Quyền chọn mua được định giá cao C > 14,02 Quyền chọn mua được định giá thấp C < 14,02 b Định giá quyền chọn bằng mô hình nhị phân 2 thời kỳ Các giả định: - Quá trình giá của tài sản c
Trang 1MÔN: ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
Giảng viên: ThS Tr n Th Kim Oanh ầ ị Ths Nguy n Vi t H ng Anh ễ ệ ồ
TP H Chí ồ Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2021
Trang 22 Bùi Th ịPhương Quyên 1921002551 Thuyết trình
3 Đỗ Ức Minh Tâm 1921004636 Thuy t trình ế
4 Hoàng Thu Hương 1921004417 Nội dung
5 Dương Ngọc Hải Lý 1921004491 N i dung ộ
6 Lê Th Bích Ngân ị 1921004522 N i dung ộ
7 Nguyễn Th ị Tuệ Tâm 1921004639 N i dung ộ
Trang 32
MỤC LỤC
Trang 4Chương 7: THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
HỢP ĐỒNG QUY N CH N (OPTION CONTRACT) VÀ H Ề Ọ ỢP ĐỒNG HOÁN
ĐỔI (SWAP)
I Hợp đồng quy n ch n (Option C ề ọ ontract)
1.1 Khái ni m h ệ ợp đồ ng quy n ch n ề ọ Hợp đồ ng quyền chọn là thỏa thuận gi ữa bên mua và bên bán Nhà đầu tư có quyền mua ho c bán m ặ ột tài s n v i m ả ớ ột mức giá c ụ thể M c giá trong giao d ch ứ ị đựơc xác định trướ c trong h ợp đồ ng, quyền chọn chỉ tồn t ại đến ngày đáo hạ n (expiration day).Theo đó:
Người mua được quyền mua hoặc bán một tài sản ở một mứ c giá c ố
đị nh (là giá th c hiện – strike price/ exercise price) vào thời hạn được ự xác định trướ c Khi mua h ợp đồ ng quyền ch ọn, ngườ i mua có quyền nhưng không bắ t buộc phải thực hi ện nghĩa vụ mua/bán tài s ản cơ sở Ngườ i mua thu l i nhuận khi giá trị của tài sản cở sở tăng giá Đồng ợ thời, ngườ i mua phải trả một kho ản phí (đượ c gọi là phí quyền chọn) cho người bán
Người bán ph i th c hi ả ự ện nghĩa vụ h ợp đồ ng n u nh ế ận được yêu c u t ầ ừ người mua
Nhiều nhà đầu tư không bao giờ xem xét các hợp đồng quy n ch n, tin r ng chúng ề ọ ằ quá r i ro Tuy nhiên, b ủ ạn cũng có thể sử dụng h ợp đồ ng quy n ch ề ọn để giảm rủi
ro danh mục đầu tư tổng thể và cung c p b o hi m cho m ấ ả ể ộ ố t s trườ ng h ợp không lường trước được
1.2 Các y u t c ế ố ủa quy n ch n ề ọ
Có hai lo i quy ạ ền ch ọn cơ bản:
Quyền ch n mua (Call option) ọ là quy n ch n cho phép mua m t tài s ề ọ ộ ản
ở mộ t mức giá c định Ngườ ố i mua quyền chọn mua kỳ v ọng giá tăng
Trong quy n ch ề ọn mua có 3 lo i quy ạ ền chọn mua:
a Cao giá ITM (in-the-money): Gía mua thấp hơn giá thị trường, người
mua th c hi ự ện quyền mua
b Ngang giá ATM (at-the-money) trong trường h p giá mua và giá th ợ ị trườ ng b ằng nhau, ngườ i mua quy ền ch n mua có thể th c hi n ọ ự ệ quyền ho c không ặ
c Kiệt giá OTM (out-of-the-money) giá mua cao hơn giá thị trường,
người mua không th c hi ự ện quyền mua
Trang 54
Quyền ch n bán (put option) ọ là quy n ch n cho phép bán m t tài s ề ọ ộ ản
ở mộ t mức giá c định Người mua quyền ch n bán kỳ v ng giá giảm ố ọ ọ Trong quy n ch ề ọn bán có 3 lo i quy n ch ạ ề ọn bán:
a Cao giá ITM (in-the-money), đặt trong v ịthế người mua quy n ch ề ọn bán, n u giá th ế ị trường thấp hơn giá bán, người mua quy n ch n bán s ề ọ ẽ bán quy n ch n ề ọ
b Ngang giá ATM (at-the-money) trong trường h p giá th ợ ị trường bằng với giá bán, người mua quyền chọn bán có th bán ho c không bán ể ặ quyền ch ọn.
c Kiệt giá OTM (out-of-the-money) giá bán thấp hơn giá thị trường,
người mua quy n ch n bán s không bán quy n ch ề ọ ẽ ề ọn
Giá th c hi ự ện: Là mức giá đã được th a thu ỏ ận trước đó, được áp dụng khi mua/bán tài s n trong th i h n c a h ả ờ ạ ủ ợp đồ ng
Phí quy n ch ề ọn (hay được gọi là mức phí bù - premium).: Ngườ i mua quyền ch n ph i tr ọ ả ả cho người bán một kho n phí ả
Ngày th c hi ự ện: Là ngày th c hi n quy ự ệ ền trong đó hợp đồng đang được thực thi
Ngày đáo hạ n h ợp đồ ng: Ngày cu i cùng mà h ố ợp đồ ng có hi u l c ệ ự Quyền ch n ki ọ ểu Mỹ có th ể đượ c th ực hiện b t c ấ ứ lúc nào trước ngày hết h n c ạ ủa quy n ch ề ọn Trong khi đó, quyề n ch n châu Âu ch có th ọ ỉ ể được th c hi ự ện vào ngày h t h n ho c ngày th c hi ế ạ ặ ự ện.
Các ch s Hy L ỉ ố ạp (Greeks)
Các ch s Hy L p c a quy n ch n là các công c ỉ ố ạ ủ ề ọ ụ được thi t k ế ế để đánh giá m t s y u t ộ ố ế ố ảnh hưởng đế n giá của h ợp đồ ng, chúng là các giá tr ị thống kê được sử d ụng để đo lường mức độ rủi ro c a m ủ ột hợp đồng cụ thể d a trên nhi u bi n s ự ề ế ố cơ sở khác nhau
Delta: đo lườ ng m ức độ thay đổ i của giá của h ợp đồ ng quyền chọn trong mối tương quan vớ i giá tài s ản cơ sở
Gamma: đo lườ ng t ốc độ thay đổ i của ch s Delta theo th i gian ỉ ố ờ
Theta: đo lường sự thay đổ i về giá khi thời hạn của h ợp đồ ng giảm một ngày Nó cho th y phí th ấ ực hiện quy n ch ề ọn s d ẽ ự kiến tăng hoặc gi m bao nhiêu khi h ả ợp đồ ng quy n ch n g ề ọ ần đến ngày đáo hạn
Vega: đo lường tỷ lệ thay đổ i trong giá h ợp đồ ng khi m ức độ biến động ngụ ý của tài sản cơ sở thay đổi 1% Vega tăng thường phản ánh s ự tăng giá củ ả quyền ch n bán và quy n ch n mua a c ọ ề ọ
Rho: đo lường sự thay đổi giá dự kiến khi lãi suất bi ến độ ng Lãi suất tăng thườ ng khiến giá mua quyền ch ọn mua tăng và giá mua quyền ch n bán gi ọ ảm Như vậ y, giá tr c ị ủa Rho là dương đố ới i v quyền chọn mua và âm đối với quyền ch n bán ọ
Trang 61.3 Các ng d ng c a quy n ch n ứ ụ ủ ề ọ
Công c b ụ ảo đả m, phòng ng a r i ro t ừ ủ ỷ giá
Nhà đầu tư sẽ mua và bán quy n ch n vì nhi ề ọ ều lý do Các nhà đầu tư sẽ
sử d ng các quy n ch ụ ề ọn để phòng ng a, gi m r i ro danh m ừ ả ủ ục đầu tư của họ Người n m gi ắ ữ quyền chọn có th sinh l i khi h mua call option ể ờ ọ hoặc tr ở thành người bán quy n ch ề ọn
Giả sử trong trườ ng hợp b ạn là người đang nắ m giữ 200 cổ phiếu với giá mua ban đầu là 60$ Nhưng để phòng ng a r i ro giá c phi u gi m, ừ ủ ổ ế ả bạn có th l a ch n mua h ể ự ọ ợp đồ ng quy n ch n, c ề ọ ụ thể là quy ền chọn bán và th c hi n giá bán là 57$, tr ự ệ ả phí cho ngườ i bán 3$ N u trong ế thời gian h ợp đồ ng quy n ch ề ọn đang thự c thi, trên th ị trườ ng giá c ổ phiếu mà b ạn đang nắ m gi ữ rớt xu ng còn 45$ thì b n có th ố ạ ể giả m l ỗ bằng cách bán cổ phi u v ế ới giá 57$; nhưng nế u giá th ị trường tăng thì bạn không c n ph i th c hi n vi c bán c ầ ả ự ệ ệ ổ phi ếu theo giá đã thỏ a thu ận
và b n s ạ ẽ chỉ ấ m t phí 3$ cho m i c phi ỗ ổ ếu
Buôn bán đầu cơ
Chẳng h n, n u m ạ ế ột nhà đầu tư tin rằng giá c a m t tài s n s ủ ộ ả ắp tăng, họ
có th mua quy n ch n mua N u giá c a tài s ể ề ọ ế ủ ản tăng cao hơn giá thực hiệ n hợp đồng, khi đó nhà đầu tư có thể th c hi n quyền ch n và mua ự ệ ọ tài s n v i giá r Khi giá c a m t tài s ả ớ ẻ ủ ộ ản cao hơn hoặ c th ấp hơn giá thự c hi n theo cách làm cho h ệ ợp đồ ng mang l i l i nhu n, quy n ch ợ ợ ậ ề ọn đượ c g ọi là “ cao giá ” (“in-the-Money”) Tương tự như vậ y, m ột h p ợ đồng đượ c g ọi là “ngang giá” (“at -the- Money”) nế u nằm ở điểm hòa vốn hoặc “kiệ t giá ” (“out -of-the- Money”) nế u thua lỗ
Trang 76
1.4 Thu nh p c a quy ậ ủ ền chọn cổ phiếu
a) Loại quy n ch ề ọn:
Quyền ch n bán ọ Quyền ch n mua ọ Mong đợ ủa NĐT i c Tăng giá Giảm giá
Lợi nhu n ậ Có th không gi i h n vì mức tăng giá không thể ể ớ ạ
được gi i h ớ ạn
Bị h n ch do giá có th ạ ế ể giảm đều đặn nhưng sẽ dừng l ại ở 0
b) Lợi nhu n (thu nh ậ ập) quyền chọn:
Khi nhà đầu tư lựa chọn mua (bán) h ợp đồ ng quy n ch n c n tr phí ề ọ ầ ả quyền chọn (có th g i là phí gi chân), kí hi u là p ể ọ ữ ệ
Quyền ch n bán ọ Quyền ch n mua ọ
Số lượng quy n ch n : 1.000 (m i quy n ch ề ọ ỗ ề ọn đượ c mua 1 c phi ổ ếu)
Giá th c hi n : 65.000 VND/c phi u ự ệ ổ ế
Phí quy n ch n: 4.000 VND/c phi u ề ọ ổ ế
Phí quyền chọn
Loại quyền chọn
Giá thực hiện
Giá vào ngày đáo hạn
Số lượng
Ngày thực hiện
THU NH P C A QUY Ậ Ủ ỀN
CHỌN
Trang 8 Kỳ h n quy ạ ền chọn là 6 tháng
Để đơn giả n thì chúng ta s b qua phí giao d ch ẽ ỏ ị Nếu vào ngày đáo hạn (20/3/2022) giá cổ phiếu của công ty X l ần lượ t là 58.000 VND, 65.000 VND, 67.000 VND và 72.000 VND thì ông A nên quyết định như thế nào?
Đvt: Ngàn đồng
Tổng phí quyền ch n ọ 4 x 1000 = 4.000 4 x 1000 = 4.000 4 x 1000 = 4.000 4 x 1000 = 4.000
Tổng số tiền ông Ba chi trả để mua 1.000 CP ( thực hiện quy n) ề
Lỗ 58.000 - 65.000 = - 7.000
Hòa v n ố 65.000 – 65.000 = 0
Lời 67.000 – 65.000 = 2.000
Lời 72.000 – 65.000 = 7.000
Thu nh p ( ậ
đã tính phí
quyền ch n) ọ
nếu ông Ba thực hiện quyền
Lỗ -7.000 – 4.000 = - 11.000
Lỗ
0 – 4.000
= - 4.000
Lỗ 2.000 4.000 –
= -2.000
Lời 7.000 4.000 –
= 3.000
Khi ST < X ST = X ST = X ST = X
Trang 98
Quyết định của ông Ba
Không thực hiện
Tùy ( Vì dù gì cũng phải mất phí quyền chọn )
Thực hiện quyền
( Thay vì lỗ 4 triệu phí quyền chọn thì bây gi ờ chỉ
lỗ 2 tri u phí ) ệ
Thực hiện quyền
( Giao ngay – Thự c hi n ) ệ
d) QUYỀN CH N BÁN Ọ
Ứ ng d ng: ụ Ông Ba đang nắ m giữ 1500 cổ phiếu c ủa công ty X và đang cầ n tiền cho một kế hoạch đầu tư trong 6 tháng tới Mức giá hiện t i c ạ ủa c phi u này là 55,000 VND ổ ế
và đượ c dự đoán sẽ tăng lên đế n 70,000 VND sau 6 tháng tới Với dự đoán này, ông Ba có th ể chờ đợi sau 6 tháng để bán c phi u và l y ti ổ ế ấ ền đó để đầu tư, nhưng
để phòng ng a r i ro r ng giá c phi u s ừ ủ ằ ổ ế ẽ giả m, ông quy ết đị nh mua quy n ch ề ọn bán đượ c phát hành từ công ty X vào ngày 20/09/2021, chi tiết của h ợp đồ ng quyền chọn này như sau:
Số lượng quy n ch n : 1000 (m i quy ề ọ ỗ ền ch ọn đượ c mua 1 c phi ổ ếu)
Trang 10Câu h ỏi được đặt ra tương tự như ví dụ trên: n ếu vào ngày đáo hạ n (20/3/2022) giá c phi u c a công ty B l ổ ế ủ ần lượ t là 58,000 VND, 62,000 VND, 65,000 VND
và 72,000 VND thì ông A nên quy ết định như thế nào?
Tổng phí quyền ch n ọ
Tổng số tiền ông Ba thu
được khi bán
1.000 CP ( thực hiện quy n) ề
Lời 65.000 - 58.000 = 7.000
Lời 65.000–
62.000 = 3.000
Hòa v n ố 65.000 – 65.000 = 0
Lỗ 65.000–
72.000 = 7.000
-Lợi nhu n ( ậ
đã tính phí
quyền ch n) ọ
nếu ông Ba thực hiện quyền
Lời 7.000 4.000 –
= 3.000
Lỗ 3.000 4.000 –
Khi S T < X S T < X S T = X S T > X
Trang 1110
Quyết định của ông Ba Thực quyền hiện Thực quyền ( dù l hiện ỗ
tiền phí quyền chọn 1 tri u ) ệ
Tùy ( dù thực hiện hay không thì vẫn mất phí quy n ề chọn là 4 triệu)
Không thực hiện quyền
( Th c hi ự ện – Giao ngay ) Định giá quyền chọn
* Hai mô hình định giá cơ bản:
+ Mô hình nhị phân +
Mô hình Black-Scholes
1.5 Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân
a) Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân 1 thời kì
Mô hình nhị phân một thời kỳ là gì?
- Đời sống của quyền chọn là một thời kỳ duy nhất
- Mô hình nhị phân là mô hình tính đến trường hợp giá cổ phiếu hoặc tăng lên hoặc giảm xuống với những khả năng xảy ra khác nhau Xét quyền chọn mua 1 cổ phiếu:
- Giá hiện hành của CP là S
- Quyền chọn hết hạn vào thời điểm T Khi option hết hạn có 2 trường hợp:
- Giá CP tăng theo tham số u
• S → Su
• Quyền chọn có giá trị: Cu = Max (0, Su – X)
- Giá CP giảm theo tham số d
• S → Sd
Trang 12• Quyền chọn có giá trị: Cd = Max (0, Sd – X) Trong đó:
u = 1+ % tăng giá CP
* Công thức định giá quyền chọn (C) được phát triển bằng cách xây dựng 1
danh mục phi rủi ro của cổ phiếu và quyền chọn
Xét 1 danh mục đầu tư:
Mua h cổ phiếu + bán call option
→Giá trị hiện tại của danh mục:
V = hS C – (vốn đầu tư) Tại thời điểm đáo hạn
- Nếu S ↑ : Vu = hSu – Cu
- Nếu S ↓ : Vd = hSd – Cd Danh mục đầu tư phi rủi ro khi:Vu = Vd Khi đó: hSu – Cu = hSd – Cd
Hay:
Cu – Cd
h = (tỷ số phòng ngừa) (1)
Su - Sd Danh mục đầu tư là phi rủi ro nên sẽ có tỷ suất sinh lời = lãi suất phi rủi ro
-Do đó, giá trị của danh mục vào thời điểm đáo hạn là giá trị tương lai của khoản đầu tư hiện tại (hS – C) tính theo LS phi rủi ro:
(hS C) (1+ r) – (hS C) (1+ r) = Vu – (hS C) (1+ r) = hSu – – Cu (2)
Trang 1312
p : xác suất giá CP tăng
1 – p : xác suất giá CP giảm
∁= 𝒑 𝑪𝒖 + (𝟏 − 𝒑)𝑪 𝟏 + 𝒓 𝒅 𝑽ớ𝒊 𝒑 = 𝟏 + 𝒓 + 𝒅 𝒖 − 𝒅 Các biến số tác động đến giá Call Option:
- Giá CP ở thời điểm hiện tại: S
p = (1+ r d) / (u = (1,07 0,8) / (1,25 0,8) = 0,6 – – d) – – Thế vào c ông thức định giá quyền chọn ta được:
C = [pCu + (1-p)Cd] / (1+ r) = [(0,6)25 + (0,4)0] / 1,07 = 14,02 Danh mục phòng ngừa: mua 556 CP + bá n 1.000 quyền chọn mua
Su =125,Cu = 25
S=100
C
S= 100 C= 14,2 V= 556 (100) 1000 (14,02) –
Trang 14Quyền chọn mua được định giá cao (C > 14,02)
Quyền chọn mua được định giá thấp (C < 14,02)
b) Định giá quyền chọn bằng mô hình nhị phân 2 thời kỳ
Các giả định:
- Quá trình giá của tài sản cơ sở theo mô hình nhị phân
- Không có chi phí giao dịch và thuế Trong trường hợp chỉ xem xét một thời kỳ, giá cổ phiếu hoặc là tăng hoặc là giảm Do đó chỉ có hai khả năng về giá của cổ phiếu trong tương lai
Để làm tăng tính thực tế, chúng ta sẽ thêm vào một thời kỳ nữa.Điều này sẽ làm gia tăng số lượng các kết cục tại ngày đáo hạn Mô hình của chúng ta sẽ có
ba thời điểm: ngày hôm nay là thời điểm 0, thời điểm 1 và thời điểm 2 Giả sử cuối thời kỳ đầu tiên, giả cổ phiếu tăng lên Su Trong suốt thời kỳ thứ hai giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm, trong mọi tình huống nó có thể kết thúc tại mức Su hoặc Sud Nếu giá cổ phiếu giảm xuống Sd trong thời kỳ đầu tiên 2 thì trong thời kỳ thứ hai nó có thể tiếp tục giảm nữa hoặc tăng trở lại, trong mọi
Trang 1514
trường hợp nó có thể kết thúc tại mức giá Sd hoặc Sdu Các giá quyền chọn tại 2 ngày đáo hạn là:
Cu 2 =Max(0,Su 2 -X) Cud= Max(0,Sud - X)
Cd 2 = Max(0,Sd² - X)
Các mức giả có thể của quyền chọn mua vào thời điểm cuối kỳ đầu tiên, Cu và
Cd lúc ban đầu không thể biết được nhưng có thể tìm thấy được Giả định rằng trong thời kỳ đầu tiên giả cổ phiếu tăng lên Su Bởi vì chỉ còn lại một thời kỳ duy nhất với hai trường hợp kết quả có thể có cho nên mô hình nhị phân một thời kỳ vẫn thích hợp để tìm kiếm giá của quyền chọn, Cu Nếu vào thời điểm kết thúc của thời kỳ đầu tiên giá cổ phiếu giảm xuống Sd, chúng ta lại gặp trưởng hợp một thời kỳ với hai kết quả có thể Do đó chúng ta có thể sử dụng mô hình nhị phân một thời kỳ để tim giá trị của quyền chọn,Cd
𝑆𝑑 2
𝐶𝑑 2 = 𝑀𝑎𝑥 (0,𝑆𝑑 2 − 𝑋)
Trang 16Đường đi của giá CP và giá quyền chọn Trong mô hình một thời kỳ, giá trị quyền chọn mua là một binh quân có trọng
số của hai giá trị khả thi của quyền chọn vào cuối thời kỳ tới Giá trị quyền chọn nếu giá cổ phiếu tăng trong thời kỳ tới được đặt trọng số là p, giá trị quyền chọn nếu giá cổ phiếu giảm trong thời kỳ tới được đặt trọng số là (1 – p) Để tính được giá quyền chọn mua vào thời điểm đầu kỳ, chủng ta chiết khấu binh quân
có trọng số của hai mức giá khá thi trong tương lai của quyền chọn mua theo lãi suất phi rủi ro cho một thời kỳ Do đó mô hình nhị phân một thời kỳ là một công thức tổng quát có thể sử dụng cho mô hình đa thời kỳ khi chỉ còn lại một thời kỳ
Tiếp tục áp dụng mô hình nhị phân 1 thời kỳ để tìm giá quyền chọn tại thời điểm 0
∁= 𝑝 2 𝐶𝑢 2 + 2𝑝 (1 − 𝑝)𝐶𝑢𝑑 + ( 1 − 𝑝 )𝐶𝑑 2
(1 + 𝑟 ) 2
Ví dụ: Xét một CP hiện tại có g á 100$ Quyền chọn mua với giá thực hiện là
100, giả sử có 2 thời kỳ, sau mỗi thời kỳ giá CP có thể tăng 25% hoặc giảm 20%, lãi suất phi rủi ro 7% Định giá quyền chọn mua ở thời điểm 0?
𝐶𝑢 = ( 0,6) 56,25 + 0,4 0 ( )
1, 07 = 31 54 , Giá quyền chọn mua ở thời điểm 0 là:
∁= ( 0,6 )31,54 + (0,4 0 )
1,07 = 17,69 Danh mục phòng ngừa
- Tại thời điểm 0, tỷ số phòng ngừa là:
h = (31,54 0,00) / (125 80) = 0,701 – –
DM đầu tư: mua 701 CP + bán 1000 call option
- Tại thời điểm T1, tỷ số phòng ngừa là:
hu = (56,25 0,00) / (156,25 100) = 1 hd = (0,00 0,00) / (100 – – – – 64) = 0Tỷ
số phòng ngừa được điều chỉnh thích hợp để duy trì danh mục phòng ngừa
*Định giá quyền chọn bán: tương tự như định giá quyền chọn mua, sử dụng kết quả của quyền chọn bán thay cho kết quả của quyền chọn mua
#c
S = 100 P