nhân: Nhân viên,cán bộ quản lý

- Luồng sự kiện chính.

* Ca sử dụng bắt đầu khi tác nhân muốn đăng nhập vao hệ thống.

* Hệ thống yêu cầu tác nhân đăng nhập và mật khẩu của mình.

* Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu có hợp lệ không,nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng A1.

*Hệ thống ghi lại qua trình đăng nhập.

Trang 13

2.Tìm lớp lĩnh vực.

2.1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng

Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán,

ta xác định được các lớp thực thể như sau:

Lớp Nhân viên (NhanVien) gồm có các thông tin sau:

√ Mã nhân viên (maNV)

√ Họ tên nhân viên (tenNV)

√ Ngày sinh (ngaySinh)

√ Họ tên CN quản lý (tenCBQL)

√ Ngày sinh (ngaySinh)

√ Giới tính (gioiTinh)

√ Số điện thoại (soDT)

√ Email (email)

Lớp Hoá đơn (HoaDon) gồm có các thông tin sau:

√ Mã hoá đơn (maHD)

Trang 14

√ Mã hoá đơn (maHD)

√ Đơn giá (donGia)

2.2 Biểu đồ lớp:

CB quan lý

ma CBQL tên CBQL Gioi tính Ngày sinh soDT Thêm CBQL() Sua CBQL() Xoa CBQL()

Hóa don

ma HD

ma NV

ma KH Ngày lap Thành tiên Thêm HD() Sua HD() Xoa HD()

Thuc pham

ma TP ten TP Ngày nhâp Don giá

Sô luong Tìm kiêm TP() Thêm TP() Xoa TP()

Nhân viên

ma NV ten NV Gioi tính Ngày sinh

so DT Them NV() Sua NV() Xoa NV()

Món an

ma MA

ma HD Don gia Tìm kiêm MA() Thêm MA() Sua MA() Xoa MA()

Khách hàng

ma KH tenKH Gioi tính Ngày sinh

so DT Them KH() Sua KH() Xoa KH()

3 Biều đồ trình tự

Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng, ta xác định các biểu đồ trình tự như sau:

Trang 15

3.1 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống

: Can bo : W_Dang Nhap : QL Dang Nhap : UserCB

1: Nhap(ten DN, MK)

2: Kiem tra DN

3: Lay Username 4: Tra loi 5: Lay Pass 6: Tra loi 7: Tra loi

● Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:

Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa Nhân viên và hệ

thống.

Trang 16

Lớp điều khiển: Chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp

biên và các lớp thực thể Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong các thực thể.

Các lớp thực thể: lớp NhanVien và lớp KhachHang đã được mô tả như trên.

: Nhân viên : W_Dang nhâp : W_Lâp hóa don : QL_Lâp hóa don : TTKH

1: Dang nhâp hê thông( )

2: Dang nhâp thành công( )

3: Yeu cau nhâp thông tin hóa don( )

4: Nhâp thông tin hóa don( )

5: Kiêm tra thông tin HD( )

6: Luu thông tin hóa don( )

7: Kêt qua( ) 8: Ket qua( )

Trang 17

● Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được:

Các lớp biên: Nhằm chuyển đổi thông tin giao tiếp giữa CB quản lý và hệ

thống.

Lớp điều khiển: Chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các lớp

biên và các lớp thực thể Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong các thực thể.

Các lớp thực thể: lớp NhanVien cung cấp thông tin cho CB quản lý để cập

nhật thông tin cho nhân viên.

1: Cán bô dang nhâp vào hê thông

2: Dang nhap thành công( )

3: Y/c nhâp thông tin nhân vien( )

4: Nhâp thông tin nhân viên

5: Kiêm tra thông tin( )

6: Luu thong tin nv( )

7: Kêt qua( )

8: Kêt qua( ) 9: Hiên thi( )

4 Biểu đồ hoạt động 4.1 Ca sử dụng đăng nhập

Trang 18

Nhap tai khoan cua

he thong

Chon dang nhap

Hien thi thong bao thanh cong

Hoan tat

Khong hoan tat

Bat dau dang nhap

Kiem tra dang nhap

He Thong Can Bo

4.2 Ca sử dụng lập hóa đơn

Trang 19

Dang nhâp

Chon thêm thông tin hóa don

Nhâp thông tin hóa don

Hiên thi

Kiêm tra thông tin

Luu thông tin hoa don

Hiên thi thông báo thành công

Dung Sai

Dung Sai

Hê Thông Nhân Viên

4.3 Ca sử dụng quản lý thêm thông tin nhân viên

Trang 20

Dang nhâp

Chon thêm thông tin nhân viên

Nhâp thông tin nhân viên

Hiên thi

Kiêm tra thông tin

Luu thông tin nhân viên

Hiên thi thông báo thành công

Dung Sai

Dung Sai

Hê Thông Can bô QL

Trang 21

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.Thiết kế cơ sở dữ liệu

Các đối tượng thực thể là các đối tượng cần phải lưu trữ lâu dài trên bộ nhớ

Trong hệ thống Quản lý nhà hàng qua phân tích, thiết kế ta tìm được các lớp thực thể như biểu đồ lớp Ở đây, chúng tôi lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ dữ liệu

Ánh xạ các lớp sang bảng Mỗi lớp thực thể sẽ tương ứng với một bảng Ánh xạ các liên kết

• Liên kết 1 - 1: Đưa khoá chính của 1 bảng vào bảng kia để nó trở thành khoá ngoài.

• Liên kết 1 - n: Đưa khoá chính của bảng bên 1 vào bảng bên nhiều để nó trở thành khoá ngoài.

• Liên kết n - n: Tạo ra một bảng kết nối, khoá chính của bảng kết nối là khoá bội hợp từ 2 khoá chính của 2 bảng.

• Với quan hệ kết nhập được mô hình hoá như một liên kết bình thường.

Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý nhà hàng

Gồm các bảng sau:

a.Bảng TaiKhoan

maTaikhoan Text Khoá chính

matKhau Text

Ngày đăng: 23/12/2023, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w