DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT VIẾTALU Arithmetic Logic Unit Khối tính toán số học và logic API Application Program Interface dụng Giao diện chương trình ứng CPU Central Pr
Trang 1- -
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Chung
Mã số sinh viên: 2121008271
Mã lớp học phần: 2121101063842
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Trường
TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 5 năm 2022
Trang 2Đánh giá – nhận xét của Giảng viên hướng dẫn:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Giảng viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 i
Trang 3chương trình giảng dạy Môn học này giúp em trang bị được nhiều kỹ năng về tin học giúp ích cho công việc tương lai Đồng thời, nhà trường đã tạo các điều kiện tốt về cơ sở vật chất, tài liệu, sách tham khảo để hổ trợ cho bộ môn
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – thầy Nguyễn Thanh Trường đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Em nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ thầy trong suốt quá trình học tập và tích lũy được cho bản thân thêm nhiều kiến thức Trong thời gian tham gia lớp học Kỹ năng giao tiếp của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Bộ môn Tin học đại cương là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và
có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em
đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Chung
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 ii
Trang 4Trần Thị Kim Chung – 2121008271 iii
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC 1
I CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA TIN HỌC: 1
1 Dữ liệu (Data): 1
2 Cơ sở dữ liệu (Database) 1
3 Thông tin (Information) 1
4 Hệ thống thông tin (Information system) 1
5 Đơn vị đo thông tin: 2
6 Tri thức (Knowledge): 3
7 Tin học (Informatics): 3
II MÁY VI TÍNH: 3
1 Khái niệm máy vi tính: 3
2 Máy tính điện tử và lịch sử phát triển máy tính: 4
a Thế hệ thứ nhất (1950 - 1958): 5
b Thế hệ thứ hai (1958 - 1964): 5
c Thế hệ 3 (1965 - 1974): 5
d Thế hệ 4 (1974 -1990): 5
e Thế hệ 5 (bắt đầu từ 1990 đến nay): 6
3 Các thành phần cơ bản của máy tính: 6
a Phần cứng (Hardware): 6
b Phần mềm (Sorfware): 12
4 Ngôn ngữ lập trình, các bước cơ bản lập trình: 12
a Khái niệm: 12
b Phân loại ngôn ngữ lập trình: 13
c Các bước cơ bản lập trình cho máy tính: 13
5 Phân loại máy tính: 14
a Theo nguyên tắc làm việc: 14
b Theo khả năng tính toán: 14
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 iv
Trang 6c Ứng dụng của máy tính: 15
6 Giới thiệu một số xu hướng máy tính hiện nay và tương lai: 15
a Google Glasses: 15
b Máy tính Wimm one: 15
c Cicret Bracelet: 16
III XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ: 16
1 Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin: 16
2 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử: 16
3 Ưu điểm của việc xử lý thông tin bằng máy tính: 17
a Về phương diện lưu trữ: 17
b Về phương diện truy xuất: 17
c Về phương diện xử lý: 17
d Về phương diện ứng dụng: 17
IV HỆ ĐIỀU HÀNH: 17
1 Khái niệm hệ điều hành: 17
2 Chức năng chính của hệ điều hành: 17
3 Phân loại hệ điều hành: 18
a Đơn nhiệm một người sử dụng (Single tasking/Single user): 18
b Đa nhiệm một người sử dụng (Multi-tasking/Single user): 18
c Đa nhiệm nhiều người sử dụng (Multi-tasking/Multi-user): 18
4 Giới thiệu tổng quan về hệ điều hành Microsoft Window: 18
a Lịch sử phát triển: 18
b Đặc điểm của hệ điều hành Microsoft Windows: 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO xxv
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 v
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT VIẾT
ALU Arithmetic Logic Unit Khối tính toán số học và logic API Application Program Interface dụng Giao diện chương trình ứng
CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm DBMS Datebase Management System dữ liệu Phầm mềm hệ quản trị cơ sở DVD Digital Video Disk Đĩa kỹ thuật số
GUI Graphical User Interface dùng Giao diện đồ họa cho người HTTP HyperText Transfer Protocol bản Giao thức truyền tải siêu văn LAN Local Area Network Mạng địa phương
LSI Large Scale Integartion Tích hợp cỡ lớn
ME Millennium Edition MSI Medium Scale Integration Tích hợp cỡ vừa
RISC Reduced Instructions Set Computer hóa Máy tính với tập lệnh đơn giản SoC System on Chip Hệ thống trên 1 vi mạch
SE Second Edition SSI Small Scale Integration Tích hợp cỡ nhỏ USB Universal Serial Bus ngoại vi Chuẩn truyền dữ liệu cho bus ULSI Ultra Large Scale Integration Tích hợp cực lớn
VLSI Very Large Scale Integration Tích hợp rất lớn WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
XP eXPerience
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 vi
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình I-1: Sơ đồ hệ thống thông tin 1
Hình II-1: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính 4
Hình II-2: Các thành phần cơ bản của máy tính 6
Hình II-3: Đĩa mềm 8
Hình II-4: Đĩa cứng 8
Hình II-5: Đĩa quang (CD) 8
Hình II-6: Chuột 10
Hình II-7: Máy quét 11
Hình II-8: Các thiết bị xuất 11
Hình II-9: Google Glasses 15
Hình II-10: Wimm one 15
Hình II-11: Cicret Bracelet 16
Hình III-1: Sơ đồ quá trình xử lý thông tin 16
Hình III-2: Tóm tắt quá trình xử lý thông tin 16
Hình III-3: Quá trình xử lý dữ liệu trên máy tính 17
Hình IV-1: Hệ điều hành MS-DOS 18
Hình IV-2: Hệ điều hành Windows 1.0 19
Hình IV-3: Hệ điều hành Windows 2.0 19
Hình IV-4: Hệ điều hành Windows 3.0 19
Hình IV-5: Hệ điều hành Windows 95 19
Hình IV-6: Hệ điều hành Windows 98 20
Hình IV-7: Hệ điều hành Windows ME 20
Hình IV-8: Hệ điều hành Windows 2000 20
Hình IV-9: Hệ điều hành Windows XP 21
Hình IV-10: Hệ điều hành Windows Vista 21
Hình IV-11: Hệ điều hành Windows 7 21
Hình IV-12: Hệ điều hành Windows 8 22
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 vii
Trang 9Hình IV-13: Hệ điều hành Windows 10 22 Hình IV-14: Hệ điều hành Windows 11 23
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 viii
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte 2 Bảng II-1: Các dạng thường gặp của con trỏ chuột 10
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 ix
Trang 11SLIDE BÌA SLIDE MỤC LỤC SLIDE TIÊU ĐỀ 1
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 x
Trang 12CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
I CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA TIN HỌC:
1 Dữ liệu (Data):
Dữ liệu là những con số, văn bản, âm thanh, chữ cái, hình ảnh, bản đồ, biểu đồ… mà máy tính có thể tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và hiển thị.
2 Cơ sở dữ liệu (Database)
Là tập hợp dữ liệu và các mối quan hệ có liên quan với nhau được tổ chức lưu trữ theo một cấu trúc hay một quy định nào đó
3 Thông tin (Information)
Thông tin là những số liệu, tin tức… từ nhiều nguồn khác nhau
mà con người có thể hiểu, cảm nhận, phân tích, xử lý thông quan các giác quan đọc, nghe, nói…
4 Hệ thống thông tin (Information system)
Là tiến trình ghi nhận (nhập) dữ liệu, xử lý nó, và tạo nên (xuất)
dữ liệu có ý nghĩa thông tin.
(TỚI ĐÂY LÀ SLIDE NỘI DUNG 2)
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xi
Hình I-1: Sơ đồ hệ thống thông tin
Trang 135 Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là BIT BI ( nary digi : số nhị T
phân) Một BIT có thể chứa hoặc là giá trị hoặc là giá trị Trong kỹ 0 1
thuật máy tính, người ta quy ước ký tự cho trạng thái không có 0
dòng điện đi qua ( không có điện ) và cho trạng thái có dòng điện đi 1
qua (có điện).
Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là một bit, 8 bit lập thành 1 byte, kí hiệu
là 1B
Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte
Trang 14Theo nghĩa rộng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng.
SLIDE ND4
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiii
Trang 15RỒI TỚI SLIDE TIÊU ĐỀ 5
SLIDE ND6
II MÁY VI TÍNH:
1 Khái niệm máy vi tính:
Máy vi tính (Microcomputer) là thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy vi tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy
vi tính được lắp ráp từ vài mạch tích hợp (IC) cỡ cực lớn bao gồm bộ
vi xử lý, bộ nhớ và và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính
Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiv
Hình II-2: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính
Trang 16SLIDE ND 7
9 Máy tính điện tử và lịch sử phát triển máy tính:
a Thế hệ thứ nhất (1950 - 1958):
Máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng
rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy tính cồng kềnh, dễ hỏng, tốn hao nhiều năng lượng, tốc độ rất chậm (khoảng 300-3000 phép tính/1 giây), độ tin cậy thấp Ví dụ: EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ)
a Thế hệ thứ hai (1958 - 1964):
Máy tính sử dụng các transistor Máy đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Máy có kích thước ít cồng kềnh, bền hơn, ít hao năng lượng Độ tin cậy cao, tốc độ được cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng 10.000 - 100.000 phép tính/1 giây) Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ)
b Thế hệ 3 (1965 - 1974):
Máy tính sử dụng các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ SSI, MSI và LSI Kích cỡ máy gọn, bền, ít hao năng lượng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy rất cao Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người dùng đồng thời hoặc đa kiểu chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in
ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk (Liên Xô cũ)
c.
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xv
Trang 17SLIDE ND 8
d Thế hệ 4 (1974 -1990):
Máy tính sử dụng các vi mạch VLSI có độ tích hợp cao, đa xử lý
có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1 giây Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) hoặc xách tay (Laptop hay Notebook computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa vi xử lý hình thành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks) và các ứng dụng phong phú, đa phương tiện.
e Thế hệ 5 (bắt đầu từ 1990 đến nay):
Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thứ năm không có sự khác biệt rõ ràng Các nhà sản xuất đã nghiên cứu chế tạo ra được các máy tính mô phỏng các hoạt động, hành vi của con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và giải quyết được các yêu cầu đa dạng Các tiến bộ liên tục về mật độ tích hợp trong VLSI đã cho phép thực hiện các mạch vi xử lý ngày càng mạnh (8 bit, 16 bit, 32 bit và 64 bit) với việc xuất hiện các
bộ xử lý RISC Chính các bộ xử lý này giúp thực hiện các máy tính song song với từ vài bộ xử lý đến vài ngàn bộ xử lý Điều này làm các chuyên gia về kiến trúc máy tính tiên đoán thế hệ thứ năm là thế hệ các máy tính xử lý song song.
SLIDE ND 9
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xvi
Trang 1810 Các thành phần cơ bản của máy tính:
a.
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xvii
Hình II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính
Trang 19SLIDE ND 10
b Phần cứng (Hardware):
• Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Là bộ phận quan trọng nhất hay là bộ não của máy tính, thực hiện các lệnh của các chương trình bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính CPU quyết định các thông số quan trọng của máy tính như tốc độ xử lý, dung lượng tối đa bộ nhớ chính CPU có hai bộ phận chính: khối tính toán số học
và logic (ALU, Arithmetic Logic Unit), khối điều khiển (CU – Control Unit); và các thanh ghi (Register)
• Khối điều khiển (CU: Control Unit):
Là trung tâm điều hành máy tính
• Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit):
Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ.
• Các thanh ghi (Register):
Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ
bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xviii
Trang 20SLIDE ND 11
• Bộ nhớ (Memory):
• Bộ nhớ trong:
• Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):
• Bộ nhớ RAM (Random Access Memory):
- Đĩa mềm (Floppy Disk):
- Đĩa cứng (Hard Disk):
- Nhóm phím số: nằm phía bên phải bàn phím từ số 0 9
- Nhóm phím điều khiển: Print Screen, Pause, Insert, Delete, BackSpace, ESC, CapsLock, Shift, Ctrl, Alt, Space Bar, Enter, Numlock.
Trang 215 Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là BIT BI ( nary digi : số nhị T
phân) Một BIT có thể chứa hoặc là giá trị hoặc là giá trị Trong kỹ 0 1
thuật máy tính, người ta quy ước ký tự cho trạng thái không có 0
dòng điện đi qua ( không có điện ) và cho trạng thái có dòng điện đi 1
qua (có điện).
Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là một bit, 8 bit lập thành 1 byte, kí hiệu
Trang 22Byte B 8 bit KiloByte KB 2 10 B = 1024 bytes MegaByte MB 2 10 KB = 1024 KB GigaByte GB 2 10 MB = 1024 MB TetraByte TB 2 10 GB = 1024 GB PetaByte PB 2 10 TB = 1024 TB ExaByte EB 2 10 PB = 1024 PB ZettaByte ZB 2 10 EB = 1024 EB YottaByte YB 2 10 ZB = 1024 ZB BrontoByte BB 2 10 YB = 1024 YB GeopByte GeB 2 10 BB = 1024 BB
TỚI ĐÂY LÀ SILE ND3
6.
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xii
Trang 23Theo nghĩa rộng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng.
SLIDE ND4
Trang 24Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiii
Trang 25RỒI TỚI SLIDE TIÊU ĐỀ 5
SLIDE ND6
1 Khái niệm máy vi tính:
Máy vi tính (Microcomputer) là thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy vi tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy
vi tính được lắp ráp từ vài mạch tích hợp (IC) cỡ cực lớn bao gồm bộ
vi xử lý, bộ nhớ và và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính
Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây
Hình II-2: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính
Trang 27rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy tính cồng kềnh, dễ hỏng, tốn hao nhiều năng lượng, tốc độ rất chậm (khoảng 300-3000 phép tính/1 giây), độ tin cậy thấp Ví dụ: EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ)
a Thế hệ thứ hai (1958 - 1964):
Máy tính sử dụng các transistor Máy đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Máy có kích thước ít cồng kềnh, bền hơn, ít hao năng lượng Độ tin cậy cao, tốc độ được cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng 10.000 - 100.000 phép tính/1 giây) Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ)
b Thế hệ 3 (1965 - 1974):
Máy tính sử dụng các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ SSI, MSI và LSI Kích cỡ máy gọn, bền, ít hao năng lượng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy rất cao Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người dùng đồng thời hoặc đa kiểu chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in
ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk (Liên Xô cũ)
c.
Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xv