1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang

208 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Dựa Theo Vấn Đề (Problem Based Learning PBL) Cho Môn Thực Hành Sửa Chữa Tivi Tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Kiên Giang
Tác giả Huỳnh Thanh Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Thị Xuân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương 2, nay tác giả đã thiết kế 1 phiếu khảo sát những giảng viên đang giảng dạy môn thực hành sửa chữa tivi, phiếu này gồm có 6 bộ câu hỏi giúp người nghiên cứu thu thập thông t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THANH HIỀN

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO

VẤN ĐỀ (PROBLEM BASED LEARNING PBL)

CHO MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC

SKC007467

Trang 2

HUỲNH THANH HIỀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN

ĐỀ (PROBLEM BASED LEARNING PBL) CHO MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2017

Trang 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THANH HIỀN

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN

ĐỀ (PROBLEM BASED LEARNING PBL) CHO MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401

Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS VÕ THỊ XUÂN

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2017

Trang 12

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: Huỳnh Thanh Hiền Sinh ngày 12 tháng 08 năm 1971 Giới tính: Nam Quê quan: Xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Nơi sinh: Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, Kiên Giang

Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: số nhà 243 Nguyễn Thị Định, khu phố Thông Chữ, phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Điện thoại cơ quan: 0297 3863530 Điện thoại nhà riêng: 0297 3817036 Fax: 0297 3863421 E mail: hthien@kgtec.edu.vn

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO :

1 Trung học chuyên nghiệp :

Hệ đào tạo : Thời gian đào tạo từ… /… đến……… Nơi học : (trường, thành phố) :……… Ngành học:………

Trang 13

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT

NGHIỆP ĐẠI HỌC:

nhiệm

1/11/1994 đến 28/2/1998 Ban điện tử trường công nhân

kỹ thuật tỉnh Kiên Giang Giáo viên

28/2/1998 đến 16/3/2006

Khoa điện tử trường Trung Học – Kinh tế -Kỹ thuật Kiên Giang

Giáo viên

16/3/2006 đến nay

Khoa điện- Điện tử trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang

Giảng viên

Trang 14

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố bất kỳ trong công trình nào khác

Tác giả

Huỳnh Thanh Hiền

Trang 15

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Viện Sư phạm kỹ thuật

và phòng Quản lý sau Đại họctrường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và hoàn thành nhiệm vụ học tập ở khóa học này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và với tình cảm sâu sắc đến quý Thầy,

Cô giảng dạy lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 2016-2018, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Thị Xuân đã tận

tâm, tận tình, nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đồng nghiệp, sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang, cùng gia đình, bạn bè đã ủng

hộ, động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi có thêm nghị lực hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng để có thể hoàn thành một cách tốt nhất nhưng việc thực hiện luận văn vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để luận văn này hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2017

Học viên thực hiện

Huỳnh Thanh Hiền

Trang 16

lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning)

Trong chương 2, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng về giảng dạy và học tập môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang Trong chương 2, nay tác giả đã thiết kế 1 phiếu khảo sát những giảng viên đang giảng dạy môn thực hành sửa chữa tivi, phiếu này gồm có 6 bộ câu hỏi giúp người nghiên cứu thu thập thông tin về: trình độ giảng viên, thâm niên công tác giảng viên, giảng viên đang vận dụng phương pháp giảng dạy gì, những khó khăn của giảng viên khi vận dụng phương pháp dạy học tích cực, sự hiểu biết của giảng viên về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề Kết quả phiếu này thể hiên ở chương

2 của đề tài Phiếu 2 là khảo sát sinh viên lớp Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông cao đẳng khóa 8 phiếu này có 15 câu hỏi giúp người nghiên cứu biết đươc phương pháp mà giảng viên đang vận dụng giảng dạy thực hành sửa chữa tivi và những kỹ năng, năng lực mà sinh viên đạt được sau khi học xong môn thực hành sửa chữa tivi Kết quả thu cũng được thể hiên ở chương 2

Trang 17

Trong chương 3, trước khi tiến hành dạy thực nghiệm người nghiên cứu đã tiến hành kết cấu chương trình sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang, thành 12 vấn đề sau đó chọn 6 vấn đề để dạy thực nghiệm theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề, trên18 sinh viên của nhóm 2 (nhóm thực nghiệm) lớp Điện

Tử Truyền Thông hệ cao đẳng khóa 9 với kết quả thu được thể hiện ở chương 3

Trang 18

ABSTRACT

Since the author accepts the topic of applying problem-based learning method

to TV repair practice at Kien Giang College of Economics and Technology for study, Has passed the researcher has conducted research and collection of materials teaching theory of many authors at home and abroad The researcher has extracted many definitions, concepts, classifications, characteristics of each teaching method and teaching technique Especially the researcher has found a history of research and application of problem-based learning in the world and in Vietnam Through the research process the researcher extracted the concepts, characteristics and steps of implementing problem-based learning methods into the practice of teaching The definitions, concepts and characteristics of teaching methods and teaching techniques presented by the researcher in Chapter 1 of this thesis are the basis of the theory of problem-based learning

In chapter 2, the researcher conducted a survey on the teaching and learning practice of television repair practice at Kien Giang University of Economics and Technology In chapter 2, the author has designed a survey questionnaire for faculty members who are teaching buttocks practice in television repair, which consists of six sets of questions to help the researcher gather information on: What are the teaching methods used by faculty members, faculty members, teachers 'difficulties in applying positive teaching methods and the instructors' understanding of problem- based learning methods? This result can be found in chapter 2 of the thesis Voting

No 2 is a survey of students in the 8th grade ICT Diploma in Digital Communication Technology with 15 questions to help the researcher know the method the instructor

is using to teach television repair practice and skills, The capacity that students achieve after finishing the practice of repairing televisions The results are also presented in Chapter 2

In chapter 3, before conducting the experimental teaching, the researcher conducted the program of repairing TV at Kien Giang College of Economics and

Trang 19

Technology, into 12 issues and then chose 6 issues to teach experiments Based on the methodology of problem-based learning, over 18 students of group 2 (experimental group) of the 9th grade college communication electronic course with the results shown in Chapter 3

Trang 20

MỤC LỤC

TRANG TỰA TRANG

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vii

PHẦN A 1

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Khách thể nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

8.2 Phương pháp khảo sát điều tra 4

8.3 Phương pháp chuyên gia 5

8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5

8.5 Phương pháp thống kê toán học 5

9 Cấu trúc nội dung 5

10 Kế hoạch nghiên cứu: 6

CHƯƠNG I: 7

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ (PROBLEMBASED LEARNING) 7

1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới: 7

Trang 21

1.1.2 Tại Việt Nam 8

1.2 Khái niệm liện quan 10

1.2.1 Vấn đề (Problem) 10

1.2.2 Dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) 10

1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học 10

1.3.1 Phương pháp dạy học 10

1.3.2 Phân loại phương pháp dạy học: 15

1.4 Kỹ thuật dạy học: 17

1.5 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving Teaching PST) 19

1.5.1 Định nghĩa phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 19

1.5.2 Các loại tình huống có vấn đề: 19

1.5.2.1.: Tình huống bất ngờ (thuận – nghịch): 20

1.5.2.2.: Tình huống đột biến: 20

1.5.2.3.: Tình huống bác bỏ: 20

1.5.2.4.: Tình huống lựa chọn: 20

1.5.2.5.: Tình huống nhân quả: 20

1.5.2.6.: Tình huống bế tắc: 20

1.5.3: Phân loại phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 20

1.5.3.1 Thuyết trình giải quyết vấn đề: 20

1.5.3.2: Đàm thoại giải quyết vấn đề: 20

1.5.3.3 Tự nghiên cứu vấn đề: 21

1.5.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp day học giải quyết vấn đề: 21

1.5.4.1 Ưu điểm: 21

1.5.4.2 Nhược điểm: 21

1.5.5 Quá trình tư duy giải quyết vấn đề: 21

1.6 Phương pháp “ dạy học dựa theo vấn đề” (problem based learning PBL) 22

1.6.1 Những định nghĩa về phương pháp dạy học dưa theo vấn đề 22

1.6.2 Đặc điểm phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) 23

Trang 22

1.6.3 Tổ chức dạy học theo phương pháp “dạy học dưa theo vấn đề” 23 1.6.4 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based LearningPBL) 24 1.6.4.1 Ưu Điểm: 24 1.6.4 2 Nhựơc điểm: 25 Kết Luận Chương 1 26 CHƯƠNG II: 27 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT - KIÊN GIANG 27 2.1.Giới thiệu tổng quan về trường cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Kiên Giang 27 2.1.1 Giới thiệu chung 27 2.2 Giới Thiệu Về Khoa Điên-Điên Tử: 29 2.3 Giới thiệu chương trình môn thực hành sửa chữa tivi 31 2.3.1 Vị trí môn thực hành sửa chữa tivi31

2.3.1.1 Đối với xã hội: 31 2.3.1.2 Đối với nhà trường: 31 2.3.2 Mục tiêu chung của môn thực hành sửa chữa tivi 31 2.3.2.1 Về kiến thức: 31 2.3.2.2 Về kỹ năng: 31 2.3.2.3 Về thái độ: 32 2.3.3 Đặc điểm đối tượng sinh viên học môn thực hành sửa chữa tivi 32 2.3.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý sinh viên cao đẳng 32 2.3.4 Đặc điểm môn thực hành sửa chữa tivi 33 2.3.5 Tính cụ thể và tính trừu tượng 34 2.3.5.1 Tính cụ thể: 34 2.3.5.2 Tính trừu tượng: 34 2.3.5.3 Tính tổng hợp 34 2.3.5.4 Tính ứng dụng – thực tiễn 35 2.3.6 Nội dung chương trình thực hành sửa chữa tivi 35

Trang 23

Phần 1: Sửa chữa tivi CR 35 Giới thiệu chương trình 35 Bài 1: Các Linh kiện thường sử dụng trong TV màu 35 Bài 2: Khảo sát tổng quát về tivi màu CRT 35 2.4 Thực trang dạy học môn thực hành sửa chữa tivi 37 2.4.1 Khảo sát sinh viên lớp cao đẳng K8 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang 37 2.4.2 Khảo sát giảng viên đang dạy môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang 38 2.4.3 Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 39 Kết Luận Chương 2 53 CHƯƠNG 3: 55 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ VÀO GIẢNG DẠY MÔN THỰC HÀNH SỬA CHỮA TIVI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG 55 3.1 Cơ sở khoa học về việc vận dụng dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng KT-KTKG 55 3.2 Thiết kế dạy học môn thực hành sửa chữa tivi theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề: 56 3.2.1 Mục tiêu vận dụng dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi 56 3.2.2 Thiết kế nội dụng môn thực hành sửa chữa tivi theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề: 57 3.2.2.1 Xây dựng bài dạy thực hành sửa chữa tivi theo hướng vận dụng phương pháp dựa theo vấn đề vào bài giảng: 57 3.2.1.2 Đề cương bài giảngvận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề cho môn thực hành sửa chữa tivi 65 3.3 Thực nghiệm sư phạm 69 3.3.1 Mục đích, đối tượng dạy thực nghiệm 69

Trang 24

3.3.1.1 Đối tượng dạy thực nghiệm 69 3.3.1.2 Thời gian, địa điểm thực nghiệm sư phạm 69 3.3.1.3 Chọn mẫu thực nghiệm 69 3.3.1.4 Nội dung dạy thực nghiệm sư phạm 70 3.3.1.5 Thiết kế bộ công cụ thực nghiệm 70 3.3.1.6 Cách tiến hành thực nghiệm 71 3.3.1.7 Kết quả thực nghiệm 72 3.3.1.8 Kết quả học tập của sinh viên 2 nhóm như sau 82 Kết Luận Chương 3 86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 1.Tóm tắt công trình nghiên cứu 87 2.Tự nhận xét đánh giá đề tài 87 3.Hướng phát triển đề tài 88 4.Kiến nghị 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 Tài liệu tiếng Việt 90 Tài liệu nước ngoài 90 Các trang Web 90 Các luận văn thạc sĩ: 92 Phụ lục 93 Phụ lục số1: 1 Phụ lục số 2: 3 Phụ lục số3: 6 Phụ lục số 4: 8 Phụ lục số 5: 10 Phụ lục số 6: 12 Phụ lục số 7: 13 Phụ lục số 8: 14 Phục lục số 9: 16

Trang 25

Phục lục số 10: 17 Phụ lục số11: Phiếu dự đánh giá tiết giảng thực hành 18 Phụ lục số 12: Giáo án thực hành theo phương pháp dạy học dựa theo vấn đề 20 Phụ lục số 13: Đề cương 53 Phụ Lục số14: Ảnh thực nghiệm 72

Trang 26

PBL: Problem Based Learning

PJBL: Project Based Learning

PP: Phương pháp

QĐ: Quyết định

QĐ-TTg: quyết định-thủ tướng QĐ-UB: quyết định ủy ban QTDH: quá trình dạy học

Trang 27

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 4 bước 12 Hình 1.2: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 3 bước 13 Hình 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 6 bước 14 Hình 1.4: Sơ đồ kỹ thuật dạy học 18 Hình 1.5: Quy trình dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề 21 Hình 1.6: Quy trình dạy học dựa theo vấn đề 23 Hình 2.1: Khu hiệu bộ trường Cao đẳng KT-KTKG 24 Hình 2.2: Giáo viên khoa Điện –Điện tử trường Cao đẳng KT-KTKG 25

Trang 28

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Kế hoạch nghiên cứu 6 Bảng 2.1:Tổng quát các bài học trong chương trình 30 Bảng 2.2: Kết quả ảnh hưởng của phương dạy học đến kỹ năng giao tiếp và hợp

tác của sinh viên 37

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận,

KN trao đổi tri thức 38

Bảng 2.4: PPDH của GV ảnh hưởng đến KN phân tích vấn đề, KN lập kế

hoạch giải quyết vấn đề và bài giảng mang tính thực tế 38

Bảng 2.5: Phân tích mục tiêu bài học, nội dung bài học, giáo trình môn học và sự

học bài của sinh viên ở nhà 40

Bảng 2.6: Mức độ yêu thích phương pháp dạy học của giảng viên dạy môn thực

hành sửa chữa tivi 41

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát trình độ của giảng viên 42 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thâm niên của giảng viên 43 Bảng 2.9: Phương pháp dạy học đang được vận dụng 44 Bảng 2.10: Khó khăn khi áp dụng phương pháp dạy học 45 Bảng 2.11: Các điều kiện của phương pháp dạy học theo vấn đề 46 Bảng 2.12: Đặc điểm của phương pháp dạy học theo vấn đề 48

Trang 29

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Minh họa việc sử dụng phương pháp giảng dạy của GV 35 Biểu đồ 2.2: Mức độ ảnh hưởng của phương dạy học đến kỹ năng giao tiếp và hợp

tác của sinh viên 36

Biểu đồ 2.3: Biểu diễn sự tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận, KN trao

đổi tri thức 38

Biểu đồ 2.4: Phân tích PPDH của GV ảnh hưởng đến KN phân tích vấn đề, KN lập

kế hoạch giải quyết vấn đề và bài giảng mang tính thực tế 39

Biểu đồ 2.5: Phân tích mục tiêu bài học, nội dung bài học, giáo trình môn học và sự

học bài của sinh viên ở nhà 41

Biểu đồ 2.6: Phân tích mức độ thích PPDH của giảng viên đang áp dụng cho môn

thực hành sửa chữa tivi 42

Biểu đồ 2.7: Mô tả trình độ giảng viên 43 Biểu đồ 2.8: Thâm niên công tác của giảng viên 43 Biểu đồ 2.9: Biểu đồ phân tích mức độ sự dụng PPDH của GV 44 Biểu đồ 2.10: Điều kiên cần khi vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề để

dạy thực hành sửa chữa tivi 47

Biểu đồ 2.11: Biểu thị sự hiểu biết của giảng viên về PPDH dựa theo vấn đề 49 Biểu đồ 3.1: Biểu thị mức độ ảnh hưởng của PPDH đến năng lực năng lực giao tiếp

và hợp tác trong học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm 67

Biểu đồ 3.4: PPDH đến năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực tự học và KN

tuy tìm tài liệu của sinh viên nhóm thực nghiệm 70

Biểu đồ 3.5: PPDH đến năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực tự học và KN

tuy tìm tài liệu của sinh viên nhóm đối chứng.70

Biểu đồ 3.6: PPDH đến năng lực thảo luận, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hợp tác của

sinh viên nhóm thực nghiệm 72

Trang 30

Biểu đồ 3.7: PPDH đến năng lực thảo luận, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hợp tác của

sinh viên nhóm đối chứng 73

Biểu đồ 3.8: PPDH kỹ năng lập kế hoạch và giải quyết vấn đề và kỹ năng phân tích

Trang 31

PHẦN A

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu:

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng nghiên cứ:

5 Khách thể nghiên cứu:

6 Phạm vi nghiên cứu:

7 Giả thuyết nghiên cứu

8 Phương pháp nghiên cứu

9 Cấu trúc nội dung

10 Kế hoạch nghiên cứu:

Trang 32

để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình ” [12] Còn ở Việt Nam thì trong nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI có ghi mục tiệu cụ thể đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là “ Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực

tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế ” [6]

Như vậy ta có thể thấy rằng đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu cần thiết trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, kiến thức mà học sinh tiếp cận, thu nhận không chỉ dừng lại ở trong chương trình, sách giáo khoa và trong khuôn khổ nhà trường mà còn thông qua nhiều kênh thông tin khác như: tạp chí, kênh truyền hình và các thông tin đại chúng

Trang 33

như internet…do đó đối với phương pháp dạy học phải nhắm vào vai trò trung tâm

là người học chứ không phải lấy người dạy làm trung tâm như quan điểm truyền thống Theo quan điểm truyền thống thì giảng viên làm trung tâm,còn học sinh không phải là người chủ động tìm đến kiến thức, do đó trong cách học của các em có phần thụ động Chính vì sự thụ động trong học tập sẽ làm hạn chế sự động não, tìm tòi, thể hiện suy nghĩ đa chiều, sự chia sẻ kinh nghiệm hiểu biết và cảm xúc của người học, khả năngvận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế Đặc biệt là với bộ môn thực hành sửa chữa tivi vì môn học này có rất nhiều sự liên hệ với thực tế nhưng thực trạng hiện nay có một bộ phận không nhỏ sinh viên không có động cơ học tập môn thực hành sửa chữa tivi Sở dĩ, có tính trạng này là do chương trình học môn thực hành sửa chữa tivi quá nặng nề về lý thuyết sinh viên phải vật lộn với các cột điểm, giảng viên phải chạy đua với nội dung chương trình và với thành tích của trường…vì thế giảng viên chưa quan tâm nhiều đến phương pháp dạy học chỉ áp dụng những phương pháp dạy truyền thống, chưa chú trọng đến các phương pháp dạy học tích cực nhằm hướng học sinh đến sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành kỹ năng

tự học tập, trao đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng kỹ năng đó vào giải quyết các vấn đề thực tế cũng như sau khi ra trường Đó cũng chính là vấn đề mà người nghiên cứu trăn trở trong suốt những năm đi dạy Làm thế nào để sinh viên có hứng thú với môn thực hành sửa chữa tivi, làm thế nào để các em động não và tập trung, chủ động tham gia vào quá trình học tập? Trong quá trình học lớp giáo dục học người nghiên cứu đã đượchọc các phương pháp dạy học mới của các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới nghiên cứu thấycó một số phương pháp rất hiệu quả có thể đáp ứng được yêu cầu này như: dạy học theo dự án (Project Based Learning PJBL), dạy học dựa trên vấn đề, dạy học khám phá…người nghiên cứu nhận thấy rằng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) có khả năng đáp ứng được mục tiêu giáo dục của UNESCO đưa ra cũng như mục tiêu giáo dục mới của nước ta

và nhằm hướng học sinh đến sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành

kỹ năng tự học tập, trao đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng kỹ năng đó vào giải quyết các vấn đề thực tế cũng như sau khi ra trường Do đó, người nghiên cứu đã

Trang 34

chọn vận dung phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

để nghiên cứu nhằm giúp sinh viên nâng cao năng lực tự học, kỹ năng truy tìm tài liệu,kỹ năng giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và hợp tác trong học tập

và nâng cao kết quả học tập Do đây là lần đầu tiên tiếp cận với phương pháp mới, thời gian tìm hiểu chưa dài, người nghiên cứu vẫn hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho trong việc đổi mới phương pháp dạy và học thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao

đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

2 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ 1: nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning)

Nhiệm vụ 2: khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động dạy và học môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

Nhiệm vụ 3: vận phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Kiên giang Nhiệm vụ 4: dạy thực nghiệm và đánh giá kết quả dạy về vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này có đối tượng nghiên cứu là: phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) vận dụng cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang

5 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy của giảng viên cho môn thực hành sửa chữa tivi

Hoạt động học của sinh viên cho môn thực hành sửa chữa tivi

Trang 35

6 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ tập trung vào:

 Quy mô của mẫu khảo sát: mẫu khảo sát lấy từ giảng viênvà sinh viên của mônthực hành sửa chữa tivi của Khoa Điện - Điện Tử trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang Về phía giảng viên toàn bộ có 5 giảng viên giảng dạy bộ môn thực hành sửa chữa tivi Về phía sinh viên có 32 sinh viên hệ cao đẳng K8 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điên Tử Truyền Thông đã học xong môn thực hành sửa chữa tivi và36 sinh viên của lớp cao đẳng K9 ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông đang học môn thực hành sửa chữa tivi Tất cả sinh viên trên đều tham gia nghiên cứu

 Chỉ triển khai dạy thử nghiệm 6 chủ đề/nhóm, với sinh viên của lớp cao đẳng K9 (36 sinh viên được chia làm hai nhóm) ngành Công Nghệ Kỹ Thuật ĐiệnTử Truyền Thông trường cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Kiên giang

7 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu người nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem Based Learning) cho môn thực hành sửa chữa tivi đúng khoa học và phù hợp với đặc điểm sinh viên sẽ góp phần nâng cao: năng lực tự học, kỹ năng truy tìm tài liệu, kỹ năng giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và hợp tác trong học tập và nâng cao kết quả học tập

8 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Các tài liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn: sách, các bài báo khoa học,các thông tư, nghị định, văn bản pháp luật…đã được nghiên cứu, từ đó người nghiên cứu phân tích và tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài

8.2 Phương pháp khảo sát điều tra

Người nghiên cứu thiết kế các phiếu khảo sát để sử dụng trước và sau khi thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích lấy thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu

Trang 36

8.3 Phương pháp chuyên gia

Người nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia để tham khảo góp phần hoàn thiện câu hỏi khảo sát cũng như đánh giá các tiết giảng thực nghiệm sư phạm

8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Người nghiên cứu kết cấu lại từ 16 bài trong chương trình môn thực hành sửa chữa tivi tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên giang, thành 12 vấn đề sau đó người nghiên cứu chọn ra 6 vấn đề để thực hiện trên hai nhóm sinh viên (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) của lớp Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông hệ cao đẳng K9 nhằm kiểm nghiệm giả thuyết của đề tài

8.5 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này được sử dụng qua 2 phần mềm word, excel và SPSS để tính toán, phân tích số liệu đã có từ các phiếu khảo sát thực trạng, phiếu khảo sát sau thực nghiệm và kết quả điểm số của nhóm đối chứng và thực nghiệm

9 Cấu trúc nội dung:

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị, nội dung gồm có:

 Chương I Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (Problem

Trang 37

10 Kế hoạch nghiên cứu:

Bảng 1 Kế hoạch nghiên cứu

Trang 38

PHẦN B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA THEO VẤN ĐỀ (PROBLEM BASED

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:

1.2 Các khái niệm liên quan:

1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học

1.4 Kỹ thuật dạy học:

1.5 Phương pháp dạy học “ giải quyết vấn đề ”

1.6 Phương pháp dạy học “ dựa theo vấn đề ”

Trang 39

1.1.1 Trên thế giới:

Thuật ngữ phương pháp dạy học “dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật

ngữ “Orixtic” hay còn gọi là phương pháp phát kiến, tìm tòi Phương pháp này còn

có tên gọi là “ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” Phương pháp này đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như A Ja Ghecđơ, B ERaicôp,… vào nhung năm 70 của thế kỉ XIX Các nhà khoa học này đã nêu lên phương án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, học sinh là chủ thể của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Vào những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển mạnh, đôi lúc xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục ngày càng cao, khả năng sáng tạo của học sinh ngày càng tăng với tổ chức dạy học còn lạc hậu Chính vì vậy, phương pháp “dạy học nêu vấn đề” hay còn gọi là “ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” chính thức ra đời PP này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan V Okon – nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ PP này thật sự là một phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng PP này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận cho pp này Những năm 70 của thế kỉ XX, M I Mackmutov đã đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận của PP dạy học giải quyết vấn đề Trên

Trang 40

thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu PP này như Xcatlin,

Machiuskin, Lecne [10]

Từ 1980-1990 có rất nhiều tác giả nghiên cứu về Problem Based Learning với nhiều góc độ khác nhau Trong những năm đầu tiên các nhà nghiên cứu về phương pháp học tập dựa trên vấn đề đều cho rằng không chỉ sinh viên mà còn học rất hài lòng về phương pháp dạy học này, cũng có một số nghiên cứu cho rằng phương pháp dạy học này kích thích sinh viên xây dựng, hợp tác và tự điều chỉnh trong học tập Từ những năm 2000 các nghiên cứu tập trung vào so sánh chương trình học truyền thống

và chương trình học áp dụng phương pháp dựa theo vấn đề Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu trong thời gian này cũng tìm hiểu về hiệu quả của phương pháp dạy học theo vấn đề Tuy nhiên, các nghiên cứu trong thời gian này chưa lý giải tại sao phương pháp dựa theo vấn đề không mang lại hiệu quả trong những hoàn cảnh nhất định Tuy vậy, phương pháp PBL lần đầu tiên được áp dụng tại đại học y khoa (Case Western University – Hoa Kỳ) vào thập niên 50 của thế kỷ 20 và sau đó là học viện

y học (đại học McMasters, Hamilton, Canada) và một số cơ sở đào tạo quốc tế áp dụng như Đại học Erasmus (Hà Lan), Đại học Yog Jakarta (Indonesia), Đại học Walailak (Thái Lan)

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam (Problem Based Learning) chưa được áp dụng rộng rãi và trong khối các trường đại học Y Dược chỉ được biết đến từ năm 2004 do khoa Y tế công cộng (Đại học Y Hà Nội) áp dụng Trong khuôn khổ Dự án “Chương trình nâng cao nguồn nhân lực y tế” thuộc Vụ Khoa học và Đào tạo (Bộ Y tế) sáng ngày 25/12/2008 tại Hà Nội đã khai mạc “Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm phương pháp học tập dựa trên vấn đề” với sự tham gia của đại diện 10 trường Đại học Y, Điều dưỡng và Kỹ thuật

y học trên cả nước Mục tiêu của Hội thảo nhằm giới thiệu tổng quan về phương pháp học tập dựa trên vấn đề và giới thiệu quá trình chuẩn bị, triển khai, đánh giá việc áp dụng thí điểm phương pháp học tập dựa trên vấn đề của trường Đại Học Y Tế Công Cộng và Đại học Y Hà Nội Cũng tại Hội thảo lần này, trường Đại Học Y Tế Công Cộng và trường Đại học Y Hà Nội là hai cơ sở đào tạo chính chia sẻ những kinh

Ngày đăng: 23/12/2023, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6:  Quy trình dạy học dựa theo vấn đề môn thực hành sửa chữa tivi - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 1.6 Quy trình dạy học dựa theo vấn đề môn thực hành sửa chữa tivi (Trang 56)
Hình 2.2 Giáo viên khoa Điện –Điện tử trường Cao đẳng KT-KTKG - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 2.2 Giáo viên khoa Điện –Điện tử trường Cao đẳng KT-KTKG (Trang 62)
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận, KN - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát tác động của PPDH của GV đến KN thảo luận, KN (Trang 74)
Bảng 2.6 : Mức độ yêu thích phương pháp dạy học của giảng viên dạy môn - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.6 Mức độ yêu thích phương pháp dạy học của giảng viên dạy môn (Trang 78)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát trình độ của giảng viên - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát trình độ của giảng viên (Trang 79)
Bảng 2.10: Phương pháp dạy học đang được vận dụng - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.10 Phương pháp dạy học đang được vận dụng (Trang 81)
Bảng 2.11: Khó khăn khi áp dụng phương pháp dạy học - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.11 Khó khăn khi áp dụng phương pháp dạy học (Trang 82)
Bảng 2.13 : Đặc điểm của phương pháp dạy học theo vấn đề - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 2.13 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo vấn đề (Trang 84)
Bảng 3.5 cho thấy 77,8% sinh viên nhóm thực nghiệm đồng ý rằng nội dung chủ - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 3.5 cho thấy 77,8% sinh viên nhóm thực nghiệm đồng ý rằng nội dung chủ (Trang 114)
Bảng 3.7: Phân tích điểm nhóm đối chứng - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Bảng 3.7 Phân tích điểm nhóm đối chứng (Trang 116)
Hình 4.3 sinh viêng đang thảo luận ngày 27/4/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 4.3 sinh viêng đang thảo luận ngày 27/4/2017 (Trang 203)
Hình 4.5: sinh viên đang thảo luận ngày 3/5/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 4.5 sinh viên đang thảo luận ngày 3/5/2017 (Trang 204)
Hình 4.7: sinh viên đang thực hành ngày 4/5/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 4.7 sinh viên đang thực hành ngày 4/5/2017 (Trang 205)
Hình 4.9: sinh viên đang thực hành ngày 10/5/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 4.9 sinh viên đang thực hành ngày 10/5/2017 (Trang 206)
Hình 4.11: sinh viên đang thuyết trình ngày 11/5/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) vận dụng phương pháp dạy học dựa theo vấn đề (problem based learning PBL) cho môn thực hành sửa chữa tivi tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật kiên giang
Hình 4.11 sinh viên đang thuyết trình ngày 11/5/2017 (Trang 207)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm