1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Bồi Thường, Giải Phóng Mặt Bằng Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm Trên Địa Bàn Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Đào Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 895,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và đã được các địa phương nỗ lực vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thường, tái định cư, bảo đảm việc làm, thu nhập và đời sống của người dân có đ

Trang 1

ĐÀO ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HỮU NGHỊ - BẢO LÂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trang 2

ĐÀO ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HỮU NGHỊ - BẢO LÂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,

TỈNH LẠNG SƠN Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Anh

CHỮ KÝ PHÒNG ĐÀO TẠO CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thái Nguyên - 2022

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Lạng Sơn, ngày …tháng… năm 2022

Tác giả luận văn

Đào Anh Tuấn

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Anh, là người

trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Cao Lộc, Phòng Tài nguyên & Môi trường và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Cao Lộc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!

Lạng Sơn, ngày …tháng… năm 2022

Học viên

Đào Anh Tuấn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Đất đai 4

1.1.2 Thu hồi đất 5

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng 7

1.1.4 Khái niệm giá đất và định giá đất 8

1.1.5 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng 9

1.1.6 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 10

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 15

1.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất 15

1.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất 16

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

1.3.1 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam 17

Trang 6

1.3.2 Những ưu, nhược điểm về tình hình GPMB trong thời gian qua 25

1.4 Đánh giá chung công tác GPMB 26

1.4.1 Tầm quan trọng của GPMB trong phát triển kinh tế xã hội đất nước 26

1.4.2 Mức độ ảnh hưởng của tiến độ công tác GPMB đến các dự án 26

1.4.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB 27

1.4.4 Tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân 27

1.4.5 Thuận lợi, Khó khăn 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 30

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và khái quát dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 37

3.1.4 Giới thiệu về dự án xây dựng đường Hữu Nghị - Bảo Lâm 39

3.2 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm 39

3.2.1 Trình tự tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư 39

3.2.2 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 43

Trang 7

3.3 Đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách BTGPMB của dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm đến đời sống của người dân bị thu hồi đất 53 3.3.1 Đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt

bằng đến đời sống của người dân bị thu hồi đất 53

3.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua ý kiến người dân và cán bộ ban bồi thường 56

3.5 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB ở huyện Cao Lộc 65

3.5.1 Thuận lợi 65

3.5.2 Khó khăn 66

3.5.3 Giải pháp 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 8

TN- KT- XH tự nhiên - kinh tế - xã hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc năm 2021 37

Bảng 3.2: Đối tượng và điều kiện bồi thường 40

Bảng 3.3 Thống kê các loại đất bị thu hồi 44

Bảng 3.4 Kết quả công tác bồi thường đất Dự án 44

Bảng 3.5 Kết quả công tác bồi thường tài sản trên đất 46

Bảng 3.6 Kết quả hỗ trợ dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm 49 Bảng 3.7 Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm 52

Bảng 3.8 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm 53

Bảng 3.9: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 54

Bảng 3.10 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân tại dự án nghiên cứu 54

Bảng 3.11: Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất 55

Bảng 3.12: Tình hình quan hệ nội bộ gia đình khu vực dự án sau thu hồi đất 55

Bảng 3.13: Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất 56

Bảng 3.14: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường GPMB 56

Bảng 3.15: Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 59

Bảng 3.16: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của Huyện Cao Lộc 62

Bảng 3.17 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại huyện Cao Lộc 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 3.1: Trình tự, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 40 Hình 3.2: Tỷ lệ các nguyên nhân làm chậm kế hoạch công tác bồi thường tài sản

trên đất của dự án 48

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của đất nước, nhiều khu công nghiệp, khu đô thị mới, nhiều tuyến đường giao thông được xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp, xây mới ngày càng đồng bộ và hiện đại Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã thay đổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại và văn minh Việc thu hồi đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn đến đất cho sản xuất - kinh doanh của người dân bị thu hẹp, phải thay đổi chỗ ở và điều kiện sống

Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và đã được các địa phương nỗ lực vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thường, tái định cư, bảo đảm việc làm, thu nhập

và đời sống của người dân có đất bị thu hồi Song tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra ở nhiều địa phương Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực hiện bồi thường, tái định

cư, đào tạo, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất còn chưa hợp lý, dẫn đến tình trạng khiếu kiện gây mất trật tự, an ninh xã hội Bên cạnh đó, bản thân người dân bị thu hồi đất còn thụ động trông chờ vào Nhà nước, chưa tích cực tự đào tạo để đáp ứng với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Trong những năm gần đấy, Cao Lộc là huyện được đánh giá có tốc độ tăng trưởng cao Với lợi thế là vành đai bao quanh thành phố Lạng Sơn, có hệ thống đường giao thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 1A, 1B, 4B, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn nằm trên địa phận huyện là 31 km Là huyện biên giới, có hai cửa khẩu quốc tế: Đường bộ Hữu Nghị, Đường sắt ga Đồng Đăng và 02 cửa khẩu phụ là Pò Nhùng,

Co Sâu tiếp giáp với vùng rộng lớn của miền Nam Trung Quốc Vì vậy, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, trong việc giao lưu buôn bán, lưu thông hàng hoá và có nhiều tiềm năng thuận lợi

Trang 12

để phát triển thành một trung tâm thương mại lớn trong tương lai Cùng với xu hướng của cả tỉnh nói chung, huyện Cao Lộc nói riêng đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang được tập trung đầu tư đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các khu công nghiệp, phát triển dịch vụ - du lịch, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hoá

Trong những năm gần đây huyện Cao Lộc đã được Nhà nước đầu tư mạnh các công trình hạ tầng thiết yếu, quá trình đó đi liền với việc thu hồi đất Giải quyết việc làm,

ổn định và từng bước nâng cao đời sống cho người bị thu hồi đất là nhiệm vụ của cấp uỷ Đảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ở huyện Cao Lộc

Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết Với ý nghĩa thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Đầu tư xây

dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và ảnh hưởng

của nó đến đời sống, việc làm, thu nhập của hộ gia đình, cá nhân sau khi Nhà nước thu hồi đất

- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân sau

khi bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Củng cố và hoàn thiện các kiến thức về các chính sách pháp luật đất đai; chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản pháp

Trang 13

luật có liên quan

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Từ quá trình nghiên cứu đề tài, giúp tìm ra được những thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường GPMB để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB Góp phần hoàn thiện chính sách, phương thức bồi thường thiệt hại của UBND huyện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Góp phần hạn chế, giải tỏa những bức xúc về khiếu kiện của người dân bị thiệt hại do phải giải tỏa mặt bằng, bàn giao đất để triển khai các Dự án trên địa bàn Làm tài liệu

cơ sở cho công tác quản lý đất đai ở địa phương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng của

quốc gia (Luật đất đai 2013)

1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng lớn có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực Tính cố định không di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn về quy mô và không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai

Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi và tái tạo

độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người

Ngoài tính hai mặt trên, đất đai còn có những đặc điểm như là: Sự chiếm hữu,

sở hữu đất đai và tính đa dạng phong phú của đất đai Về sự chiếm hữu và sở hữu của đất đai ở nước ta đã được quy định rõ trong Luật Đất đai Còn tính đa dạng và phong phú của đất đai thể hiện ở chỗ: Trước hết, do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bổ cố định từng vùng lãnh thổ nhất định, gắn liền với điều kiện hình thành của của đất đai quyết định Mặt khác, tính đa dạng, phong phú còn do yêu cầu, đặc điểm

và mục đích sử dụng khác nhau Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi con người khi sử dụng đất đai phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách hiệu quả và tiết kiệm trên một vùng lãnh thổ Để làm được điều này, phải xây dựng một quy

hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng vùng khu vực

Trang 15

1.1.2 Thu hồi đất

1.1.2.1 Khái niệm về thu hồi đất

Theo Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 thì “Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”

1.1.2.2 Các trường hợp thu hồi đất

Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2013 quy định:

- Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường

hợp sau đây:

1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2 Xây dựng căn cứ quân sự;

3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4 Xây dựng ga, cảng quân sự;

5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công

2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu

tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

Trang 16

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3 Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản

Trang 17

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.1.3.1 Giải phóng mặt bằng

+ Giải phóng mặt bằng là một quá trình “làm sạch”mặt bằng thông qua việc thực hiện thu hồi đất, di dời, tháo dỡ các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và di chuyển một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới

+ Quá trình GPMB được tính từ khi bắt đầu thành lập hội đồng Bồi thường GPMB đến khi có mặt bằng sạch giao cho chủ đầu tư mới Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp có sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội (Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006)

1.1.3.2 Bồi thường

Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra Đền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại

Theo Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013, khái niệm bồi thường được bổ sung như sau: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

1.1.3.3 Hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất

thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Luật Đất đai năm 2013)

1.1.3.4 Tái định cư

Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống

và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển

Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó

Thu hồi đất, Bồi thường giải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn

Trang 18

lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội Quá trình thực hiện bồi thường GPMB phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và đặc biệt là lợi ích của người dân (Nguyễn Công Tá, 2001)

1.1.3.5 Một số khái niệm liên quan khác

- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất

- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định

1.1.4 Khái niệm giá đất và định giá đất

1.1.4.1 Giá đất

Nhà nước đưa ra các quy định, văn bản pháp luật quy định khung giá các loại đất để tính thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế khi giao đất hoặc cho thuê đất, giá bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương quy định bảng giá cụ thể các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời điểm và giai đoạn nhất định (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)

1.1.4.2 Định giá đất

Đây là một phương pháp kinh tế nhằm tính toán giá trị của đất đai bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định khi trong một thị trương nhất định Đất đai cũng là tài sản vì vậy về nguyên tắc việc định giá đất cũng như các tài sản thông

Trang 19

thường khác mặt khác đất đai là một tài sản đặc biệt nên giá đất bị chi phối ngoài các yếu tố về thời gian, không gian, kinh tế, pháp luật nó còn bị tác động bởi yếu tố

xã hội Do đó như trên đã trình bầy giá đất chỉ có thể là sự tính toán về mặt giá trị tương đối chứ không thể tính đúng, tính đủ như các tài sản thông thường khác

1.1.5 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác BT, GPMB liên quan đến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các địa phương khác nhau thì công tác BT, GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau Chính vì vậy, công tác BT, GPMB mang tính đa dạng và phức tạp:

điều kiện TN - KT - XH và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng đó Do đó, công tác

BT, GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong

đời sống KT - XH đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý người dân khu vực này là phải giữ được đất để sản xuất Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường Đối với đất

ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

Trang 20

+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ

+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu

+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không được sự đồng thuận của những người dân

1.1.6 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta còn nhiều yếu kém và thiếu chặt chẽ, nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá dai dẳng và không giải quyết được đã gây cản trở lớn cho công tác giải phóng mặt bằng thu hồi đất Không

ít các trường hợp Nhà nước phải mặc nhiên công nhận quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng không có chứng thư pháp lý, vi phạm pháp luật về đất đai Tình trạng tranh chấp đất đai, khiếu kiện trong nhân dân do không có giấy tờ hợp pháp hay hợp

lệ hoặc vì một quyết định sai chính sách trong thời gian qua không giảm Vì vậy, việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao năng lực thể chế, ổn định pháp chế trong xã hội là những nội dung quan trọng và cần thiết nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ đất đai Đồng thời, nó có tác động rất lớn đối với việc thực hiện công tác đền bù, tái định cư trong thời kỳ hình thành và phát triển thị trường bất động sản (Trương Ánh Tuyết, 2002)

1.1.6.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi

Trang 21

các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế

Ở Việt Nam, kể từ khi ban hành Luật Đất đai năm 1987, đã có 5 lần Chính phủ trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo từng giai đoạn (1993, 1998, 2001, 2003;2013)

Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời

kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định

cư Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật (Trương Ánh Tuyết, 2002)

1.1.6.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế Thông qua quy hoạch

sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch sử dụng đất không chỉ

là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi

Trang 22

thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt động quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường

1.1.6.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất

Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thường GPMB và TĐC Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác đền bù

1.1.6.4.Công tác Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý cao nhất khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất (lô đất) đang sử dụng, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở Việt Nam vẫn còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến độ chậm, gây kháo khăn cho công tác bồi thường GPMB Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

Trang 23

quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh hơn

1.1.6.5 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai

Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền địa phương cấp trên Hội đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin trong nhân dân

1.1.6.6 Yếu tố giá đất và định giá đất

Một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện công tác bồi thường GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi

Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:

- Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;

- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất

Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải tiến hành định giá đất, đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền

sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác định tại một thời điểm xác định Khi định giá đất người định giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng phương pháp định giá đất

Trang 24

cho phù hợp với thực tế Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, đó là phương pháp

so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập

Giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, nguyên tắc định giá đất là phải sát, phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu

nhập từ việc sử dụng đất;

Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định

và công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi tái định cư lại quá cao so với giá đất ở đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi

Do vậy việc định giá đất sát với giá thị trường để bồi thường GPMB có vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ GPMB để triển khai dự án

1.1.6.7 Thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản tác động vào công tác bồi thường GPMB trên một

số nội dung chủ yếu sau:

- Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động sản trong một thời gian và không gian nhất định Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách tái định cư và bồi thường

- Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới giá đất tính bồi thường

Trang 25

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định

về khung giá đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất đai của Chính phủ;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Trang 26

1.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 10/4/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn;

Trang 27

- Quyết định số 2464/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt giá đất cụ thể dự án Đầu tư xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc thuộc hạ tầng khu Kinh tế cửa khẩu Đồng

Đăng - Lạng Sơn

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số quốc gia trên thế giới

1 Công tác bồi thường GPMB ở Pháp

Ở Pháp, đối với các trường hợp sử dụng đất vào mục đích chung như quốc phòng - an ninh; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng thì Nhà nước thực hiện quyền

ưu tiên mua đất của chủ sở hữu tư nhân trên cơ sở đàm phán thỏa thuận về giá Trường hợp thỏa thuận không đạt hoặc chủ sở hữu tư nhân không muốn bán đất thì Nhà nước được quyền trưng thu đất đai có bồi thường cho chủ sở hữu

Pháp được đánh giá là một trong những nước có thể chế trưng thu chi tiết và hoàn chỉnh nhất Thủ tục trưng thu của Pháp gồm hai giai đoạn: giai đoạn hành chính (làm các công việc chuẩn bị thu hồi) và giai đoạn tư pháp (liên quan đến chuyển quyền sở hữu) (Phương Thảo, 2014)

Trước hết, bên có nhu cầu thực hiện dự án nộp hồ sơ cho Tỉnh trưởng Tỉnh trưởng bổ nhiệm điều tra viên hoặc một hội đồng điều tra để tiến hành điều tra sơ

bộ và chỉ rõ đối tượng, thời hạn điều tra; đồng thời, thông báo trên báo chí, cách thức để công chúng tìm hiểu, nêu ý kiến về hồ sơ dự án Trên cơ sở kết quả điều tra được trình lên, Tỉnh trưởng sẽ thông báo cho chủ dự án, tòa án hành chính và cũng gửi cho tất cả các xã, phường liên quan Chậm nhất là một năm sau khi kết thúc điều tra sơ bộ, tùy từng trường hợp theo luật định, Tỉnh trưởng ra quyết định về tính khả nhượng của các tài sản có trong danh mục trưng thu, chuyển quyết định đó sang tòa án Sau khi có lệnh của tòa án, các chủ sở hữu không được chuyển nhượng, thế chấp tài sản Chủ dự án thông báo dự kiến về mức bồi thường và mời các bên bị trưng thu cho biết yêu cầu của họ trong vòng 15 ngày Hai bên có một tháng để xử

lý những bất đồng, nếu không thống nhất được thì mức bồi thường sẽ do tòa án quyết định, có nêu rõ các khoản bồi thường chính, các khoản bồi thường phụ (như

Trang 28

việc làm, hoa màu, di chuyển, kinh doanh ) và cơ sở của việc tính toán Những khoản bồi thường này sẽ phải trả đầy đủ tính theo giá trong ngày ra lệnh trưng thu và chủ dự án phải trả chi phí xác định mức bồi thường của tòa án (Phương Thảo, 2014)

2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt

từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xê-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Đề giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư

Theo pháp luật thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc, nhà nước có quyền thu hồi đất (có bồi thường) của người dân để sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Các dự án phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

- Dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đạp nước thủy điện, thủy lợi

- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu

- Dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng

- Dự án xây dựng nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng

3 Công tác bồi thường GPMB tại Singapore Trưng dụng đất là cốt lõi của chính sách đất đai Singapore Luật Trưng dụng đất được ban hành năm 1966, sửa đổi bổ sung năm 1973, quy định mọi dự án vì lợi ích công cộng đều thực hiện trưng dụng đất chứ không được mua đất Căn cứ vào Luật này, các công trình hạ tầng, công trình quân sự, Cục Phát triển nhà ở (HDB), Công ty phát triển Khu công nghiệp (JTC), Cục Tái phát triển đô thị (URA), Cục Cảng khẩu Singapore đều trưng dụng đất đai cho các dự án của mình

Giá bồi thường đất thì lúc đầu chọn giá thấp hơn trong giá thị trường ngày 30-11-1973 và giá tại thời điểm trưng dụng Năm 1985 Luật trưng dụng đất được sửa đổi, quy định nếu trưng dụng trước 30-11-1987 thì dùng giá ngày 30-11-1973, nếu trưng dụng sau ngày đó thì dùng giá ngày 1-1-1986 Thế nhưng đến lần sửa đổi

Trang 29

Luật Trưng dụng đất năm 1995 thì chỉ còn quy định theo giá thị trường tại thời điểm trưng dụng đất

4 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc + Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện tiền đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp Việc thu hồi đất được thực hiện chặt chẽ để tránh sự lạm quyền của chính quyền địa phương Phạm vi đất bị thu hồi phục vụ cho lợi ích công gồm: đất phục vụ cho quân sự - quốc phòng; các

cơ quan nhà nước và các cơ quan nghiên cứu sự nghiệp; công trình giao thông, năng lượng; kết cấu hạ tầng công cộng; công trình công ích và phúc lợi xã hội, công trình trọng điểm quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái và phục vụ cho các lợi ích công cộng khác theo quy định của pháp luật

+ Ở Trung Quốc, quy trình thu hồi đất gồm 4 bước: (1) Khảo sát về các điều kiện thu hồi đất (dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện tích đất, loại đất và vấn đề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng); (2) Xây dựng dự thảo kế hoạch thu hồi đất; (3) Cơ quan quản lý đất đai báo cáo với chính quyền địa phương, trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt; (4) Thông báo, công bố dự án sau khi dự án được phê duyệt Việc công bố phải được thực hiện kịp thời, cụ thể về kế hoạch thu hồi và bồi thường

+ Ở Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất Công tác quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho Cục Quản lý tài nguyên đất đai tại các địa phương thực hiện Chủ thể được nhận khu đất sau khi được thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu đất đó (thông thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải tỏa)

+ Ở Trung Quốc, nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Bồi thường khi thu hồi đất không căn cứ giá thị trường, mà phụ thuộc vào mục đích

sử dụng ban đầu của khu đất bị thu hồi, cụ thể là: đối với đất nông nghiệp, cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng

Trang 30

của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định Mức bồi thường được tính bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của

ba năm trước khi thu hồi Trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình Bồi thường về hoa màu và các công trình hiện có sẽ do chính quyền địa phương quyết định

Còn giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất trong cùng khu vực Việc trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định Khoản tiền bồi thường này được tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng của nhà ở Trường hợp Nhà nước có nhà ở tái định cư thì người được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương đương số tiền họ đã nhận được bồi thường

5 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Lan

Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường (Phương Thảo, 2014)

1.3.1.2 Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam

1 Thời kỳ 1987 – 1993

Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đến năm

1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, xóa bỏ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh Trước tình hình đó Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên – Luật đất đai năm 1987

Tuy vậy, Luật đất đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn thảo luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tại sau: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền sử

Trang 31

dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp và phân công lại lao động trong nông thôn; chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ nét, đặc biệt là giá đất; mới tập trung chủ yếu vào việc xử lý đối với đất nông – lâm nghiệp; chưa cho phép người

sử dụng đất dịch chuyển quyền sử dụng đất

2 Thời kỳ 1993 – 2003

Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước Vì vậy, Hiến pháp 1992 ra đời, trong

đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17), “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18) Để phù hợp với giai đoạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ thể hóa Hiến pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1992, khắc phục những hạn chế của Luật đất đai 1987, ngày 14 tháng 7 năm 1993, Quốc hội khóa IX thông qua Luật Đất đai 1993

Đầu những năm 1990, công cuộc đổi mới trên toàn đất nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ngày càng nhiều dự án đòi hỏi phải sử dụng đất với quy mô lớn và tất yếu kèm theo là phải bồi thường, GPMB và TĐC cho người bị thu hồi đất

Hiến pháp năm 1992 đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường, GPMB qua những điều khoản quy định cụ thể sau:

Điều 17, Hiến pháp quy định về QSH đối với đất đai: “Đất đai, rừng núi,

sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa

và vùng trời… đều thuộc sở hữu toàn dân”

Đặc biệt, tại Điều 23 quy định: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức

không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có đền bù tài sản của

cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định”

Trang 32

- Bộ Luật dân sự năm 1995

Bộ Luật dân sự năm 1995 quy định các điều khoản đối với tài sản và QSH, nghĩa

vụ dân sự và hợp đồng dân sự, thừa kế, chuyển QSDĐ, QSH trí tuệ và các quan

hệ có yếu tố nước ngoài

- Luật Đất đai 1993

Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật Đất đai 1988 Luật Đất đai năm 1993 đã thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm 1992 về đất đai thông qua việc giao đất, cho thuê đất, chế độ quản lý, sử dụng các loại đất và quy định cụ thể thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; hạn mức sử dụng các loại đất và quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

sử dụng đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11]

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 02/12/1998, đã quy định chi tiết về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng QSDĐ của người khác

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001 được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001 quy định cụ thể hơn về

việc bồi thường, GPMB (sửa đổi, bổ sung Điều 27)

Qua nội dung nêu trên, chúng ta thấy được tính kiên quyết của Nhà nước được thể hiện tại văn bản pháp luật cao nhất về quản lý đất đai Nhà nước không khoan nhượng với những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ, không chấp hành chính sách của Nhà nước trong việc thu hồi đất để xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước

và hội nhập quốc tế

Trang 33

3 Từ khi có Luật Đất đai 2003 đến Luật đất đai 2013

Ngày 26 tháng 12 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai mới – Luật đất đai 2003

Luật đất đai 2003 quy định Nhà nước thực hiện thu hồi đất, bồi thường, GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu

tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để chủ động quỹ đất cho đầu tư phát triển Đồng thời, Luật đất đai 2003 quy định nhà nước giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất (do UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập) thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hộ sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có

2-Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương

án tổng thể về bồi thường, GPMB, TĐC”

Điều 40 quy định việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế Trong đó, đối với dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất

Điều 42 quy định việc bồi thường, TĐC cho người có đất bị thu hồi Cụ thể: khi Nhà nước thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có GCNQSDĐ hoặc đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất; người

Trang 34

bị thu hồi đất loại nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích

sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi; Nhà nước còn phải thực hiện các chính sách, biện pháp khôi phục cuộc sống bình thường cho người dân

Điều 43 quy định những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường và quy định cụ thể những trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về tài sản gắn liền với đất (Quốc Hội, 2003)

Về giá đất, tại Điều 56 quy định: Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, được

sử dụng làm căn cứ tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ; tính tiền

sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước

b) GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước

ngày 15/10/1993

4 Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay

Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, giảm khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, ngày 29 tháng 11 năm

2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật đất đai mới – Luật đất đai 2013 Luật đất đai 2013 tiếp tục thừa kế những quy định còn phù hợp của Luật đất đai 2003 đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư đi vào cuộc sống

Để hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy định của Luật đất đai năm 2013, một số văn bản sau đã được ban hành: Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013;

Trang 35

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật đất đai 2013 đã kế thừa những ưu điểm của chính sách trong thời kỳ trước, đồng thời có những đổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

1.3.2 Những ưu, nhược điểm về tình hình GPMB trong thời gian qua

1.3.2.1 Những mặt đạt được

- Đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; việc triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có đất bị thu hồi

- Các quy định về thu hồi đất, bồi thường, tái định cư ngày càng phù hợp hơn với quy luật kinh tế, quan tâm nhiều hơn đến lợi ích của người có đất bị thu hồi; trình tự, thủ tục thu hồi đất ngày càng rõ ràng hơn

1.3.2.2 Những mặt thiếu sót, yếu kém và vướng mắc

- Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối với nông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất với người có đất bị thu hồi Việc quy định giá đất quá thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc việc khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những người có đất bị thu hồi

Trang 36

- Nhiều nhà đầu tư không đủ khả năng về tài chính để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi Việc ngân hàng rút bỏ cam kết, không cho vay vốn khi thị trường nhà đất chững lại cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn của nhà đầu tư để triển khai dự án

- Trong nhiều trường hợp, việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được giải quyết đúng pháp luật, thoả đáng nhưng người sử dụng đất hoặc

do không hiểu pháp luật, cố ý trì hoãn để được bồi thường hỗ trợ thêm nên không chấp hành quyết định thu hồi đất, thậm chí liên kết khiếu nại đông người, gây áp lực với cơ quan nhà nước Trong khi đó, cơ chế về giải quyết đơn thư khiếu nại còn nhiều bất cập đã làm cho việc giải quyết khiếu nại kéo dài, gây ách tắc việc giải phóng mặt bằng

1.4 Đánh giá chung công tác GPMB

1.4.1 Tầm quan trọng của GPMB trong phát triển kinh tế xã hội đất nước

- Giải phóng mặt bằng góp phần đặc biệt quan trong cung cấp cho nhà nước diện tích mặt bằng sạch để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư…góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế từng địa phương nói riêng và toàn quốc nói chung

- Giải phóng mặt bằng để có mặt bằng xây dựng hạ tầng kỹ thuật về giao thông, điện, trường học, bệnh viện, quân sự và các công trình phúc lợi khác phục vụ cho người dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội đất nước

1.4.2 Mức độ ảnh hưởng của tiến độ công tác GPMB đến các dự án

- Tiến độ thực hiện của bất kỳ một dự án nào đều chịu ảnh hưởng lớn từ tiến

độ GPMB của dự án Phải có mặt bằng sạch thì mới thi công được hạ tầng của dự

án trên cơ sở đó mới thực hiện và hoàn thành được dự án đưa vào sử dụng

- Tiến độ GPMB mà chậm hơn so với kế hoạch đã đề ra dẫn tới việc triển khai thi công xây dựng dự án chậm, kéo theo hàng loạt các chi phí phát sinh về nhân công, nguyên vật liệu và đẩy giá thành sản phẩm lên cao gây ảnh hưởng lớn cho nhà đầu tư đối với việc thanh toán các khoản vay ngân hàng

Trang 37

- Một số dự án đặc thù mà tiến độ GPMB nhanh hay chậm quyết định đến việc chủ đầu tư có đầu tư dự án hay dừng không đầu tư nữa ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế địa phương nói riêng và đất nước nói chung

- Tiến độ GPMB mà nhanh hơn so với kế hoạch đề ra không những tiết kiệm được một lượng lớn ngân sách nhà nước mà còn góp phần thúc đầy phát triển nhanh và mạnh nền kinh tế, xã hội

1.4.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB

Bồi thường GPMB là công việc hết sức nhạy cảm và phức tạp do có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân, chịu tác động của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Chính vì vậy, tiến độ cũng như kết quả của quá trình bồi thường GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của địa phương

- Các quy định, chính sách của nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Quá trình tổ chức thực hiện

- Kinh phí bồi thường hỗ trợ và bố trí tái định cư

- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác bồi thường

1.4.4 Tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân

1.4.4.1 Tác động trực tiếp

- Thay đổi cuộc sống, sinh hoạt bình thường của người dân do đất đai bị thu hồi, nhà cửa bị phá dỡ Người dân phải xây dựng ở các khu tái định cư, môi trường

và thói quen sinh hoạt bị thay đổi

- Kinh tế của người dân bị thay đổi đang từ hình thức sản xuất nông nghiệp chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ nguồn thu nhập tăng lên đáng kể

1.4.4.2 Tác động gián tiếp

- Ảnh hưởng đến việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, và tạo công ăn việc làm cho lượng lao động mất đất nông nghiệp, lượng lao động đã có tuổi chưa được bố trí hợp lý và kịp thời

Trang 38

- Một bộ phận không nhỏ người dân đặc biệt là thanh thiếu niên khi có tiền đền bù bị vướng vào các tệ nạn xã hội gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội tại địa phương

1.4.5 Thuận lợi, Khó khăn

1.4.5.1 Thuận lợi

- Luôn được sự ủng hộ của các cấp chính quyền

- Công tác tuyên truyền vận động tốt, người dân luôn chấp hành tốt chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Lực lượng cán bộ chuyên môn trực tiếp tham gia công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đông đảo cả về chất lượng và số lượng

1.4.5.2 Khó khăn, hạn chế

- Dân cư tập chung chủ yếu ở khu vực đô thị và trung tâm của các xã, phường; bộ phận còn lại sống thưa thớt tại các xã miền núi có đời sống khó khăn, trình độ nhận thức còn hạn chế nên dễ bị các thành phần phản động xúi dục, chống phá nhà nước, gây cản trở khi có chủ chương bồi thường giải phóng mặt bằng của nhà nước

- Khi người dân bị thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng sẽ có một lượng lớn lao động thất nghiệp trong khi công tác hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân chưa đáp ứng được nhu cầu

- Tốc độ giải phóng mặt bằng liên quan đến tốc độ đô thị hóa công nghiệp hóa và hiện đại hóa dẫn đến hệ lụy là kết cấu hạ tầng của địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu, bị quá tải

- Trình độ cán bộ chuyên môn chưa đồng đều, cần tăng cường đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng

- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư các dự án chưa thật sự chặt chẽ

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng dự án Đầu tư xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Các hộ dân chịu sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đối với Dự án Đầu tư xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian tiến hành: Từ tháng 5/2021 đến tháng 5/2022

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và khái quát dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Điều kiện tự nhiên;

- Điều kiện kinh tế - xã hội;

- Khái quát dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Nội dung 2 Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu

- Trình tự tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ tái định cư dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Trang 40

Nội dung 3 Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, việc làm, thu nhập của hộ gia đình, cá nhân sau khi Nhà nước thu hồi đất

- Đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân bị thu hồi đất

- Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua ý kiến người dân và cán bộ ban bồi thường

Nội dung 4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các sở ngành thuộc UBND tỉnh Lạng Sơn: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng, các phòng, ban trực thuộc UBND huyện: Phòng Tài nguyên

và Môi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thống kê, Phòng NN&PTNT, Trung tâm Phát triển quỹ đất, UBND xã Bảo Lâm, UBND thị trấn Đồng Đăng (nơi

có dự án đi qua)

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp

20 cán bộ chuyên môn tại địa bàn nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức: tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất của các tổ chức…Đối tượng là các cán bộ chuyên môn phòng Tài nguyên

và Môi trường, cán bộ Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Cao Lộc

Ngày đăng: 23/12/2023, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 vè việc sửa, đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Nghị định số01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 vè việc
10. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Nguyễn Công Tá (2001), Những nhân tố xác định giá đất trong việc giải quyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch, Tạp chí Địa chính số 2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố xác định giá đất trong việc giải quyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch
Tác giả: Nguyễn Công Tá
Năm: 2001
13. Phương Thảo (2014), “Kinh nghiệm thu hồi đất của m ột số quốc gia trên thế giới”, Tạp chí nội chính Trung ương ngày 11 tháng 9 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm thu hồi đất của một số quốc gia trên thế giới”
Tác giả: Phương Thảo
Năm: 2014
14. Trương Ánh Tuyết (2002), Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131(872), ngày 01/11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng ở một số nước
Tác giả: Trương Ánh Tuyết
Năm: 2002
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo kiểm tra tổng kết công tác thi hành Luật đất đai, Hà Nội Khác
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về giá đất Khác
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
9. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006. Quản lý đất đai và Thị trường đất đai, NXB Bản đồ, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, Nxb nông nghiệp Hà Nội Khác
16. Quyết định số 63/2015/QĐ-TT ngày 10/12/2015 của Thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất Khác
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1993. Luật Đất đai năm 1993 Khác
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003. Luật Đất đai năm 2003 Khác
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Luật Đất đai năm 2013 Khác
20. Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác
21. Quy ế t đị nh s ố 11/2017/Q Đ -UBND ngày 10/4/2017 c ủ a UBND t ỉ nh L ạ ng S ơ n ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác
22. Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Trình tự, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Hình 3.1 Trình tự, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Trang 50)
Bảng 3.2: Đối tượng và điều kiện bồi thường - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Đối tượng và điều kiện bồi thường (Trang 50)
Bảng 3.3. Thống kê các loại đất bị thu hồi - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3. Thống kê các loại đất bị thu hồi (Trang 54)
Bảng 3.4 Kết quả công tác bồi thường đất Dự án - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4 Kết quả công tác bồi thường đất Dự án (Trang 54)
Bảng 3.5. Kết quả công tác bồi thường tài sản trên đất - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5. Kết quả công tác bồi thường tài sản trên đất (Trang 56)
Hình 3.2. Tỷ lệ các nguyên nhân làm chậm kế hoạch công tác - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Hình 3.2. Tỷ lệ các nguyên nhân làm chậm kế hoạch công tác (Trang 58)
Bảng 3.7. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư  của dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xây dựng công trình Đường Hữu Nghị - Bảo Lâm (Trang 62)
Bảng 3.8. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.8. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng (Trang 63)
Bảng 3.9: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.9 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất (Trang 64)
Bảng 3.11: Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11 Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất (Trang 65)
Bảng 3.14: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường GPMB - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.14 Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường GPMB (Trang 66)
Bảng 3.13: Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.13 Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất (Trang 66)
Bảng 3.15: Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.15 Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và (Trang 69)
Bảng 3.16: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.16 Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của (Trang 72)
Bảng 3.17. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng - Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình đường hữu nghị bảo lâm trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.17. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w