1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng, Tái Định Cư Của Một Số Dự Án Khu Dân Cư Trên Địa Bàn Thị Xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Hà Ngọc Hòa
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua đã có nhiều “điểm nóng” do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất chưa tốt, người dân khiếu nại, tố cáo với số đông, gây mất ổn

Trang 1

HÀ NGỌC HÒA

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên - 2022

Trang 2

thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Hà Ngọc Hoà

Trang 3

sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thuỷ, người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân

đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Hà Ngọc Hoà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3

1.1.1 Cơ sở lí luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 4

1.2 Một số kinh nghiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên Thế giới và ở Việt Nam 5

1.2.1 Một số kinh nghiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên Thế giới 5

1.2.2 Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam 11

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam 13

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 13

1.3.2 Khái quát thực trạng công tác và quy trình giải phóng mặt bằng tại tỉnh Thái Nguyên 18

1.3.3 Khái quát quy trình và công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại thị xã Phổ Yên 22

1.4 Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan 25

Trang 5

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã thị xã Phổ Yên 27

2.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án khu dân cư 27

2.2.3 Đánh giá sự tác động của công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất 28

2.2.4 Đánh giá những khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp khắc phục 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sơ cấp 28

2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã thị xã Phổ Yên 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35

3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên 36

3.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án khu dân cư 37

3.2.1 Giới thiệu khái quát về dự án khu dân cư Phú Đại Cát 37

3.2.2 Giới thiệu khái quát về dự án khu dân cư Tấn Đức JSC 38

3.2.3 Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 02 dự án 39

3.2.4 Kết quả Bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án khu dân cư Phú Đại Cát 40

Trang 6

3.2.5 Kết quả Bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án khu

dân cư Tấn Đức JSC 43

3.2.6 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của hai dự án nghiên cứu 47

3.3 Đánh giá sự tác động của công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất 48

3.3.1 Tình hình đất bị thu hồi 48

3.3.2 Tình hình chuyển đổi ngành nghề của các hộ dân sau khi dự án xây dựng 48

3.3.3 Tình hình thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất nông nghiệp 50

3.3.4 Tình hình đời sống của các hộ dân sau thu hồi đất để thực hiện dự án 51

3.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường sống tại địa phương 53

3.3.6 Mong muốn của người dân trước tác động của thu hồi đất để xây dựng dự án trong tương lai 54

3.4 Đánh giá những khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp khắc phục 55

3.4.1 Những khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng 55

3.4.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ba nhóm hộ chịu ảnh hưởng của thu hồi đất ở 2 dự án và số lượng mẫu

điều tra 29

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2019 33

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2019 34

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Phổ Yên 36

Bảng 3.4 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 40

Bảng 3.5 Kết quả bồi thường đất ở 41

Bảng 3.6 Kết quả bồi thường về cây cối, hoa mầu tại khu vực GPMB 41

Bảng 3.7 Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc 42

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình có đất bị thu hồi tại dự án 42

Bảng 3.9 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 44

Bảng 3.10 Kết quả bồi thường đất ở 45

Bảng 3.11 Kết quả bồi thường về cây cối, hoa mầu tại khu vực GPMB 45

Bảng 3.12 Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc 46

Bảng 3.13: Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình có đất bị thu hồi tại dự án 46

Bảng 3.14 Đối tượng và điều kiện bồi thường 47

Bảng 3.15 Diện tích bình quân đất của các hộ điều tra 48

Bảng 3.16 Kết quả khảo sát tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của hộ trước và sau thu hồi đất 49

Bảng 3.17 Đánh giá tác động của việc thu hồi đất để thực hiện dự án đến thu nhập của hộ gia đình 50

Bảng 3.18 Mục đích sử dụng tiền đền bù các hộ dân sau khi thu hồi đất 51

Bảng 3.19 Sự thay đổi vật dụng gia đình trong các hộ bị thu hồi đất 52

Bảng 3.20 Đánh giá tác động của công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư của 2 dự án đến môi trường sống tại địa phương 53

Bảng 3.21 Mong muốn của người dân trước tác động của thu hồi đất để xây dựng dự án trong tương lai 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Một góc Khu công nghiệp Yên Bình, Phổ Yên, Thái Nguyên 18

Hình 1.2 Khu công nghiệp Điềm Thụy đang trong quá trình GPMB và thi công hạ tầng 19

Hình 1.3 Quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 22

Hình 3.1 Vị trí khu dân cư Phú Đại Cát 37

Hình 3.2 Vị trí khu dân cư Tấn Đức JSC 38

Hình 3.3 Công trình dự án đang thi công 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giải phóng mặt bằng (GPMB) là công tác có vai trò quan trọng, quyết định thời gian tiến hành thi công các công trình, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn của chủ đầu tư Đây là công tác ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư cũng như ảnh hưởng tới cơ sở, vật chất và tinh thần của người bị thu hồi đất

Công tác GPMB là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp bởi nó có liên quan đến tài sản rất có giá trị đó là đất đai Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình và thực tế qua nhiều dự án đã cho thấy công tác GPMB vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn Khó khăn chủ yếu của công tác GPMB là việc xác định giá trị bồi thường Giá trị bồi thường do Nhà nước quy định bao giờ cũng thấp hơn so với thực tế Do vậy nó đã tác động rất lớn đến người dân, họ luôn cảm thấy mức bồi thường như vậy là chưa thỏa đáng Động chạm trực tiếp đến quyền lợi của người dân thì họ không tự nguyện di chuyển nơi ở, không ủng hộ công tác bồi thường GPMB cũng là điều dễ hiểu

Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế - xã hội, tỉnh Thái Nguyên nói chung, thị xã Phổ Yên nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều công trình, dự án được thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của toàn tỉnh, toàn thị xã nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển của cả nước Nhiều công trình, dự án đã hoàn thành đi vào hoạt động đem lại nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội cho tỉnh nhà Bên cạnh đó vẫn còn nhiều công trình, dự

án trở thành dự án treo nhiều năm, thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng Với những dự án đã hoàn thành, các công trình đã đưa vào sử dụng, nhưng vẫn còn rất nhiều đơn thư khiếu nại Nguyên nhân chủ yếu là về chính sách thu hồi đất, giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư Công tác bồi thường GPMB không chỉ là di dời dân ra khỏi khu vực giải toả mà phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định cư và hỗ trợ phát triển kinh tế, ổn định đời sống sau tái định cư

Phổ Yên là một thị xã thuộc tỉnh Thái Nguyên, có trung tâm thị xã cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 55 km về phía Bắc theo Quốc lộ 3 Với vị trí địa lý thuận lợi này đã tạo cho thị xã Phổ Yên những

Trang 11

điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của địa phương Tuy nhiên, trong những năm vừa qua đã

có nhiều “điểm nóng” do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất chưa tốt, người dân khiếu nại, tố cáo với số đông, gây mất ổn định xã hội, việc giải quyết, khắc phục kéo dài, mất nhiều thời gian Vì vậy, đánh giá việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng là rất cấp thiết hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu dân cư

- Đánh giá được sự tác động của công tác giải phóng mặt bằng đến người dân khi thu hồi đất thực hiện dự án khu dân cư

- Đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt công tác GPMB trên địa bàn thị xã Phổ Yên, đảm bảo nhanh, đúng tiến độ và đúng chính sách của Nhà nước

3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.1.1 Cơ sở lí luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định:

- Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất

của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Khoản 11)

- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với

diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12)

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất

thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14)

- Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư

vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi được (Khoản 13)

Tái định cư: Luật Đất đai không giải thích khái niệm tái định cư; tuy nhiên,

nhiều văn bản vẫn quy định về tái định cư Có thể hiểu rằng, tái định cư là việc bố trí chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp xã nơi có đất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở Hình thức tái định cư bao gồm: bằng nhà ở, bằng đất ở hoặc bằng tiền (Phan Trung Hiền, 2008)

Giải phóng mặt bằng: Trong Luật Đất đai và Luật Xây dựng hiện hành không

có định nghĩa về giải phóng mặt bằng (GPMB), mặc dù có sử dụng cụm từ này Có thể nói, GPMB là một quá trình “làm sạch” mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới (Phan Trung Hiền, 2017a) Vì vậy, có thể hiểu GPMB bao gồm các hoạt động chính là: thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

- Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt

tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật” (Điều 158)

Trang 13

- Quyền Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp

hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu (Điều 179)

- Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài

sản (Điều 189) Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 191)

- Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở

hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản (Điều 192)

1.1.2 Cơ sở pháp lý

1.1.2.1 Những văn bản của Chính phủ và cơ quan Trung ương

Thông qua hiến pháp, luật đất đai và các văn bản pháp luật về đất đai khác, nhà nước ta thực hiện quyền sở hữu về đất đai bằng việc xác lập các chế độ pháp lý

về quản lý và sử dụng đất của các cơ quan quyền lực, để đảm bảo thực hiện mục tiêu "nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật" Khi đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật đất đai cũ không còn phù hợp với tính mới của đất nước Do vậy Luật đất đai năm 2003 ra đời và được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai trong cả nước” (luật đất đai 2003) Đến năm 2013, luật đất đai 2013 ra đời và được quốc hội thông qua ngày 29 tháng

11 năm 2013 với 15 nội dung quản lý hành chính Nhà nước về đất đai

Ngoài ra, còn căn cứ vào nhiều văn bản dưới luật, có các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai do Chính phủ và Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành

1.1.2.2 Những văn bản của địa phương

- Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

- Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v Ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.2.1 Một số kinh nghiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên Thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

* Những quy định chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Trung Quốc

Hạn chế tối đa việc trưng thu đất và số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc trưng thu đất để thực hiện dự án đầu tư Khi Nhà nước trưng thu đất thì chủ thể nào

sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người có đất bị trưng thu và phải thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu đất đó Người bị trưng thu đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền bồi thường hoa màu trên đất, tiền trợ cấp về tái định cư (Phương Thảo, 2013)

Nguyên tắc bồi thường khi trưng thu đất được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ, có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất (Phương Thảo, 2013), (Mai Phương, 2018) và (Hoàng Trang, 2019) Công tác trưng thu đất và bồi thường

ở Trung Quốc có 2 nguyên tắc cơ bản nhất: (i) Xuất phát từ quyền lợi lâu dài của

Trang 15

người dân (dĩ nhân vi bản); (ii) Vấn đề chính trong bồi thường là kinh tế: Luôn phải đảm bảo cuộc sống của người dân sau khi bị trưng thu đất bằng hoặc cao hơn trước Khi trưng thu đất và tái định cư xong sẽ tính toán lại các lợi ích của người dân, nếu thấy chưa đáp ứng được thì tăng thêm giá trị bồi thường (Chen Cheng, 1995) và (Tổng cục QLĐĐ, 2011)

* Trình tự, thủ tục trưng thu đất ở Trung Quốc

Theo Chen Cheng (1995) và Tổng cục QLĐĐ (2011), Trung Quốc tập trung phát triển theo các dự án lớn có hạ tầng chung Mô hình này có khá nhiều điểm giống mô hình đang triển khai khi xây dựng các khu công nghiệp ở Việt Nam, gồm các bước sau: (i) Xác định khu vực đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất để chuẩn

bị trưng thu → (ii) Trưng thu đất bằng quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền → (iii) Nhà đầu tư nhận giao đất hoặc cho thuê đất từ Nhà nước để đầu tư hạ tầng → (iv) Chuyển nhượng hoặc cho thuê đối với các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh Trình tự trưng thu đất và bồi thường thực hiện như sau: (i) Xác định diện tích, địa điểm chế độ tài chính trong việc bồi thường; (ii) Thông báo tới từng người dân; (iii) Nghe ý kiến phản hồi của nhân dân và giải quyết các ý kiến đó công khai; nếu có khiếu nại thì tiếp tục thoả thuận với dân, báo cáo lên cấp trên nếu chưa giải quyết được thoả đáng Phương án trưng thu đất và bồi thường sau khi được người dân chấp thuận thì cơ quan QLĐĐ ở địa phương báo cáo cấp trên xin phê chuẩn và tổ chức thực hiện trong vòng 3 tháng

Quy trình trưng thu đất gồm 4 bước: (i) Khảo sát đặc điểm khu đất cần trưng thu; (ii) Xây dựng dự thảo kế hoạch trưng thu đất; (iii) Cơ quan QLĐĐ báo cáo chính quyền địa phương, trình kế hoạch trưng thu đất lên cấp có thẩm quyền để kiểm tra, phê duyệt; (iv) Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông báo, công

bố dự án sau khi được phê duyệt và giải thích các vấn đề có liên quan Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được cải tạo, mở rộng (Phương Thảo, 2013) và (Mai Phương, 2018)

* Cách thức bồi thường và trợ cấp ở Trung Quốc

Tiền bồi thường đất ở và nhà ở được xác định bao gồm giá xây dựng lại nhà ở,

sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất tiêu chuẩn và trợ cấp về

Trang 16

giá (Phương Thảo, 2013), (Mai Phương, 2018 và (Hoàng Trang, 2019) Giá xây dựng nhà mới là khoảng cách chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới Giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định Trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định Trường hợp Nhà nước có nhà ở tái định cư thì người được bồi thường sẽ được phân nhà có diện tích tương đương với số tiền họ đã được nhận bồi thường (Phương Thảo, 2013) và (Mai Phương, 2018)

Theo Chen Cheng (1995) và Tổng cục QLĐĐ (2011), giá trị bồi thường đối với đất nông nghiệp được lấy thu nhập ròng bình quân của 3 năm gần nhất, chia cho lợi tức tín dụng, sau đó nhân với số năm tương ứng được giao đất; đối với đất xây dựng được xác định theo giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm tính bồi thường Giá đất đã xác định được dùng làm cơ sở để thỏa thuận mức bồi thường đất với người có đất bị trưng thu khi lập phương án thực hiện bồi thường Tiền bồi thường đất nông nghiệp và tiền trợ cấp tái định cư tính theo giá trị tổng sản lượng nhân (x) với hệ số do nhà nước quy định Mức bồi thường đất được tính bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của 03 năm trước khi thu hồi Mức trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình Trường hợp mức bồi thường không đủ để duy trì mức sống ban đầu, thì có thể tăng thêm, nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 03 năm trước khi trưng thu (Phương Thảo, 2013) và (Hoàng Trang, 2019)

Tiền bồi thường khi trưng thu đất gồm: lệ phí sử dụng đất và tiền bồi thường cho người bị trưng thu đất (Mai Phương, 2018) và (Hoàng Trang, 2019):

- Lệ phí sử dụng đất bao gồm: lệ phí khai khẩn đất đai (do địa phương quy định theo vị trí đất); lệ phí chống lũ lụt (20 nhân dân tệ/m2); lệ phí chuyển mục đích

sử dụng đất (32 nhân dân tệ/m2 với đồng bằng, 17 nhân dân tệ/m2 với miền núi); lệ phí trợ cấp đời sống cho nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi ngành nghề từ 442.000 - 1.175.000 nhân dân tệ/ha Theo đó, lệ phí sử dụng đất phải nộp cho nhà nước được phân chia theo tỷ lệ như sau: 70% giữ lại ở ngân sách cấp tỉnh và 30% còn lại nộp vào ngân sách cấp trung ương

Trang 17

- Tiền bồi thường cho người bị trưng thu bao gồm tiền bồi thường đất đai; tiền trợ cấp về tái định cư; tiền bồi thường hoa màu và tài sản gắn liền với đất

* Nhận xét về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Trung Quốc

Trung Quốc đã áp dụng các biện pháp sáng tạo sau: (i) Nghiên cứu giá trị sản lượng cây trồng để tính giá trị bồi thường; (ii) Giữ lại một tỉ lệ nhất định quỹ đất của các dự án để tổ chức tái định cư; (iii) Sử dụng một phần tiền bồi thường để mua bảo hiểm cho người bị trưng thu đất; (iv) Tăng cường giao lưu, trao đổi giữa cơ quan thực hiện trưng thu đất với người bị trưng thu đất; (v) Bồi thường theo giá thị trường (Chen Cheng, 1995) và (Tổng cục QLĐĐ, 2011)

Các thành công trong GPMB ở Trung Quốc là do: (i) Đã xây dựng chính sách rất chi tiết, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển, tạo các nguồn lực sản xuất cho người tái định cư; (ii) Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện GPMB (iii) Quyền sở hữu đất tập thể nên việc GPMB tại nông thôn có nhiều thuận lợi; tiền bồi thường đất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc dùng để phát triển kết cấu hạ tầng; thôn, xã có trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng (Hoàng Trang, 2019) Nhìn chung công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Trung Quốc được đánh giá là thành công như vậy nhưng theo tổng kết của Eddie Chi Man Hui, Hai Jun Bao, Xiao Ling Zhang (2013), từ năm 1970 trở lại đây, mỗi năm có từ 10 đến 15 triệu người nông dân chuyển dịch từ nông thôn ra thành thị kiếm sống Họ bị thiếu việc làm, đa số những người bị nhà nước thu hồi mất đất phải tự tìm kiếm việc làm, thu nhập giảm xuống Mặc dù, nhà nước đã cố gắng về chính sách an sinh xã hội cho người nông dân bị thu hồi đất nhưng vẫn chưa thể bù đắp được hết những thiệt thòi với họ Việc phát triển công nghiệp, xây dựng, đô thị hóa vì lợi ích chung của nhà nước là xu hướng tất yếu, phải chấp nhận bỏ lại một bộ phận người nông dân chịu thiệt thòi so với mặt bằng chung của xã hội

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Các dự án Nhà nước đầu tư phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng đường sắt, đường bộ, sân bay, đập thủy điện, đập thủy lợi; xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu; xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng;

Trang 18

xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng thì Nhà nước quyết định trưng mua đất đai của người đang có quyền sở hữu Luật Thu hồi đất và Bồi thường quy định nguyên tắc GPMB với mọi trường hợp là toàn bộ chi phí thu hồi đất và tái định cư, bao gồm bồi thường, di dời, phục hồi sinh kế (nếu có) sẽ thuộc chi phí của dự án Chủ dự án phải trả trước những khoản trên Xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà

do ít nhất 02 tổ chức định giá độc lập thực hiện (hoạt động theo hình thức doanh nghiệp) Trường hợp chủ đất yêu cầu xác định lại giá bồi thường thì chủ dự án lựa chọn thêm một tổ chức định giá đất thứ ba Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch > 10%, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá Giá đất làm căn cứ xác định bồi thường là giá trung bình cộng của các tổ chức định giá (Tổng cục QLĐĐ, 2010) và (Phương Thảo, 2013)

Khi diện tích đất Nhà nước quyết định trưng mua theo quy hoạch sử dụng đất,

tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường hiệp thương với người sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất theo đơn giá do chủ thể hành nghề định giá xác định Trường hợp không hiệp thương được hết, còn dưới 15% diện tích đất mà chủ sở hữu không đồng

ý thì phần diện tích còn lại đó Nhà nước thực hiện cưỡng chế Các dự án phát triển

đô thị do tư nhân làm chủ đầu tư sẽ thực hiện bằng cách tái cơ cấu đất (tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất); với dự án phục vụ lợi ích cộng đồng, chủ dự án sở hữu

từ 2/3 diện tích mảnh đất hoặc được sự đồng ý của 2/3 các chủ đất khác thì được phép thu hồi quyền sở hữu phần diện tích còn lại; với dự án khác thì chủ dự án phải

là chủ sở hữu của 95% diện tích hoặc phải được sự đồng ý của 95% các chủ đất khác mới được phép thu hồi phần diện tích còn lại Với trường hợp tái định cư, ngoài khoản bồi thường, người bị di dời có thể chọn nhà ở hoặc khoản trợ cấp di dời Khu vực tái định cư phải có đầy đủ dịch vụ, do chủ dự án chi trả, kể cả chi phí

di chuyển Đất cấp cho người tái định cư có mức giá bằng 80% chi phí phát triển (thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường) Phục hồi sinh kế bao gồm: đào tạo nghề,

ưu tiên tuyển dụng vào các khu vực dành cho hoạt động thương mại Người thuê nhà trong khu vực thu hồi được bồi thường để di dời, chi phí di chuyển, được tiếp cận với quỹ nhà công cho thuê (Tổng cục QLĐĐ, 2010)

Trang 19

Thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội và áp dụng cho từng cá nhân Thời điểm xác định giá bồi thường

là thời điểm các bên đạt được thỏa thuận với trường hợp thu hồi đất bằng tham vấn;

là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế, với trường hợp thu hồi đất bằng cưỡng chế Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế (Phương Thảo, 2013)

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Australia (Úc)

Thu hồi đất cho mục đích công cộng gồm: những dự án cấp nước, thoát nước, cấp điện, giao thông, nhà ở và các dịch vụ khác liên quan đến nhu cầu của cộng đồng Quyền thu hồi đất được Chính phủ giao cho một cơ quan có thẩm quyền thực hiện bằng cách mua trên cơ sở thỏa thuận, trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thì áp dụng biện pháp cưỡng chế Nguyên tắc chủ đạo của việc bồi thường là phải đảm bảo cho người có đất bị thu hồi điều kiện về tài chính ngang bằng với trạng thái cũ khi đất chưa bị thu hồi Một số trường hợp được đền bù thiệt hại khác đặc biệt như sau: (i) Đền bù thiệt hại do quy hoạch đô thị: một số trường hợp sẽ được đền bù thiệt hại khi giá trị đất bị giảm đi do tác động của quy hoạch chi tiết Ví dụ, đối với đất đang có lợi thế về kinh doanh, do tác động của quy hoạch sử dụng đất làm cho đất bị giảm giá (ii) Đền bù thiệt hại do bị áp đặt quyền địa dịch,

đó là các quyền hạn chế trên đất do các chủ khác ở khu đất liền kề có nhu cầu sử dụng điện, nước, thoát nước, lối đi… qua khu đất; phải định giá những thiệt hại đó

để tính đền bù cho đương sự bị ảnh hưởng (Tổng cục QLĐĐ, 2012)

Quy trình thu hồi đất gồm 5 bước: (i) Bộ trưởng gửi công văn mời người có đất tới thảo luận với Bộ trưởng về việc bán đất cho Nhà nước; (ii) Thảo luận không thành thì Nhà nước thông báo chính thức về việc sử dụng đất đó vào mục đích công cộng trên công báo theo cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc; (iii) Chủ đất thực hiện thủ tục đòi bồi thường về đất; (iv) Tiến hành định giá đất theo thị trường; (v) Chủ đất có thể yêu cầu trọng tài hoặc tòa án để giải quyết tranh chấp về giá bồi thường Mỗi bang đều có Cục quản lý đất đai và Cục định giá Trước đây, các cục này là cơ quan hành chính của Bang; sau đó, được chuyển dần sang thành các cơ quan dịch

vụ công, thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước cũng như của thị trường

Trang 20

Giá bồi thường là giá thị trường, được xác định là số tiền mà tài sản đó có thể bán được một cách bình thường Nguyên tắc chung khi GPMB là đàm phán, thỏa thuận

về giá; khi không đạt được thỏa thuận thì tổ chức có thẩm quyền áp dụng cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc (Phương Thảo, 2013)

1.2.2 Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

- Giai đoạn từ năm 1945 đến trước Luật Đất đai 1993: Sau Cách mạng tháng

Tám thành công, nước ta xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nông dân Hiến pháp 1959, thừa nhận đa hình thức sở hữu đất đai, trong đó có sở hữu tư nhân Khi thu hồi đất, Nhà nước thoả thuận thống nhất giá mà không cần phê duyệt hay ban hành giá bồi thường Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lí nên khi Nhà nước thu hồi không có đền bù về đất, mà chỉ đền bù tài sản gắn liền với đất và những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên, tùy vào trường hợp cụ thể mà Nhà nước

có thể hỗ trợ cho người sử dụng đất

- Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1993: Thực hiện đổi mới ở Hiến pháp 1992,

Luật Đất đai 1993 có điểm nhấn quan trọng trong công tác quản lí đất đai đó là quy định quyền sử dụng đất có giá trị được tính bằng tiền nên người sử dụng đất được đền

bù giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi Cũng từ đó, thị trường bất động sản sôi động và công tác đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trở nên phức tạp hơn vì phải đền bù quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003 dùng từ “bồi

thường” thay cho từ “đền bù” ở Luật Đất đai 1993 Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, giai đoạn này nước ta chuyển dịch rất nhiều đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp nên công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư diễn ra rất nhiều Theo Số liệu kiểm kê đất đai 2010 và 2005, chỉ trong 5 năm từ 2005 đến 2009 cả nước đã thu hồi 360.000 ha đất chuyên lúa (Tổng cục Thống kê, 2006 và 2011)

- Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013: Để giá đất bồi thường sát với giá thị

trường, Luật Đất đai 2013 quy định “giá đất cụ thể” áp dụng cho công tác bồi thường; nhiều nội dung quan tâm đến lợi ích của người dân trong quá trình thực

Trang 21

hiện dự án được quy định như: (i) Bồi thường phải thực hiện trên nguyên tắc là ngang giá thị trường; phải công bằng, dân chủ, công khai; những trường hợp đất không được bồi thường thì có thể xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (ii) Hỗ trợ di chuyển nhà cửa, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm, thưởng bàn giao sớm mặt bằng, hỗ trợ các gia đình chính sách, hỗ trợ người nghèo và các chính sách hỗ trợ khác… (iii) Thực hiện xây dựng khu tái định cư phải đi trước một bước trong quá trình thực hiện dự án để người dân yên tâm, ổn định điều kiện sinh hoạt và cuộc sống

Việc quy định “giá đất cụ thể” áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng trong Luật Đất đai 2013 là rất tốt, đã khắc phục được phần nào những hạn chế trong Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 1993 về đơn giá bồi thường quyền sử dụng đất, nhưng thực tế hiện nay “giá đất cụ thể” vẫn chưa thực sự sát với giá thị trường, hầu hết là thấp hơn nhiều so với giá thị trường

Nhận xét về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

Các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế và các quy luật kinh tế, quan tâm hơn đến lợi ích của những người có đất thu hồi Trong thời gian qua, công tác này đã đạt được các kết quả sau:

- Thứ nhất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được xác

định đầy đủ, chính xác, phù hợp với thực tiễn, cả người được nhận và không được nhận bồi thường đều cũng thấy thỏa đáng hơn

- Thứ hai, mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao, càng gần hơn so với giá thị

trường, tạo điều kiện cho người dân có đất thu hồi có thể có được tài sản tương đương; một số biện pháp hỗ trợ đã được bổ sung và quy định rất rõ ràng, nhằm giúp cho người dân ổn định về đời sống và sản xuất

- Thứ ba, việc bổ sung quy định về quyền tự thỏa thuận của các nhà đầu tư cần

đất với người sử dụng đất đã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi đất; tuy nhiên đến nay hình thức này khi thực thực hiện gặp nhiều khó khăn vì chưa quy định tỉ lệ còn lại không thỏa thuận được là bao nhiêu thì Nhà nước thu hồi

Trang 22

- Thứ tư, trình tự, thủ tục tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng được

cải tiến nhiều, giúp cho các cơ quan nhà nước thực hiện thu hồi đất và người có đất thu hồi thuận tiện hơn

- Thứ năm, bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật Đất đai 2013, các Nghị

định của Chính phủ, các Thông tư của các bộ; các địa phương cấp tỉnh được phép ban hành một số quy định áp dụng cho địa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện hợp lí và đạt hiệu quả cao hơn

- Thứ sáu, nhận thức về tầm quan trọng, tính nhân văn, tính phức tạp ở công

tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các nhà quản lí, hoạch định chính sách, của chính quyền địa phương được nâng lên

Bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn tại, vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đặc biệt là vấn đề giá bồi thường vẫn chưa thực sự sát với giá thị trường; chính sách bồi thường, tái định cư chưa thực sự đảm bảo công bằng mà đôi khi còn gây nên mất công bằng giữa người có đất thu hồi với người không có đất thu hồi và người có đất liền kề không bị thu hồi

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

Lê Thị Hương Giang (2014), việc bồi thường cho người dân không đúng giá thị trường đã phát sinh nhiều khiếu kiện đông người mang tính chất điểm nóng Kết quả nghiên cứu BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất 2 dự án tại huyện Vân Đồn của Đặng Tiến Sĩ và nnk (2015) cho thấy: (i) Đơn giá do UBND tỉnh Quảng Ninh quy định về bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp và tài sản gắn liền đất vẫn chưa thoả đáng, chưa phù hợp với giá xây dựng mới, chưa phù hợp với thực tế và chi phí đầu tư vào đất (ii) Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất chủ yếu bằng tiền và trả trực tiếp cho người dân; công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm chưa được quan tâm đúng mức nên hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn (ii) Các giải pháp là: cần thực hiện tốt đăng kí biến động đất đai; đa dạng hoá phương án bồi thường; xây dựng chính sách hỗ trợ dài hạn và tạo việc làm,

có hướng dẫn sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ một cách hiệu quả

Trang 23

Đỗ Hữu Nghị và nnk (2016) nhận xét: (i) Dự án có thu hồi đất ảnh hưởng rất lớn đến người dân về đời sống tinh thần, vật chất, công việc và thu nhập của họ (ii) Nên chú trọng đến công tác đào tạo nghề và xây dựng các mô hình kinh tế tại địa bàn; thành lập các địa điểm kinh doanh và mở các lớp đào tạo ngắn hạn miễn phí về hoạt động kinh doanh giúp họ dễ dàng tiếp cận các hình thức kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn tiền nhận được từ đền bù đất bị thu hồi

Nguyễn Văn Vững (2016), nhận xét công tác BT, HT, TĐC trên địa bàn huyện

Củ Chi bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế, do việc xác định đơn giá bồi thường còn thiếu hợp lí, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp có đất bị thu hồi chưa được thỏa đáng, chưa tạo được sự đồng thuận của người dân có đất bị thu hồi Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này: (i) Cải tiến phương pháp tiếp cận về bồi thường, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất; (ii) Chăm

lo chuyển đổi việc làm cho các lao động nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất; (iii) Xây dựng và phổ biến chương trình sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ một cách có hiệu quả nhằm mang lại thu nhập ổn định, đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi Nhà nước thu hồi đất; (iv) Nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương, chủ đầu tư dự án đối với người dân khi Nhà nước thu hồi đất

Đoàn Minh Hà (2017) chỉ ra 4 tồn tại, vướng mắc về BT, HT, TĐC khi “giải phóng” chung cư cũ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: (i) Việc áp dụng các quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa tốt: chất lượng chung cư cho tái định cư chưa bảo đảm; việc làm cho người dân sau tái định cư tái định cư khó khăn; mua bán suất tái định cư còn diễn ra khá phổ biến (ii) Đơn giá bồi thường đất ở thấp hơn giá thị trường: giá đất do UBND Thành phố công bố chỉ bằng 40-50% giá thị trường, dẫn đến sự thiếu đồng tình của người dân bị thu hồi đất, khiếu kiện, khiếu nại, làm chậm tiến độ thu hồi; thông thường giá bồi thường đất đối với các dự

án kinh phí 100% của Nhà nước thường cao hơn các dự án có sự tham gia của nhà

đầu tư (iii) Hiệu quả công tác bồi thường chưa cao: thời gian triển khai thường kéo

dài, gây khó khăn trong việc ổn định đời sống và việc làm của người dân; quy định của pháp luật thường xuyên thay đổi, chính sách bồi thường sau có lợi hơn trước, dẫn đến thắc mắc, so bì giữa các đối tượng bị thu hồi đất, là nguyên nhân dẫn đến

Trang 24

khiếu kiện gay gắt (iv) Việc xử lí đối với các dự án treo chưa hiệu quả: còn nhiều

dự án được Nhà nước giao, cho thuê chưa sử dụng, những biện pháp xử lí chưa đủ tính “răn đe” các nhà đầu tư, dẫn đến lãng phí đất Tác giả đề xuất 4 định hướng hoàn thiện, đó là: (i) Cần đồng bộ chính sách BT, HT, TĐC, đảm bảo lợi ích cho

các bên có liên quan (ii) Cần xem xét bồi thường về đất không chỉ với tư cách là tài

sản mà còn là Tài nguyên và tư liệu sản xuất (iii) Cần nhận thức rõ vai trò và nâng

cao sự đồng thuận của người dân đối với phương án BT, HT, TĐC (iv) Cần hoàn

thiện hơn nữa chế định về BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất

Nguyễn Thị Hải (2017) xác định 05 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi đất nông nghiệp tại các đô thị vệ tinh của thành phố Huế, gồm: (i) Công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục; (ii) Nâng cao chất lượng và công khai đầy đủ quy hoạch,

kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; (iii) Cơ chế chính sách bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp; (iv) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất; (v) Đảm bảo sinh kế cho người dân Hoàng Thị Thu Phương (2017) chỉ ra các vướng mắc, bất cập trong thu hồi đất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Bình như sau: (i) Hầu hết các dự án thu hồi đất đều xảy

ra khiếu kiện, có cả khiếu kiện đông người, gay gắt do bồi thường chưa thỏa đáng; tiền bồi thường sử dụng không đúng mục đích nên sau một thời gian hết tiền, không việc làm, không thu nhập; lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn, gây ra các hệ lụy về kinh tế - xã hội; môi trường sống tại vùng xây dựng khu công nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng (ii) Việc thực hiện chưa nghiêm, hầu hết các hộ dân đều xây dựng thêm sau khi đã có thông báo thu hồi đất với mục đích là

“chờ” bồi thường (iii) Trong pháp luật đất đai chưa có quy định về thời gian bàn giao mặt bằng do Tổ chức làm nhiệm vụ GPMB nên còn nhiều người dân đã nhận

đủ tiền không chịu bàn giao mặt bằng (iv) Còn trường hợp không xác định đúng loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất dẫn đến chi trả tiền bồi thường sai sót; không công bằng, gây ra nhiều bức xúc, dẫn đến việc khiếu kiện kéo dài (v) Một số

dự án bị “tiền tệ hóa” khi thu hồi đất nông nghiệp, có tính chất “mua đứt - bán đoạn”, nhà đầu tư sau khi trả tiền bồi thường, hỗ trợ coi như đã hết trách nhiệm với người dân (vi) Ý thức của một số người dân chưa tốt, còn có những khiếu nại, tố

Trang 25

cáo không có cơ sở, không theo trình tự pháp luật Theo tác giả cần tập trung vào 5 giải pháp sau: (i) Công khai hóa, minh bạch hóa quá trình thực thi thu hồi đất nông nghiệp (ii) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho cán

bộ và nhân dân, đặc biệt là người có đất bị thu hồi, để họ hiểu, đồng thuận, cùng phối hợp cho tốt (iii) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các

cơ quan, tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng, chính quyền cấp cơ sở, nhà đầu tư (iv) Thực hiện nghiêm túc công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tránh lãng phí, đặc biệt là đất trồng lúa (v) Không nên áp dụng cơ chế bồi thường bằng tiền một lần, nên sớm hình thành cơ chế pháp lí về chia sẻ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại do thu hồi đất

(i) Còn những thiệt hại của người có đất thu hồi chưa được quy định bồi thường như mất địa thế kinh doanh, mất nguồn nước sản xuất; mất mùa do ánh sáng điện cao áp nhiều quá; trở thành nhà, đất giáp với bãi rác, giáp nghĩa trang; có vị trí

về phong thủy; thiệt hại về tinh thần do những căng thẳng lo âu… mà người dân phải gánh chịu (ii) Chưa quy định rõ trách nhiệm đối với quy hoạch treo gây thiệt hại cho người dân trong phạm vi quy hoạch; đối với bồi thường không sát với giá thị trường, chậm chi trả tiền bồi thường; đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và giới thiệu việc làm, cũng như tạo cơ chế để thực thi hóa quy định này (iii) Đề nghị Nhà nước nên ban hành “Luật Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất” (Phan Trung Hiền, 2017b) Chưa quy định cụ thể từ thời điểm thông báo thu hồi đất, người sử dụng đất không được làm gì và được làm gì; chưa quy định thời gian từ khi thông báo đến khi ban hành quyết định thu hồi đất; dẫn đến sau khi có thông báo thu hồi đất thì người sử dụng đất bị hạn chế nhiều quyền, rất lâu sau cơ quan có thẩm quyền mới ban hành Quyết định thu hồi đất đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân (Phan Trung Hiền và Trần Vang Phủ, 2017)

Đinh Trọng Huy (2018) nghiên cứu thu hồi đất tại quận Long Biên thì: minh bạch, dân chủ, công bằng và bình đẳng trong thu hồi đất chính là chìa khóa tốt nhất

để bảo vệ quyền và lợi ích của người dân, tránh khiếu kiện, khiếu nại và những bức xúc xã hội xảy ra

Trang 26

Nguyễn Tiến Cường (2018), quy trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của dự án cần có sự thống nhất ở toàn bộ văn bản pháp luật; căn cứ bồi thường, tái định cư nên được thể hiện rõ ràng Cần có quy định cụ thể về tính pháp lí trong việc cử đại diện người có đất thu hồi vào Hội đồng GPMB

Phan Trung Hiền (2008), để nâng cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, cần ban hành quy chế phối hợp giữa Mặt trận tổ quốc với các cơ quan, tổ chức khác trong công tác GPMB; quy định cụ thể việc xử lí kết quả của việc giám sát, phản biện của Mặt trận tổ quốc

Theo Nguyễn Minh Thuận và nnk (2018), để đảm bảo sinh kế cho người dân thì: (i) Nhà nước cần tính toán cẩn thận các phương án chuyển dịch sinh kế và nơi ở cho người dân bị thu hồi đất; nghiên cứu chính sách ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sinh kế và thu nhập của người bị thu hồi đất (ii) Chính quyền địa phương cần triển khai các giải pháp về sinh kế, tạo điều kiện tốt nhất cho việc tìm kiếm kế mưu sinh cho người bị thu hồi; có chính sách tạo nguồn vốn cho người

bị thu hồi đất chuyển sang nghề phi nông nghiệp; yêu cầu chủ đầu tư khu công nghiệp đầu tư vốn đào tạo nghề cho người lao động (iii) Người bị thu hồi đất cần

có phương án sử dụng tiền đền bù hiệu quả, tập trung đầu tư sản xuất kinh doanh; tận dụng lợi thế của gia đình và địa phương nhằm đầu tư cho sinh kế tốt hơn

Phan Thị Thanh Huyền và nnk (2018), xác định được 5 nhóm với 18 yếu tố ảnh hưởng đến công tác GPMB, trong đó: nhóm yếu tố tài chính là 27,43%; nhóm yếu tố chính sách, pháp luật đất đai là 23,20%; nhóm yếu tố tổ chức thực hiện là 22,09%; nhóm yếu tố về thửa đất là 17,29%; nhóm yếu tố về người sử dụng đất là 9,99% Mức độ ảnh hưởng tổng thể của 18 yếu tố khác nhau rất nhiều, yếu tố nguồn vốn là cao nhất bằng 11,87%, yếu tố mục đích là thấp nhất bằng 2,19%

Theo Hoàng Văn Cường (2019), có rất nhiều bất cập trong thu hồi, đền bù Người dân thường không hài lòng với việc đền bù của nhà đầu tư vì cho rằng nhà đầu tư hưởng lợi nhiều, trong khi nhà đầu tư cho rằng họ phải chi phí nhiều để có cơ

sở hạ tầng… Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm tăng mức sinh lợi thì quyền chuyển đổi thuộc về Nhà nước và lợi ích mới cũng phải thuộc về Nhà nước Trong thu hồi đất nông nghiệp, nhà đầu tư nhận đất để làm khu đô thị thì phải trả tiền sử

Trang 27

dụng đất theo sát giá thị trường, thay vì đưa ra đơn giá thu tiền sử dụng đất thấp như hiện nay Khi đó, chênh lệch địa tô mới thuộc về Nhà nước

1.3.2 Khái quát thực trạng công tác và quy trình giải phóng mặt bằng tại tỉnh Thái Nguyên

1.3.2.1 Khái quát thực trạng công tác giải phóng mặt bằng tỉnh Thái Nguyên

Có thể kể đến một số dự án trọng điểm lớn thu hút đầu tư lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như:

- Khu công nghiệp Yên Bình nằm trên địa bàn thị xã Phổ Yên và huyện Phú

Bình với quy mô quy hoạch trên 2.500 ha (Hiện nay trên địa bàn thị xã Phổ Yên đã thu hồi trên 500ha đất ở và đất nông nghiệp của trên 10 nghìn lượt hộ dân với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ lên đến 5100 tỷ đồng tính đến hết năm 2017)

Hình 1.1 Một góc Khu công nghiệp Yên Bình, Phổ Yên, Thái Nguyên

- Khu công nghiệp Điềm Thụy nằm trên địa bàn xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên

và xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình (Thu hồi 180 ha đất ở và đất nông nghiệp của trên 2500 lượt hộ dân với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ trên 1000 tỷ đồng tính đến hết năm 2017)

Trang 28

Hình 1.2 Khu công nghiệp Điềm Thụy đang trong quá trình GPMB

và thi công hạ tầng

Và một số dự án khác như Khu du lịch tâm linh Hồ Núi Cốc, Khu đô thị Nam Thái Nguyên, Đường vành đai 5 … Để có được mặt bằng sạch cho các dự án thi công và đi vào triển khai hoạt động thì công lớn đầu tiên phải kể đến công tác Bồi thường, hỗ trợ GPMB Trong việc thực hiện GPMB tỉnh Thái Nguyên đã chủ động nghiên cứu kỹ các văn bản quy định, hướng dẫn của nhà nước về bồi thường GPMB trên cơ sở đó căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội và nguồn nhân lực tại địa phương để đưa ra những quy định, hướng dẫn cụ thể về công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh sao cho hợp lý nhất, phù hợp nhất đảm bảo lợi ích tối đa cho các bên liên quan nhưng vẫn tuân thủ đúng theo các quy định của nhà nước và pháp luật hiện hành

1.3.2.2 Quy trình của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên đã đẩy mạnh thu hút đầu tư, trong đó thị xã Phổ Yên đóng một vai trò hết sức quan trọng, có nhiều dự án được đầu tư liên quan tới công tác GPMB

Trang 29

Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo Quyết định

số 31/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên bao gồm các bước sau:

Bước 1: Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tổ chức hội

nghị với người dân có đất bị thu hồi để thông báo công khai phạm vi thu hồi đất, tiến độ thực hiện dự án và các văn bản pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Phát tờ khai và hướng dẫn người bị thu hồi đất tự kê khai; thời gian không quá 5 ngày làm việc (đối với hộ gia đình, cá nhân); không quá 10 ngày làm việc (đối với tổ chức)

Bước 2: Người bị thu hồi đất tự kê khai trong thời hạn trên, kèm theo các giấy

tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản trên đất bị thu hồi và nộp cho Tổ công tác Quá thời hạn trên, tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã, Chủ đầu tư lập biên bản và lưu hồ sơ GPMB

Bước 3: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức lập biên bản điều

tra, xác minh về đất, tài sản gắn liền với đất và cây cối hoa mầu trên đất thu hồi theo biểu mẫu kê khai và lập biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, cây cối hoa mầu của từng người bị thu hồi đất theo kế hoạch chi tiết về tiến độ GPMB của dự án

Bước 4: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành lập, niêm yết và

lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư được niêm yết tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư và trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi, việc niêm yết được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ý kiến là 20 ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết

Bước 5: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập, hoàn chỉnh phương án

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sau khi kết thúc niêm yết, tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý và ý kiến khác đối với phương án; trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định Hoàn chỉnh phương án và gửi phương án đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định

Trang 30

- Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, đối với dự án lớn và phức tạp thì thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng, hỗ trợ và tái định cư

và được lưu trữ trong hồ sơ giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật tại cơ quan chủ trì thẩm định

Bước 6: Quyết định thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất Trường hợp thu

hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với

tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định

Bước 7: Quyết định phê duyệt phương án dự toán bồi thường và thực hiện

phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan

từ hai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định ở trên;

Bước 8: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phổ biến và niêm yết công

khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi trong thời gian không quá 3 ngày, trong đó

Trang 31

nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Bước 9: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả bồi

thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư

Bước 10: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày tổ chức làm nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.3.3 Khái quát quy trình và công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại thị xã Phổ Yên

1.3.3.1 Khái quát quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Phổ Yên

Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tại thị xã Phổ Yên được tiến hành theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh

Thái Nguyên

Thông báo thu hồi đất

Thành lập hội đồng GPMB

Xác định tổng mức bồi thường

Lập phương án Tổ chức cá nhân kê

khai đất và tài sản trên

đất

Chi trả tiền bồi thường

Giao mặt bằng cho chủ dự án

UBND xã, phường

Trang 32

1.3.3.2 Khái quát quy trình và công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại thị

xã Phổ Yên a/ Đặc điểm tình hình, công tác lãnh đạo chỉ đạo:

Thị xã Phổ Yên nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, là cửa ngõ của Tỉnh tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Thị xã Phổ Yên có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội Trên địa bàn thị xã có các tuyến đường Quốc

lộ 3 cũ, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường sắt Hà - Thái, đường thủy sông Cầu, sông Công… đi qua, nên trong những năm gần đây thị xã đã thu hút được hàng trăm các dự án về đầu tư trên địa bàn Như dự án nhà máy sữa Elovi, nhà máy gạch Prime, Công ty TNHH châu âu xanh (Euro Pipe) thuộc tập đoàn AVIANA, Khu công Nghiệp Lệ Trạch Phổ Yên, và đặc biệt là dự án công ty TNHH Sam Sung Electronic Việt Nam Thái Nguyên được đầu tư nằm trong mặt bằng của Khu công nghiệp Yên Bình I, và nhiều công ty khác

Trong công tác GPMB thu hút đầu tư, Ban BT GPMB luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy - HĐND – UBND thị xã và các sở ban ngành chức năng của tỉnh cũng như sự vào cuộc tích cực của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành đoàn thể từ thị xã đến cơ sở Thị ủy đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về công tác GPMB đối với mỗi dự án nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GPMB, UBND thị xã luôn trú trọng tới việc đẩy mạnh công tác GPMB, thu hút đầu tư, coi đây là khâu đột phá của quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ

b/ Công tác tuyên truyền, vận động

Ban bồi thường GPMB&QLDA thị xã đã phối hợp với các phòng ban từ thị xã đến cơ sở tổ chức tuyên truyền vân động, nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết trong công tác giải phóng mặt bằng thu hút đầu tư Từ đó mỗi đảng viên, cán bộ, công chức viên chức, nhân dân, nhận thức rõ và thấm nhuần quan điểm giải phóng mặt bằng thu hút đầu

tư coi đây là nhiệm vụ quan trọng, là khâu đột phá có tính chiến lược, xuyên suốt của cả hệ thống chính trị Công tác tuyên truyền đã được gắn với việc thực luật của nhà nước, như thực hiện Luật Đất đai và các cơ chế, chính sách mới trong lĩnh vực

Trang 33

bồi thường GPMB được thông tin rộng rãi, công khai để mọi tổ chức, mọi người dân đều được biết, được kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó tham mưu cho lãnh đạo kiên quyết thực hiện một số biện pháp hành chính của Nhà nước như tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp chống đối lại công tác bồi thường GPMB, vi phạm quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai; đối với các đối tượng chống đối, có hành vi xúi giục, lôi kéo, kích động nhân dân đi ngược lại với chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công tác GPMB, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, kể cả đối với cán bộ làm công tác GPMB có hành vi thao túng, cố tình làm trái để trục lợi, gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của nhân dân và nhà nước Từ đó nhân dân hiểu rõ và đồng thuận cao về chế độ, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

c/ Kết quả thực thu hồi, bồi thường và bàn giao mặt bằng

Trong giai đoạn 2016-2010 thực hiện chỉ đạo của Thị ủy, UBND thị xã Ban

BT GPMB&QLDA đã phối hợp với các phòng, ban, các đơn vị chủ đầu tư triển khai công tác bòi thường, giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn toàn thị xã bao gồm 48 dự án, trong đó có cả các dự án mới, và những dự án đã triển khai từ năm trước Đồng thời giải quyết những tồn tại khó khăn dở dang, cụ thể

+ Khu công nghiệp Yên Bình I mở rộng 136ha + Khu công nghiệp Yên Bình Giai đoạn 2 (64ha) + Khu đô thị dịch vụ công nghiệp Yên Bình + Trung tâm dịch vụ thể thao Golf Yên Bình + Khu tái định cư Hồng Tiến xã Hồng Tiến + Khu Tái định cư Bãi Bông Phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên

+ Khu Công nghiệp Điềm Thụy Phần diện tích (180ha) + Vị trí đóng quân của phân kho PK5/Kho 602/Tổng cục CNQP địa bàn xã Phúc Thuận thị xã Phổ Yên

+ Đầu tư xây dựng Công trình đường Từ ngã 3 chợ Phổ Yên đi khu dân cư VIF (2,53ha)

Trang 34

+ Bến xe khách phía nam thành Phố Thái Nguyên; Bến xe khách thị xã Phổ Yên; Bến xe khách huyện Phú Bình; Bến xe khách huyện Đại Từ; theo hình thức đối tác công tư

+ Dự án: Khu dân cư Yên Thứ phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên + Dự án: Khu dân cư và nhà ở xã hội Trường Thọ- xã Tân Hương, Nam Tiến, Phổ Yên (8,2ha)

+ Dự án: Khu dân cư Đông Tây (18,2ha) + Dự án: Khu dân cư Tấn Đức JSC + Dự án: Khu Công nghiệp Điềm Thụy Khu A Lô dịch vụ + Dự án: Khu tái định cư Tân Hoa (mở rộng), Đồng Tiến + Dự án: Khu tái định cư Đông Kết, Tiên Phong

+ Dự án: Đường nối vành đai V vùng thủ đô Hà Nội (đoạn tuyến đi trùng Đại

lộ Đông-Tây Khu tổ hợp Yên Bình và cầu vượt Sông Cầu)

+ Khu dân cư Thành Đồng

+ Dự án Củng cố, nâng cấp tuyến đê Chã huyện Phổ Yên + Dự án đầu tư xây dựng công trình Xử lý cấp bách đoạn đê xung yếu từ Km8+600-Km13+700 tuyến đê Hà Châu

+ Dự án Xây dựng khu tái định cư tập trung vùng thiên tai có nguy cơ sạt nở

bờ sông và ngập úng xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên

+ Dự án: Khu Công nghiệp Điềm Thụy Phần diện tích 170Ha (Apec)

+ Dự án Khu dân cư Vạn Phúc

Và các dự án khác

Kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng được 475,3 ha tương ứng với tổng số tiền 1353,2 tỷ đồng

1.4 Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan

Qua nghiên cứu một số đề tài nghiên cứu về GPMB thấy vẫn gặp một số khó khăn, vướng mắc như sau:

Thứ nhất, về việc thông báo thu hồi đất đến từng hộ dân gây nhiều khó khăn

Thứ hai, giữa quyết định thu hồi đất và phương án được duyệt phải được thực

hiện trong vòng 1 ngày gây nhiều khó khăn cho địa phương

Trang 35

Thứ ba, GPMB xong mới giao đất cũng nảy sinh nhiều bất cập Nên GPMB

đến đâu, giao đất đến đó

Thứ tư, về quy định cưỡng chế kiểm đếm khá phức tạp, mất nhiều thời gian,

vật chất

Thứ năm, về dự thảo phương án hỗ trợ có thể gây ra khiếu kiện kéo dài nếu có

sự điều chỉnh theo hướng giảm

Thứ sáu, về vấn đề giá đất Tuy theo chủ trương sát giá thị trường nhưng trên

thực tế, người dân không bao giờ thông báo giá thật để tránh nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng Nên quy định giá đất đền bù khi được địa phương báo cao lên dù cao hơn từ 1-2 lần vẫn thấp hơn thực tế rất nhiều, dẫn đến hiện tượng người dân không đồng ý với phương án giá đền bù, gây chậm trễ cho công tác GPMB Công tác bồi thường, GPMB còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Tiến độ thực hiện nhiều dự án còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, nhiều dự án kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến các nhà đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của

dự án

Trang 36

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng công tác bồi thường GPMB, tái định cư của một số dự án khu dân

cư trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng của dự án

- Người dân bị thu hồi đất và cán bộ tham gia công tác GPMB để thực hiện dự án

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về nội dung: tập trung nghiên cứu công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất, tại hai dự án:

* Dự án 01: Khu dân cư Phú Đại Cát phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh

Thái Nguyên

* Dự án 02: Khu dân cư Tấn Đức JSC tổ dân phố Hoàng Thanh, phường

Đồng Tiến và xóm Phong Niên, xã Tân Hương, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 1/2020 đến tháng 10/2020

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã thị xã Phổ Yên

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên

2.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất

để thực hiện dự án khu dân cư

- Giới thiệu khái quát về dự án khu dân cư Phú Đại Cát

- Giới thiệu khái quát về dự án khu dân cư Tấn Đức JSC

- Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 02 dự án

- Kết quả bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án khu dân cư Phú Đại Cát

Trang 37

- Kết quả Bồi thường, hỗ trợ GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án khu dân cư Tấn Đức JSC

- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của hai dự án nghiên cứu

2.2.3 Đánh giá sự tác động của công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất

- Tình hình đất bị thu hồi

- Tình hình chuyển đổi ngành nghề của các hộ dân sau khi dự án xây dựng

- Tình hình thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất để thực hiện dự án

- Tình hình đời sống của các hộ dân sau thu hồi đất để thực hiện dự án

- Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường sống tại địa phương

- Mong muốn của người dân trước tác động của thu hồi đất để xây dựng dự án trong tương lai

2.2.4 Đánh giá những khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp khắc phục

- Những khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu số liệu thứ cấp: Báo cáo, bản đồ quy hoạch từ các dự án, từ cán bộ địa chính

- Tham khảo các văn bản và các tài liệu liên quan đến đề tài

- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan tại các phòng, ban chức năng trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sơ cấp

2.3.2.1 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức: tình hình giao

Trang 38

đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức…Đối tượng là các cán bộ chuyên môn phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên

Để đánh giá được khách quan thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả của các dự án trên địa bàn thị xã Phổ Yên, đề tài tiến hành lựa chọn 2 dự án điển hình trên địa bàn thị xã

2.3.2.2 Phương pháp điều tra thông tin theo phiếu điều tra

Đề tài xây dựng phiếu điều tra, sử dụng các câu hỏi phỏng vấn theo phiếu điều tra soạn sẵn Các số liệu được tổng hợp thông qua bộ câu hỏi từ phiếu điều tra để đánh giá được những nhận xét của người dân về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tiến hành thực hiện dự án

Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

- Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Bảng 2.1 Ba nhóm hộ chịu ảnh hưởng của thu hồi đất ở 2 dự án

và số lượng mẫu điều tra

Trang 39

Đề tài áp dụng công thức tính dung lượng mẫu điều tra xã hội học của Slovin (1984; trích dẫn bởi Võ Thị Thanh Lộc, 2010), cỡ mẫu được xác định theo công thức sau:

Từ số liệu thực trạng ở bảng 2.1, áp dụng công thức Slovin với số lượng 172

hộ của 2 dự án thuộc 3 nhóm A, B và C, tính toán được tổng số mẫu cần điều tra là 120,2797 Làm tròn là 120 mẫu – 120 phiếu điều tra, mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên trong nhóm thành 40 hộ

- Nội dung điều tra là những vấn đề về:

+ Sự biến động nghề nghiệp chính của các hộ trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất

+ Thông tin về mức thu nhập của hộ

+ Thông tin về nguyện vọng của người dân mất đất nông nghiệp

+ Các câu hỏi mở về những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp do quá trình thu hồi đất tạo nên cũng như mong muốn của người dân về cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm của các cấp, các ngành

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Phương pháp này giúp tất cả các giác quan

của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể

2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích thông tin, dữ liệu Đây là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến

để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này

Trang 40

cho phép ta phát hiện những điểm giống và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu, đồng thời phân tích được các động thái phát triển của chúng

Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, nhận xét mà ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên

hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

Đề tài áp dụng 2 phương pháp xử lý số liệu là:

- Thông tin sau khi thu thập được nhập vào máy tính thông qua ứng dụng của phần mềm Excel

- Một số thông tin đánh giá từ phiếu điều tra được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 cho phân tích số liệu điều tra xã hội học Áp dụng cho phân tích

số liệu điều tra từ 120 phiếu (Đỗ Anh Tài, 2008)

Người dân đánh giá theo thang đo Likert 5 cấp độ:

1: Hoàn toàn không đồng ý/rất yếu;

2: Không đồng ý/yếu;

3: Phân vân/trung bình;

4: Đồng ý/mạnh;

5: Hoàn toàn đồng ý/rất mạnh

Ngày đăng: 23/12/2023, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Thị Hải (2017), Đánh giá tác động của sự chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại các đô thị vệ tinh của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Luận án Tiến sĩ Kiểm soát và Bảo vệ môi trường, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của sự chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại các đô thị vệ tinh của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2017
8. Đinh Trọng Huy (2018), Thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo pháp luật đất đai từ thực tiễn quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo pháp luật đất đai từ thực tiễn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đinh Trọng Huy
Năm: 2018
10. Võ Thị Thanh Lộc (2010), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học và Viết đề cương nghiên cứu, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học và Viết đề cương nghiên cứu
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
18. Quốc hội (2093), Luật Đất đai 1993 19. Quốc hội (2003), Luật Đất đai 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 1993" 19. Quốc hội (2003)
Tác giả: Quốc hội (2093), Luật Đất đai 1993 19. Quốc hội
Năm: 2003
25. Đỗ Anh Tài (2008), Giáo trình phân tích số liệu thống kê, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích số liệu thống kê
Tác giả: Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
40. Nguyễn Văn Vững (2016), Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Vững
Năm: 2016
41. Nguyễn Tiến Cường (2018), Xây dựng quy trình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư rõ ràng, minh bạch, <http://nghiencuuluat.vn/xay-dung-quy-trinh-thu-hoi-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-ro-rang-minh-bach>, ngày 17 tháng 07 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy trình thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư rõ ràng, minh bạch
Tác giả: Nguyễn Tiến Cường
Năm: 2018
1. Ban Bồi thường GPMB &QLDA thị xã Phổ Yên (2019), Báo cáo kết quả thu hồi đất các dự án khu dân cư Khác
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Khác
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Khác
5. Lê Thị Hương Giang (2014), Một số vấn đề về hiệu quả giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, Tham luận tại Hội nghị Triển khai công tác thanh tra Tài nguyên và Môi trường năm 2014, Ninh Thuận Khác
7. Phan Trung Hiền (2008), Pháp luật về đền bù và giải phóng mặt bằng ở Việt nam - Cân bằng giữa lợi ích Nhà nước và lợi ích người dân, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, Số 10 Khác
9. Phan Thị Thanh Huyền, Phạm Quý Giang, Nguyễn Lê Thục Anh, Xuân Thị Thu Thảo, Phùng Minh Tám (2018), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp, Số 3 - 2018 Khác
11. Đỗ Hữu Nghị, Cao Thị Kim Chi, Tăng Thị Ngân, Tô Minh Chiến, Nguyễn Minh Tân (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đế thu nhập của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng của dự án trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, Journal of Science - 2016, Vol. 10 (2), Part B: Political Sciences, Economics and Law Khác
15. Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Phổ Yên (2019), Báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Khác
16. Hoàng Thị Thu Phương (2017), Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật Khác
24. Đặng Tiến Sĩ, Phạm Thị Tuyền, Đặng Hùng Võ, Đỗ Thị Tám (2015), Đánh giá việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để triển khai một số dự án tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 13, Số 1/2015 Khác
26. Nguyễn Minh Thuận, Dương Ngọc Thành. Nguyễn Thành Nghiệp (2018), Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân sau thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ Khác
27. Tổng cục Quản lý đất đai (2010), Báo cáo nghiên cứu, khảo sát tại Hàn Quốc Khác
28. Tổng cục Quản lý đất đai (2011), Báo cáo nghiên cứu, khảo sát tại Trung Quốc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Một góc Khu công nghiệp Yên Bình, Phổ Yên, Thái Nguyên - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Hình 1.1. Một góc Khu công nghiệp Yên Bình, Phổ Yên, Thái Nguyên (Trang 27)
Hình 1.2. Khu công nghiệp Điềm Thụy đang trong quá trình GPMB - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Hình 1.2. Khu công nghiệp Điềm Thụy đang trong quá trình GPMB (Trang 28)
Bảng 2.1. Ba nhóm hộ chịu ảnh hưởng của thu hồi đất ở 2 dự án - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Ba nhóm hộ chịu ảnh hưởng của thu hồi đất ở 2 dự án (Trang 38)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của thị xã Phổ Yên - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của thị xã Phổ Yên (Trang 43)
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Phổ Yên - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Phổ Yên (Trang 45)
Hình 3.1. Vị trí khu dân cư Phú Đại Cát - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.1. Vị trí khu dân cư Phú Đại Cát (Trang 46)
Hình 3.2. Vị trí khu dân cư Tấn Đức JSC - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2. Vị trí khu dân cư Tấn Đức JSC (Trang 47)
Bảng 3.4. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp (Trang 49)
Bảng 3.7. Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7. Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc (Trang 51)
Bảng 3.9. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp (Trang 53)
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13 Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình (Trang 55)
Bảng 3.12. Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12. Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc (Trang 55)
Bảng 3.14. Đối tượng và điều kiện bồi thường - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14. Đối tượng và điều kiện bồi thường (Trang 56)
Bảng 3.15. Diện tích bình quân đất của các hộ điều tra - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15. Diện tích bình quân đất của các hộ điều tra (Trang 57)
Hình 3.3. Công trình dự án đang thi công - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của một số dự án khu dân cư trên địa bàn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.3. Công trình dự án đang thi công (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w