Hoạt chất sinh học Những năm gần đây các nhà khoa học đã khám phá ra các hóa chất thảo mộc PHYTOCHEMICALS có trong đậu tương và những ứng dụng của chúng tronglĩnh vực y khoa trị liệu.. D
Trang 1TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn học:
CHẾ BIẾN DẦU VÀ CHẤT BÉO
Đề tài: DẦU ĐẬU NÀNH
VÀ CHẾ BIẾN XÀ PHÒNG TỪ DẦU ĐẬU NÀNH
Trang 21.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT CHẤT SINH HỌC 4
1.3 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG 7
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT TÁCH DẦU NÀNH 9
2.1 CHUẨN HÓA NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO 10
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT TÁCH DẦU NÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP LẠNH 10
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 19
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG DẦU NÀNH TRONG SẢN XUẤT XÀ PHÒNG 20
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU 20
3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO 20
3.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 21
3.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XÀ PHÒNG 25
3.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT 25
3.6 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3HÌNH 2 1 MÁY TÁCH TỪ 11
HÌNH 2 2 MÁY SÀNG RUNG 11
HÌNH 2 3 MÁY NGHIỀN 12
HÌNH 2 4 THIẾT BỊ LÀM MỀM NGANG 13
HÌNH 2 5 MÁY CÁN ĐẬU NÀNH 15
HÌNH 2 6 MÁY ĐÙN 16
HÌNH 3 1 TÍNH CHẤT CỦA ĐẬU NÀNH ĐỂ LÀM XÀ PHÒNG 21
HÌNH 3 2 SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÀ PHÒNG [16][17][18][19] 22
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU
1.1.3 Nguồn gốc
Đậu nành có nguồn gốc từ vùng An Châu, Trung Quốc, theo các nhànghiên cứu Nhật Bản thì đậu nành được đưa vào Triều Tiên vào khoảng 200năm trước Công nguyên, sau đó sang Nhật Bản Đến giữa Thế kỷ 17 đậu nànhxuất hiện ở châu Âu, còn tại châu Mỹ - xuất hiện năm 1804 nhưng phải đếnđầu Thế kỷ 20 mới được trồng phổ biến [3]
Ở Việt Nam, do vị trí địa lý nước ta nằm sát Trung Quốc, có sự giao lưunhiều mặt từ lâu đời nên cây đậu nành được biết đến và trồng từ rất sớm, ngay
từ thời Vua Hùng ông cha ta đã biết trồng cây đậu nành cùng với nhiều loại cây
họ đậu khác [3]
1.1.4 Đặc điểm thực vật
Hình 1 1 Đặc điểm thực vật của cây đậu nành
Đậu nành là loại cây thân thảo, hằng năm Thân cây mảnh, cao từ 0,8m đến0,9m, có lông, cành hướng lên phía trên Lá mọc cách có ba lá chét hình trái
Trang 5xoan, mũi gần nhọn, không đều ở gốc Hoa có màu trắng hay tím xếp thànhchùm ở nách cành Quả thõng, hình lưỡi liềm, gân bị ép, trên quả có nhiều lôngmềm màu vàng, thắt lại giữa các hạt Các hạt thứ 2, 3, 5 gần hình cầu, các hạtcòn lại hình thận dài, có màu vàng rơm nhạt [4].
Đậu nành là cây hai lá mầm có rễ cọc, rễ tập trung ở tầng đất mặt 30 – 40
cm, độ ăn lan khoảng 20 – 40 cm Trên rễ có các nốt sần cố định đạm do vikhuẩn cộng sinh Rhizobium japonicum; Thân đậu nành có màu xanh hoặc tím
ít phân cành, có từ 14-15 lóng, chiều cao cây trung bình từ 0,5 – 1,2 m; Tùytheo từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây mà có các dạng lá: lá mầm, láđơn và lá kép có 3 lá chét [4]
Hoa đậu nành thuộc hoa cánh bướm, mọc thành chùm trung bình mỗi chùm
có từ 7 – 8 hoa, hoa có màu tím hoặc trắng Khi kết trái, đậu nành thuộc loạiquả nang tự khai, mỗi trái trung bình có từ 2 – 3 hạt, có khi có 4 hạt có hìnhtròn, bầu dục, tròn dẹp, có màu vàng, vàng xanh hoặc nâu đenHoa đậu nànhnhỏ, không hương vị, thuộc loại cánh bướm Màu sắc của hoa thay đổi tuỳ theogiống, các giống đậu nành có hoa màu trắng thường có tỷ lệ dầu cao hơn cácgiống màu tím [5]
sẽ có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng, tình hình sâu bệnh, năng suất, phẩmchất hạt, chi phí sản xuất Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), thời
vụ canh tác thích hợp nhất là Đông Xuân (xuống giống tháng 11 – 12 dươnglịch và thu hoạch vào tháng 2-3 dương lịch) và Xuân Hè (xuống giống tháng 2-
3 dương lịch và thu hoạch vào tháng 5-6 dương lịch) Vụ Hè Thu thì phải quản
lý nước tốt [4]
1.1.7 Thu hoạch
Trang 6Khi thu hoạch, cắt cây về phơi khô và ra hạt Nên thu vào lúc nắng ráo,phơi khô, đập ngay hoặc đập sau ủ 1 -2 ngày Sàng sẩy, loại bỏ rác, tạp chất,hạt xanh non, hạt nhỏ, phơi hạt tới khi khô giòn (cắn giòn không dính răng), thìđưa vào bảo quản Không được phơi hạt giống trên sân gạch, sân xi - măng.
Hình 1 2 Thu hoạch đậu nành
Hiện nay, chủ yếu nông dân trồng đậu dùng máy tuốt lúa để ra hạt đậunành Khi cây đậu già, toàn bộ lá sẽ chuyển sang màu vàng và rụng dần từ dướilên, 95% số trái trên cây có vỏ trái chuyển vàng, khô thì có thể thu hoạch được.Đậu sau khi thu về phơi cho khô hết toàn bộ cây, trái, phơi càng khô thì tỷ lệhạt ra theo vỏ càng thấp và hạt càng sạch, sau đó cắt bó gom và đưa vào máysuốt ra hạt [4]
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT CHẤT SINH HỌC 1.2.1 Thành phần hóa học
Trang 7Hình 1 3 Thành phần hóa học trong đậu nành
1.2.1.1 Protein
Trong hạt đậu tương hàm lượng Protein dao động khoảng 35-45% , trong đóprotein hòa tan chiếm 72-79% bao gồm chủ yếu là globulin hay còn gọi làglycinin
Protein đậu tương chứa đủ 8 acid amin thiết yếu mà cơ thể người không thể tựtổng hợp được Đặc biệt arginine và glutamin và các acid amin mạch nhánh caohơn hẳn đạm sữa và trứng Glutamin và argine là những acid amin mà cơ thể rấtcần để tăng cường hệ thống miễn dịch [6]
1.2.1.2 Lipid
Hạt đậu tương chứa khoảng 20% dầu có chất lượng cao Hàm lượng dầu trongđậu tương phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện canh tác, ít phụ thuộc vào giống.Dầu đậu tương chứa 80-93,6% các acid béo không bão hòa như lioleic, oleic,linolenic Acid béo này rất cần thiết cho cơ thể con người, chống suy dinh dưỡng
và bệnh khô da [6]
1.2.1.3 Glucid
Hàm lượng glucid trong đậu tương chiếm khoảng 10-15%, giá trị kinh tế kémhơn nhiều so với protein và lipid Glucid trong đậu tương được chia làm 2 loại:
Glucid hòa tan: glucoza, rafinoza, sucroza, stachyoza
Glucid không hòa tan: Xenlluloza ( 20%), himixelluloza (50%), cácpectin ( 30%), tinh bột chỉ khoảng 1%
1.2.1.4 Vitamin và chất khoáng
Ngoài việc cung cấp protein, chất béo và carbohydrate chất lượng cao, đậutương còn rất giàu vitamin, khoáng chất và một số giá trị khác hóa chất thực vật
Trang 8Các vitamin tan trong chất béo có trong đậu tương là vitamin A và E Vitamin
A tồn tại dưới dạng provitamin beta-caroten và là hiện diện ở mức độ cao hơntrong đậu tương rau xanh, chưa trưởng thành so với đậu tương chín (khô).Tocopherol, có sẵn rộng rãi nhất, tự nhiên hợp chất vitamin E xuất hiện, thực hiệnhai vai trò chính như một thành phần của dầu đậu tương
Đậu tương cũng là nguồn phong phú cung cấp calcium, chất xơ, chất sắt vàsinh tố B [7]
1.2.2 Hoạt chất sinh học
Những năm gần đây các nhà khoa học đã khám phá ra các hóa chất thảo mộc( PHYTOCHEMICALS) có trong đậu tương và những ứng dụng của chúng tronglĩnh vực y khoa trị liệu Những hóa thảo đậu tương gồm có: protease inhibitors,phytates, phytoserols, saponin, phenolic acid, lecithin, omega 3 và isoflavones(phytoestrogen) [6]
1.2.2.1 Protease inhibitors
Có khả năng ngăn ngừa sự tác động của một số gen di truyền gây nên chứngung thư Nó cũng bảo vệ các tế bào cơ thể không cho hư hại gây nên bởi môitrường sống xung quanh như tia nắng mặt trời, ô nhiễm không khí
1.2.2.2 Phytates
Là một hợp thể phosphorus và inositol, có khả năng ngăn trở tiến trình gâynên bệnh ung thư kết tràng, ung thư vú Ngoài ra nó cũng có khả năng trừ khửnhững chất làm cho tế bào bị ung thư và phục hồi những tế bào bị hư hại
1.2.2.3 Phytosterols
Có khả năng phòng ngừa các bệnh về tim mạch bằng cách kiểm soát lượngcholesterol ttrong máu, đồng thời nó cũng có khả năng giảm thiểu sự phát triểncác bứu ung thư kết tràng và chống lại ung thư da
1.2.2.4 Lecithin
Là một hóa chất có nguồn gốc thực vật quan trọng nó có khả năng làm giatăng trí nhớ bằng cách nuôi dưỡng tốt cho các tế bào não và hệ thần kinh, nó làmvững chắc các tuyến và làm tái tạo các mô tế bào cơ thể Nó cũng có công cảithiện hệ thống tuần hoàn, bổ xương và tăng cường sức đề kháng
1.2.2.5 Omega-3
Là loại chất béo không bão hòa có khả năng làm giảm lượng cholesterol xấuLDL đồng thời làm tăng lượng Cholesterol tốt HDL trong máu, nhiều nghiên cứu
Trang 9khoa học đã xác nhận tiêu thụ nhiều omega-3 trong hạt đậu tương và các lá rauxanh giúp chống lại sự phát triển của các căn bệnh về tim mạch.
1.3 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Đậu nành được sử dụng như một nguyên liệu công nghiệp và là một nguyênliệu thực phẩm Đậu nành cũng là đối tượng của nhiều nghiên cứu, hầu hết đậu nành(90%) được chế biến thành bột đậu nành (78%) và dầu đậu nành (22%) Gần như tất
cả khô dầu đậu nành được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi như một nguồn cung cấpprotein, chủ yếu trong ngành chăn nuôi gia cầm và lợn Một số ít được chế biến thêmthành bột đậu nành và chất cô đặc protein, có ứng dụng rộng rãi trong ngành côngnghiệp thực phẩm Dầu đậu nành cũng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp nhưmột thành phần trong nhiên liệu sinh học, sơn, nhựa và dược phẩm
Công nghệ sinh học nông nghiệp và liên quan: Vật liệu tổng hợp dựa trên sợi đầunành
Cây đậu nành chứa protein, chất xơ và dầu Dầu đậu nành đã được sử dụng rộngrãi cho nhựa nhiệt rắn Protein đậu nành và bột đậu nành đã được sử dụng cho cácứng dụng tổng hợp Các polyme làm từ đậu nành đã được sử dụng cho các ứng dụngkhác nhau Các sợi nano phân lập từ đậu nành được sử dụng để gia cố các chất nềnpolyme khác nhau Bột đậu nành cũng đã được sử dụng để làm vật liệu tổng hợp, đặcbiệt là khi được sử dụng với chất làm dẻo Chất hóa dẻo cải thiện đáng kể khả năng
xử lý và tính chất cơ học Như trong nhiều vật liệu composite, liên kết bề mặt là phầnquan trọng, chất tương hợp được sử dụng để điều chế vật liệu tổng hợp tốt hơn.Trong một số ứng dụng, protein đậu tương được sử dụng làm vật liệu nền đối với vậtliệu composite Các vật liệu dựa trên protein đậu tương được gia cố bằng nhiều phakhác nhau để tạo thành các vật liệu tổng hợp vi mô và nano Một số chất xơ tự nhiênnhư vỏ trấu cũng được sử dụng trong protein đậu nành để sản xuất nhiều loại sảnphẩm
Nguồn nhiên liệu sinh thái: Triển vọng của nguyên liệu diesel sinh học từ đậunành
Trang 10Trong lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu chế biến thực phẩm chức năng từ bã đậunành.
Thay thế bột cá bằng bột đậu nành để làm thức ăn cho cá
Sản phẩm, thực phẩm cung cấp cho con người: Bột ngũ cốc, sữa đậu nành, dầuđậu nành,…
Dầu đậu nành là loại dầu được chiết xuất từ hạt đậu nành Không chỉ dùng để nấunướng giống như dầu ăn thông thường, dầu đậu nành còn được sử dụng phổ biếntrong các loại thực phẩm đóng gói, nước sốt, bánh nướng và đồ ăn nhẹ
Dầu đậu nành chứa nhiều axit béo không bão hòa có lợi cho sức khỏe Cụ thể,loại dầu này chứa lượng lớn chất béo không bão hòa đa như omega 3 và omega 6,đây được xem là nguồn axit linoleic rất cần cho sức khỏe con người vì cơ thể chúng
ta không thể nào tự sản xuất ra được
Bên cạnh đó, dầu đậu nành còn chứa chất béo không bão hòa đơn như axit oleicgiúp cho loại dầu hạt này có cấu trúc ổn định, phù hợp cho việc nấu nướng ở nhiệt độcao với khoảng thời gian dài hơn Ngoài chất béo, dầu đậu nành cũng được xem lànguồn cung cấp vitamin K và vitamin E dồi dào cho cơ thể trong chế độ ăn uống
Bã đậu nành có thể làm thức ăn cho động vật (vẫn còn chất dinh dưỡng)
Tuy nhiên, cũng không thể lãm dụng quá nhiều vào đậu nành vì có thể ảnh hưởngđến sức khỏe của cơ thể
Việc tiêu thụ omega 6: Ngoài chứa omega 3, dầu đậu nành có chứa omega 6 đây
là loại axit béo có lợi cho tim nếu như bạn tiêu thụ với liều lượng hợp lý Trái lại,việc tiêu thụ lượng lớn omega 6 sẽ trở thành một trong những nguyên nhân gây rachứng viêm và bệnh mãn tính
Hạn chế tiêu thụ dầu đậu nành hydro hóa: Dầu đậu nành bị hydro hóa thườngđược tìm thấy trong thức ăn nhanh như khoai tây chiên, bánh quy giòn và bánhnướng Việc tiêu thụ chất béo từ loại dầu bị hydro hóa có thể làm tăng nguy cơ mắccác bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh tim và ung thư thường gặp
Trang 11CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT TÁCH DẦU NÀNH
Quy trình công nghệ chiết tách dầu đậu nành là quá trình xử lí đậu nành bằngphương pháp ép hoặc lọc để thu được nhiều dầu thô hơn và sau đó tinh chế để thu đượcdầu tinh luyện ăn được Dầu đậu nành ép có màu sắc, mùi thơm và hương vị tự nhiên, vàvẫn giữ được các thành phần dinh dưỡng khác nhau của nguyên liệu thô khi so sánh vớidầu đã qua lọc
Dây chuyền ép vật lý đòi hỏi nguyên liệu thô phải được lựa chọn cẩn thận, và hạtđậu nành được xử lý trước qua quá trình làm sạch, nghiền, làm mềm, cán và đùn Sau đó,đậu đã làm sạch được bổ sung trong quá trình ép và dầu được chiết xuất từ máy ép, và dầuthành phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng công nghệ lọc lọc tinh luyện vật lý côngnghệ cao Phương pháp ép vật lý giữ được hương vị nguyên bản của đậu nành, giàuvitamin E, thời gian bảo quản lâu dài Và dầu ép trục vít không có phụ gia, không cặn dungmôi, không chứa xà phòng Dây chuyền ép dầu đậu nành là sự kết hợp giữa công nghệ hiệnđại và truyền thống cho ra sản phẩm dầu đậu nành nguyên chất tự nhiên [9]
Trang 122.1 CHUẨN HÓA NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
Hạt phải khô, sạch, không sâu, không mọt, không có mùi hôi, vỏ nguyên vẹn, nhẵn
và có màu vàng sẫm Độ ẩm không lớn hơn 17%, hạt nứt không quá 5% khối lượng, hạt
hư hỏng không quá 2% khối lượng, hạt xanh không quá 2% Tạp chất không quá 3%khối lượng
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT TÁCH DẦU NÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP LẠNH
2.2.1 Làm sạch
Đậu nành cần được làm sạch trước bằng cách loại bỏ các tạp chất của đậu nành,tạp chất chủ yếu là tạp chất thực vật (như thân đậu, vỏ quả…), tạp chất kim loại và
Trang 13tạp chất phi kim loại [9] Một số hạt cỏ dại đã được chứng minh là làm giảm độ ổnđịnh oxy hóa của dầu chiết xuất nếu chúng không được loại bỏ [10].
2.2.1.1 Mục đích: việc làm sạch để bảo vệ thiết bị chế biến và mang lại
hiệu quả chiết suất cao [10]
2.2.1.2 Thiết bị:
Máy tách từ: sử dụng lực từ tính để loại bỏ các tạp chất kim loại bằngcách sử dụng sự chênh lệch từ tính của các loại quặng hoặc vật liệu khácnhau, các tạp chất kim loại thường là đinh, dây sắt nhỏ,… Loại bỏ tạpchất kim loại tránh mài mòn máy trong quá trình làm việc tiếp theo
Hình 2 1 Máy tách từ
Máy sàng rung: Nguyên liệu thô có thể chứa đất, lá, thân cây và các tạpchất bóng khác, cần được làm sạch trước quá trình tiếp theo Thiết bịrung tần số cao có thể loại bỏ tạp chất một cách hiệu quả bằng cách sửdụng sự khác biệt giữa dầu và tạp chất về kích thước hạt, với sự trợ giúpcủa chuyển động tương đối giữa hạt có dầu không tinh khiết và bề mặtsàng, cuối cùng, các tạp chất lớn hơn hoặc nhỏ hơn hạt có dầu có thểđược loại bỏ qua sàng hố Loại sàng làm sạch này thích hợp cho các nhàmáy vừa và lớn [9]
Hình 2 2 Máy sàng rung
Trang 142.2.2 Làm khô
Để loại bỏ vỏ một cách hiệu quả, hạt cần có độ ẩm 10%, điều này đòi hỏi quátrình làm khô trước khi tách vỏ Không khí được làm nóng và phân phối qua đậunành để làm mất một phần nước, tiếp theo là không khí mát hơn, giúp loại bỏ khôngkhí chứa hơi ẩm còn sót lại Độ ẩm ở hạt đậu thường được cân bằng trong 1-5 ngày.Sau đó, hạt đậu nành có thể được sàng lọc thêm và cân trước khi tách vỏ vàchuẩn bị cho việc chiết xuất dầu [10]
2.2.3 Nghiền
Sau khi làm sạch, đậu nành được đưa đến bộ phận nghiền, mục đích chính lànghiền đậu nành và tách vỏ đậu nành ra khỏi nhân đậu [9]
2.2.3.1 Mục đích:
Làm cho nguyên liệu dầu có độ hạt nhất định để dễ cán nén
Tăng diện tích bề mặt của hạt có dầu, điều này có lợi cho việc truyềnnhiệt độ và độ ẩm trong quá trình làm mềm hạt có dầu và đảm bảo hiệuquả làm mềm hạt
Hạt được nghiền thành hạt nhỏ rất tốt cho công đoạn ép dầu tiếp theo[9]
2.2.3.2 Thiết bị: Đậu nành được yêu cầu phải được chia thành 4 đến 8
van, và độ bột (khi đậu nghiền đi qua 20 lưới sàng) nhỏ hơn 10% Máynghiền tốt nhất là máy nghiền cuộn có răng với các tác động cắt, va đập
và uốn cong Máy nghiền cuộn có răng dòng YPSG chủ yếu được sửdụng để nghiền nguyên liệu dạng hạt lớn như đậu nành để tạo năng suấtcao Máy có đặc điểm là tiếng ồn nhỏ, công suất lớn, độ hạt nghiền đồngđều, tiêu thụ điện năng thấp, diện tích nhỏ, cấu trúc đơn giản, linh hoạt
và đáng tin cậy, bảo trì thuận tiện [9]
Trang 15 Hóa lý: Tăng diện tích bề mặt riêng, sự bay hơi của một số chất mùi
Trong khi nghiền, cấu trúc tế bào bị phá hủy nên làm cho bề mặt tự
do của nguyên liệu tăng lên rất nhiều tạo ra khả năng tiếp xúc rộng lớn giữadầu (trên bề mặt hạt nghiền) và oxy dẫn đến quá trình oxy hóa xảy ra làmcho chất lượng dầu bị ảnh hưởng, ngoài ra trên bề mặt nghiền còn có sự pháttriển mạnh mẽ của các hệ vi sinh vật Vì vậy, bột sau khi nghiền cần được
xử lý để tránh xảy ra biến đổi một số tính chất hóa học, sinh học của nguyênliệu do áp lực nghiền tác động lên
2.2.4 Làm mềm
Làm mềm là thông qua việc điều chỉnh độ ẩm và nhiệt độ của hạt có dầu để cảithiện độ đàn hồi của hạt để hạt có điều kiện cán tốt nhất Làm mềm chủ yếu được sửdụng cho các loại hạt có hàm lượng dầu thấp, hàm lượng nước thấp, tính chất vật lýkém và kết cấu cứng Đậu nành có hàm lượng dầu thấp và độ dẻo kém, cần được làmmềm trước khi cán [9]
2.2.4.1.Mục đích: Nó tạo cho nhân đậu nành có độ dẻo nhất định và giúp cho
nhân đậu nành dễ dàng cán mỏng khi vo viên Làm mềm có thể làm giảm
độ bột và hiện tượng dính lăn, để đảm bảo chất lượng của các mảnh [9]
2.2.4.2.Thiết bị: Thiết bị làm mềm ngang
Trang 16Hình 2 4 Thiết bị làm mềm ngang
2.2.4.3.Phương pháp thực hiện: Vật liệu đi vào thông qua cửa vào và với sự
quay của con lăn, vật liệu được đảo liên tục Con lăn được trang bị mộtống gia nhiệt và hơi nước đi qua ống, vật liệu được đốt nóng, hấp và quaycùng một lúc Theo điều kiện làm mềm của nguyên liệu, thời gian làmmềm của nguyên liệu có thể được kiểm soát bằng cách điều chỉnh tốc độquay của con lăn quay để tối ưu hóa hiệu quả làm mềm
Thiết bị làm mềm ngang tránh mài mòn lớp cạp và lớp gia nhiệt, do đóthiết bị có tuổi thọ cao, tỷ lệ hỏng hóc thấp và chi phí bảo trì thấp
Do có cấu tạo độc đáo nên thể tích của nồi làm mềm ngang nhỏ hơn nhiều
so với nồi dạng lớp, việc bố trí trong nhà xưởng dễ dàng hơn, diện tíchchiếm dụng nhỏ, giảm đáng kể đầu tư trang thiết bị [9]
2.2.4.4.Yêu cầu kỹ thuật:
Nhiệt độ làm mềm phải dựa trên mức độ ẩm của đậu tương Khi độ ẩm củađậu tương là 13% ~ 15%, nhiệt độ làm mềm thường được kiểm soát ở 70 ~ 80
và thời gian làm mềm là 15 ~ 30 phút Nồi làm mềm đậu nành thường được