Việt Nam là điểm mà nhiều khách du lịch muốn đến tham quan, trước hết là vì sự mới mẻ của quốc gia này khi những trang khác trong thu trong khu vực đang trở nên nhàm chán đối với họ Khi
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Trang 31 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 13
3 Đối tưởng, phạm vi nghiên cứu 13
4 Phạm vị nghiên cứu 14
5 Phương pháp nghiên cứu 14
6 Bố cục của tiểu luận 15
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
1.1 Khái niệm cơ bản 16
1.2 Các loại hình du lịch 17
1.2.1 Phân loại tổng quát 17
1.2.2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch : 19
1.2.3 Căn cứ theo phương tiện lưu trú: 24
1.2.4 Căn cứ vào thời gian đi du lịch: 24
1.2.5 Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch 24
1.2.6 Căn cứ vào hình thức tố chức du lịch 25
1.2.7 Căn cứ vào thành phần của du khách 26
1.2.8 Căn cứ váo phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch 26
1.3 Sản phẩm du lịch 26
1.3.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch 26
1.3.2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch 27
1.3.3 Giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch 28
1.3.4 Mô hình sản phẩm du lịch 28
1.3.5 Đặc tính của sản phẩm du lịch 32
Tiểu kết chương I 33
3
Trang 4PHẨM DU LỊCH CÓ MẶT TẠI QUẢNG NAM 34
2.1 Giới thiệu khái quát về điểm đến Quảng Nam 34
2.1.1 Vị trí địa lý của Quảng Nam 34
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 34
2.1.3 Tài nguyên du lịch văn hóa ở Quảng Nam 37
2.1.4 Ẩm thực 40
2.2 Giới thiệu các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch tại Quảng Nam 41
2.2.1 Kinh tế - lợi ích của du lịch đem lại cho Quảng Nam 43
2.2.2 Cơ sở hạ tầng 44
2.2.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch 50
2.2.4 Nguồn nhân lực 53
2.2.5 Địa điểm tham quan hấp dẫn 54
2.2.6 An ninh, chính trị 56
2.3 Phân tích các thực trạng phát triển hiện của loại hình sản phẩm du lịch tại Quảng Nam: “Quảng Nam định hình du lịch xanh với kỳ vọng đa dạng sản phẩm” 56
2.3.1 Phân tích loại hình du lịch có tiềm năng phát triển tại Quảng Nam 56
2.3.2 Phân tích mô hình sản phẩm du lịch tại Quảng Nam 60
2.3.3 Nguồn cung & dịch vu du lịch tại Quảng Nam 61
2.3.4 Các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch tại Quảng Nam 62
Tiểu kết chương 2 66
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH SẢN PHẨM DU LỊCH NỔI BẬT TẠI QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HẬU COVID-19 67
3.1 Quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực 68
3.1.1 Tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức trong toàn ngành về cách mạng công nghệ 68
3.1.2 Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực 68
Trang 53.2 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ du lịch 70
3.3 Xúc tiến quảng bá du dịch 70
3.4 Cải thiện hệ thống thông tin viễn thông, giao thông và an ninh trật tự 72
3.5 Tổ chức quản lí du lịch 73
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 75
5
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói rất phát triển hiện nay Lợi ích mà nó mang lại là hết sức to lớn nên phần lớn các quốc gia trên thế giới đều lấy nó làm mũi nhọn để phát triển Đồng thời ngành du lịch cũng có những đóng góp không hề nhỏ vào doanh thi hàng năm của hầu hết các quốc gia trên Thế Giới nói chung và Việt Nam chúng
ta nói riêng
Trong những năm gần đây, ngành du lịch ngày một khẳng định được tầm quan trọng trong toàn ngành kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó không thể không kể đến ngành du lịch Việt Nam Việt Nam là điểm mà nhiều khách du lịch muốn đến tham quan, trước hết
là vì sự mới mẻ của quốc gia này khi những trang khác trong thu trong khu vực đang trở nên nhàm chán đối với họ Khi kể đến du lịch, hầu hết chúng ta vẫn đang hiểu về du lịch một cách tổng quát là một hình thức thư giản tinh thần của cá nhân, của tập thể hay đơn giản đó chỉ một chuyến đi đến nơi khác với nơi hiện tại bản thân, gia đình đang sinh sống Tuy nhiên trên thực tế loại hình cũng như sản phẩm du lịch rất phong phú Bởi khi nhu cầu vui chơi, giải trí và thư giản về mặt tinh thần cũng như sức khỏe tăng lên thì loại hình du lịch, sản phẩm du lịch cũng được mở rộng và đa dạng hơn Mỗi một loại hình du lịch, mỗi một mô hình sản phẩm du lịch sẽ sở hữu những nét độc đáo và cái hay rất riêng.
Và từ đó cảm xúc lắng đọng lại trong lòng các du khách sẽ khác nhau khi họ trải nghiệm những loại hình du lịch khác nhau Vì vậy, việc tìm hiểu và phân tích kỹ lưỡng, rõ ràng
về từng loại hình và mô hình du lịch đối với sinh viên đang nuôi dưỡng giấc mơ cống hiến cho ngành dịch vụ du lịch như chúng em thì đây là một trong những phần kiến thức rất quan trọng trong quá trình học tập của mình Việc phát triển tốt các loại hình du lịch cũng như áp dụng thông minh các mô hình sản phẩm du lịch và thực tiễn là cơ hội tốt để quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới thông qua việc tổ chức các sự kiện, hội nghị mang tầm cỡ quốc tế.
Trang 7Tỉnh Quảng Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng là địa phương có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Những lợi thế và tiềm năng này phải kể đến đó là tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, có núi, sông, biển, thiên nhiên tươi đẹp và hấp dẫn, có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng và đã được tạp chí Forber của Mỹ bầu chọn là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh Việc phát triển gần đây mới một loạt các khách sạn khu nghỉ dọc bờ biển, nơi nào cũng có phòng hội nghị lớn đẳng cấp quốc tế với đầy đủ các tiện nghi và dịch vụ Các khu vực tổ chức sự kiện, số lượng phòng khách sạn tăng lên nhanh chóng cũng thích hợp cho sự lựa chọn của các nhà tổ chức sự kiện và các đoàn khách lớn hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của nhiều tầng lớp du khách khi đến với
Đà Nẵng – Quảng Nam Thêm vào đó, Quảng Nam tổ chức các sự kiện và sản phẩm đô €c đáo có sức thu hút du khách lớn được tổ chức hàng năm như: cuộc thi bắn pháo hoa quốc
tế hàng năm, lễ hội Quan Thế, chương trình du lịch “Đà Nẵng – Điểm hẹn mùa hè” … thực sự là một điểm nhấn tạo ấn tượng đẹp về hình ảnh du lịch thành phố để thu hút du khách trong nước và nước ngoài đến với thành phố.
Việc thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam đăng cai các hội nghị, hội thảo, sự kiện quốc tế có quy mô và sức lan tỏa lớn như vậy đã tạo được tiếng vang và quảng bá hữu hiệu hình ảnh thành phố, góp phần giới thiệu đến bạn bè quốc tế hình ảnh một tỉnh miền trung thanh bình, hiếu khách và năng động là những bước khởi đầu rất tốt đối với việc phát triển nhiều loại hình du lịch.
Hiện nay, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp, Quảng Nam tập trung đẩy mạnh phát triển loại hình du lịch này nhằm nhanh chóng phục hồi ngành du lịch; cũng như việc nhiều loại hình du lịch tại Quảng Nam đang dần được khai thác, phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của nguồn lượng du khách ngày một tăng cao Để Quảng Nam phát triển hơn nữa về ngành dịch vụ du lịch đúng cách và được hiệu quả trong tương lai thì cần trải qua thời gian học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia đã phát triển đồng thời hoàn thiện, nâng cao và đa dạng các sản phẩm dịch vụ Xuất phát từ thực tế đó,
chúng em đã chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM DU
7
Trang 8LỊCH TẠI QUẢNG NAM” để làm tiểu luận với mong muốn góp phần nào đó sự phát
triển du lịch của thành phố tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững sau này.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là làm rõ tổng quan lý thuyết về các loại hình du lịch & sản phẩm du, đặc điểm của từng loại hình du lịch cũng như từng sản phẩm du lịch, phân tích
rõ các mô hình sản phẩm của ngành du lịch Đồng thời tìm hiểu về các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch mà Quảng Nam đã xây dựng cho ngành dịch vụ du lịch Quảng Nam, tìm hiểu về mô hình sản phẩm du lịch đã và đang được ngành dịch vụ du lịch Quảng Nam
áp dụng vào thực tiễn, nhằm đánh giá thực trạng phát triển hiện nay của loại hình sản phẩm du lịch ở Quảng Nam Từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của thành phố để phát triển hơn nữa ngành du lịch cả nước nói chung và ngành du lịch Quảng Nam nói riêng Thông qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển du lịch tại Quảng Nam trong giai đoạn hậu Covid 19
3 Đối tưởng, phạm vi nghiên cứu
Đúc kết tổng quan lý thuyết về các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch Tìm hiểu khái quát điểm đến Quảng Nam, cũng như khái quát về các loại hình du lịch và sản phẩm tại Quảng Nam.
Đánh giá thực trạng để tìm ra những mặt hạn chế cần phải giải quyết trong việc phát triển các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch tại Quảng Nam.
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển bền vững về mọi loại hình du lịch và sản phẩm du lịch của Việt Nam, đề tài đề xuất một số giải pháp để phát triển bền vững các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch có mặt tại Quảng Nam trong giai đoạn bình thường mới cụ thể là hâ €u Covid-19.
4 Phạm vị nghiên cứu
Về nội dung: Tiểu luận tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các loại
Trang 9khó khăn của tỉnh Quảng Nam trong việc phát triển các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch đã và đang được áp dụng tại đó Từ đó đưa ra giải pháp để phát triển bền vững ngành
du lịch nói chung và các loại hình du lịch cũng như sản phẩm du lịch nói riêng trong giai đoạn hâ €u Covid 19, thêm vào đó đề tài còn đưa ra một số ý tưởng để các loại hình du lịch
và sản phẩm du lịch tại Quảng Nam ngày càng hấp dẫn và phát triển.
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại thành phố Đà Nẵng và sơ
bộ tại toàn bộ tỉnh Quảng Nam.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp này thực hiện ngành nghiên cứu, xử lý tài liệu trong phòng dựa trên
cơ sở các số liệu, tư liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau và từ thực tế Vì thế, đây là phương pháp thường được sử dụng trước tiên và khá phổ biến, đóng vai trò cơ sở, điều kiện cần thiết để phục vụ trong các đề tài nghiên cứu khoa học Dựa trên nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm: khái quát được cơ sở lý luận
về các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch, đánh giá chính xác nguồn lực và thực trạng phát triển các loại hình & sản phẩm du lịch tại Quảng Nam trong giai đoạn hâ €u Covid 19.
Phương pháp chuyên gia
Nhằm lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia du lịch, các nhà quản lý du lịch, giảng viên du lịch… để từ đó có được khái niệm khoa học về các loại hình & sản phẩm
du lịch Đồng thời xin ý kiến đóng góp để đưa ra các biện pháp phù hợp, hợp lý nhằm phát triển các loại hình & sản phẩm du lịch tại Quảng Nam một cách bền vững và hiệu quả.
Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Phương pháp phân tích, tổng hợp tổng hợp tất cả các hoạt động liên quan đến các loại hình & sản phẩm du lịch của nước ta nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng để xây dựng một bức tranh tổng thể về phát triển các loại hình & sản phẩm du lịch.
9
Trang 106 Bố cục của tiểu luận
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề: Giới thiệu khái quát về các loại hình & sản phẩm du lịch và thực trạng phát triển ngành du lịch tại Quảng Nam cũng như một số giải pháp phát triển ngành du lịch tại Quảng Nam trong giai đoạn hâ €u Covid 19 để đạt được hiệu quả và phát triển bền vững.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì phần nội dung chính của tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Phân tích thực trạng loại hình du lịch & sản phẩm du lịch có mặt tại
Quảng Nam
Chương 3: Đề xuất giải phát phát triển các loại hình sản phẩm du lịch nổi bật tại
Quảng Nam trong giai đoạn hậu Covid-19
Trang 11Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái ni m c b n ệ ơ ả
Có nhiều khái niệm khác nhau về du lịch Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Organisation – IUOTO), du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống Tại Hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8-5/9/1963), các chuyên gia đã đưa ra các định nghĩa về du lịch Phạm trù này theo đó là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ lưu trú không phải là nơi làm việc của họ Các nhà du lịch của Trung Quốc cho rằng hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy
sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện Thêm vào đó, du lịch, hiểu theo Luật du lịch Việt Nam 2005, là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Điều 4 chương I Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005) Nhìn chung, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch.
Ngoài ra, du lịch còn được giải thích ý nghĩa theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác Đối với người kinh doanh
du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương Đối với cộng đồng dân cư sở tại:
11
Trang 12Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để ìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,…
Ngoài khái niệm chung về du lịch, các khái niệm khách du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, điểm và khu du lịch và du lịch bền vững… cũng cần được làm rõ.
1.2 Các loại hình du lịch 1.2.1 Phân loại tổng quát
Các loại hình du lịch được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tuy nhiên tại Việt Nam cách phân loại phổ biến nhất là: Phân loại theo lãnh thổ, phân loại theo mục đích di chuyển, phân loại theo hình thức du lịch,
1.2.1.1 Du lịch sinh thái (Ecotourism)
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng đại phương.
- Du lịch thiên nhiên ( Nature Tourism).
- Du lịch dựa vào thiên nhiên ( Nature – Based Tourism).
- Du lịch môi trường ( Enviromental Tourism).
- Du lịch đặc thù ( Particular Tourism).
- Du lịch xanh ( Green Tourism).
- Du lịch thám hiểm ( Adventure Tourism).
- Du lịch bản xứ ( Indigenous Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm ( Responsible Tourism)
- Du lịch nhạy cảm ( Sensitized Tourism)
Trang 13- Du lịch bền vững ( Sustainable Tourism).
thể hiện trên các mặt sau :
+ Có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề.
+ Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân du khách thành những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường.
+ Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên.
1.2.1.2 Du lịch văn hóa :
Là loại hình du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bè dày văn hóa của một nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện diện Cũng có nhiều cách biểu đạt khác nhau của định nghĩa văn hóa du lịch, tiêu biểu có 3 cách sau :
- Du lịch văn hóa là tổng của cải vật chất và của cải tinh thần có liên quan đến du lịch.
- Du lịch văn hóa là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể du lịch ( du khách), khách thể
du lịch ( tài nguyên du lịch) với môi giới du lịch ( ngành du lịch).
- Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa của đời sống du lịch.
- Du lịch văn hóa là một loại hình văn hóa đặc thù, lấy giá trị nhân tố nội tại của văn hóa chung làm chỗ dựa, lấy các yếu tố du lịch làm căn cứ, tác dụng với quá trình hoạt động
du lịch.
- Du lịch văn hóa là nội dung văn hóa do du lịch – hiện tượng xã hội độc đáo này thể hiện
ra, là văn hóa do du khách và người làm công tác du lịch tích lũy và sáng tạo ra trong hoạt động du lịch.
- Tính tổng hợp.
Vừa có hình thái văn hóa vật chất, vừa có hình thái văn hóa tinh thần.
13
Trang 14 Vừa có văn hóa cổ đại, cừa có văn hóa cận đại, hiện đại.
Vừa có văn hóa truyền thống ban địa vừa có văn hóa nước ngoài du nhập.
Có tín ngưỡng tôn giáo, quan niệm xã hội, kiểu mẫu chính trị.
Vừa có truyền thống lịch sử, phong thổ nhân tình.
- Tính khu vực.
Văn hóa bất kể của cả loài người hay của một quần thể cá biệt, bất kể của nhiều nhân tố phức tạp hay của một nhân tố, thì sự kế thừa lịch sử và biến đổi trong không gian cảu nó đều có liên quan đến một khu vực, một lãnh thổ cụ thể Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có ét đặc trưng riêng, độc đáo về văn hóa du lịch, nó tạo thành sức hấp dẫn đặc trưng riêng để thu hút du khách.
- Tính kế thừa.
Tất cả các cảnh quan văn hóa đều là kết quả của sự diễn biến lâu dài của văn hóa nhân loại( bao gồm văn hóa du lịch) hình thành trong quá trình lịch sử tất yếu có tính kế thừa mãnh liệt.
- Tính xung đột.
Tính xung đột của du lịch văn hóa không những chỉ văn hóa được sinh ra trong xung đột, va chạm của văn hóa khác nhau, mà còn xảy ra trong nội bộ hệ thống du lịch văn hóa.
Du khách và nhân viên phục vụ du lịch tới từ các nước, các khu vực khác nhau, điều này tất yếu dẫn đến sự hình thành mâu thuẫn và sinh ra xung đột trong hoạt động du lịch, từ đó tác động đến các mặt của du lịch văn hóa.
1.2.2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch :
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ được phân thành hai loại chính :
1.2.2.1 Du lịch quốc tế : ( International Tourism)
Là loại hình du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của du khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau, du khách phải đi qua biên giới và tiêu thụ ngoại tệ ở nơi đến
du lịch.
+ Du lịch quốc tế chủ động ( Inbound Tourism) : là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một nước nào đó và tiêu thụ tiền tại nước đó.
Trang 15+ Du lịch quốc tế bị động ( Outbound Tourism) : là hình thức du lịch của khách quốc tế từ nước lưu trú đi ra nước ngoài du lịch.
1.2.2.2 Du lịch nội bộ ( Domestis Tourism)
Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không co sự giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ.
Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách :
+ Du lịch thể thao chủ động : bao gồm các chuyến đi du lịch và lưu trú để du khách tham gia trực tiếp vào các hoạt động thể thao Ví dụ như : du khách đi du lịch leo núi, săn bắn, câu cá, trượt tuyết
+ Du lịch thể thao bị động : là chuyến đi du lịch của du khách để xem các cuộc thi đấu thể thao, thế vận hội.
Thể thao và du lịch là hai hoạt động có ảnh hưởng mang tính kinh tế và xã hội lớn nhất trên thế giới hiện nay.
15
Trang 16Những sự kiện thể thao lớn như đại hội Olympic, vô địch điền kinh thế giới, World cup hay cuộc đua xe vòng quanh nước Pháp là những hình ảnh rất tốt cho những thành phố hay nước đang cai tổ chức và thu hút lượng du khách lớn đến du lịch.
Thể thao trở thành một sản phẩm quan trọng của nước du lịch điểm đến Những quốc gia điểm đến du lịch khổng lồ đang phát triển khái niệm sản phẩm xoay quanh thể thao và họ tạo ra những cái khác nhau ( chuyên biệt ) và sự cạnh tranh ở tầm mức quốc
tế, lôi cuốn những du khách yêu thích tiếp cận với thiên nhiên và có một kỳ nghỉ khỏe mạnh hơn và năng động hơn.
Những chuyến đi liên quan đến thể thao chiếm 55% tổng số chuyến du lịch ra nước ngoài của Đức, 52% của Hà Lan, 23% của Pháp.
Có kiểu ngày nghỉ theo hướng thể thao là ngày nghỉ thể thao mùa hè, ngày nghỉ thể thao mùa đông và ngày nghỉ ở núi.
Thị phần mùa hè chiếm 19%, loại hình du lịch mà du khách ưa thích là đi bộ, leo núi, thị phần mùa đông chiếm 38%, loại hình thông dụng là trượt tuyết, thị phần leo núi chiếm 43%, loại hình ưa thích là leo vách đá.
1.2.2.6 Du lịch công vụ.
Mục đích chính là thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó ( tham dự các hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ lớn ) Thành phần chính bao gồm những người đại diện cho một giai cấp, đảng phái, quốc gia, một hãng kinh doanh hay một công ty.
+ Du lịch công vụ chính trị : là một phái đoàn hay một cá nhân đi dự các cuộc đàm phán, tham dự các ngày lễ dân tộc.
+ Du lịch công vụ kinh tế : là đi tham dự các hội chợ, các cuộc triển lãm kinh tế.
1.2.2.7 Du lịch tôn giáo :
Loại hình du lịch này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo đạo tôn giáo ( Thiên Chúa giáo, Hồi giáo, Cơ Đốc giáo, Đạo Phật, Nho giáo )
+ Du khách đi thăm nhà thờ, đền chùa, đình vào ngày lễ.
Trang 17+ Các cuộc hành hương của các tín đồ đạo giáo về đtấ đạo như Toàn thánh Vatican, thánh địa Lameca
1.2.2.8 Du lịch khám phá ( Discovering Tourism)
Loại hình này phù hợp với du khách có nhu cầu khám phá thế giới xung quanh, khám phá về phong cách sinh hoạt, tâm lý, tính cách con người, ẩm thực, những mặt hàng lưu niệm, các danh thắng tự nhiên, môi trường hoang dã Khám phá trong du lịch, ngoài việc mở mang kiến thức, còn để lại cho du khách những cảm xúc thích thú Mỗi loại hình du lịch đều mang ý nghĩa khám phá : đi du lịch để hiểu người, hiểu đất, phát hiện những điều kỳ thú của thiên nhiên, văn hóa, con người.
Ở Việt Nam đã thiết kế và đưa vào khia thác các tour du lịch khám phá như tour dọc đường Trường Sơn bằng xe gắn máy, khám phá du lịch Côn Đảo xưa và nay.
1.2.2.9 Du lịch thăm hỏi ( thăm viếng)
Loại hình này được nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm mục đích thăm hỏi
bà con, họ hàng, bạn bè thân quen ở những nước và những vùng khác.
1.2.2.10 Du lịch quá cảnh
Loại hình du lịch này nảy sinh nhu cầu của du khách đi qua một lãnh thổ của một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi đến một nước khác.
1.2.2.11 Căn cứ vào phương tiện giao thông.
Để đi du lịch, du khách sử dụng nhiều phương tiện giao thông khác nahu.
Trong suốt thập niên qua, kinh doanh du lịch tàu biển là ngành công nghiệp du lịch
có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 1990 – 1999, tỷ lệ tăng số lượt du khách quốc tế là 4,2%, nhưng ngành du lịch tàu biển có số lượng khách tăng 7,7%.
17
Trang 18+ Nó là kiểu du lịch giải trí, đang trực tiếp cạnh tranh với những khu nghỉ mát trên bờ biển.
+ Tập đoàn Carnival : tập đoàn đứng đầu thế giới, trong năm 2000 chuyên chở hơn 2 triệu hành khách và có khối lượng kinh doanh 3,78 tỷ USD Kích cỡ của nó được thị trường vốn chấp nhận trong quý đầu của năm 2001 là 15,58 tỷ USD Nó là công ty mẹ của Carnival Cruise, Holland America, Line, Windstar Cruise, Cunard / Seabourn và Costa Crociere, nắm giữ 26% thị phần của the British Group Atitours PLC.
+ Hãng Royal Caribbean Cruises: hang này điều hành 2 nhánh : Royal International ( CRI ) và Celebrity Cruises, nắm giữ 20% của The British Tour Operator Fist Choise trên thị trường của liên Minh Châu Âu Thị trường vốn có của nó trong quý đầu của năm
2001 tương đương 4,31 tỷ USD, trong năm 2000 hnag4 này bán 13 triệu ngày – giường, khoảng 2 triệu du khách, giá trị 2,86 tỷ USD.
+ P & O Princess : một phần cảu hang này là của vương quốc Anh Năm 2000, hãng bán khoảng 8,7 triệu ngày – giường, trong đó của Bắc Mỹ là 5,9 triệu ngày – giường và của châu Âu và châu Úc là 2,8 triệu ngày – giường Hãng bao gồm các nhãn hiệu : P&O, Princess và Aida Cruises ở thị trường Đức Thị trường vốn của hang trong quý đầu của năm 2001 là 1,96 tỷ USD.
+ Hãng Star Cruises PLC : có trụ sở tại Hồng Kông và điều hành công ty tàu Star Cruises ở khu vực châu Á Thái Bình Dương và hang tàu biển Nauy năm 1999 Nó là tài sản của nhóm Mã Lai HBD Doanh thu của hang đạt 1,49 tỷ USD năm 2000.
1.2.1.15 Du lịch ô tô:
Đây là loại hình du lịch phổ biến, chiếm tỷ trọng cao nhất trong luồng khách du lịch.
Ở các nước châu Âu loại hình này chiếm 80% tổng số du khách.
Trang 191.2.2.16 Du lịch hàng không:
Là loại hình du lịch có nhiều triển vọng, tạo điều kiện đi du lịch xa với tiện gnhi hiên đại, giảm thời gian di chuyển và làm tăng thời gian du lịch Tuy nhiên, loại hình này
có hạn chế là giá vận chuyển cao.
1.2.3 Căn cứ theo phương tiện lưu trú:
1.2.3.1 Du lịch ở khách sạn là loại hình phổ biến nhất, phù hợp với khách du lịch trung niên và có khả năng chi tiêu cao.
1.2.3.2 Du lịch ở Motel là loại dành cho khách du lịch ô tô.
1.2.3.4 Du lịch nhà trọ phù hợp với số lượng tương đối đông, đối tượng du khách có khả năng chi tiêu trung bình, thấp.
1.2.3.5 Du lịch camping phát triển rất mạnh, phù hợp với du khách đi du lịch cuối tuần bằng phương tiện xe đạp, mô tô và ô tô Đối tượng là du khách ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
1.2.4 Căn cứ vào thời gian đi du lịch:
1.2.4.1 Du lịch dài ngày thường từ 2 tuần đến 5 tuần.
1.2.4.2 Du lịch ngắn ngày có thời gian dưới 2 tuần ( du lịch cuối tuần)
1.2.5 Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch
Trang 20+ Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch Đoàn tự chọn tuyến hành trình, thời gian, số điểm lưu trú tại điểm du lịch, địa điểm du lịch.
+ Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch Đoàn khách được các đại lý trung gian, các tổ chức vận tải hoặc tổ chức du lịch tổ chức cuộc hành trình Các tổ chức này chuẩn
bị và thỏa thuận trước lộ trình và lịch trình cho đoàn khách, thông báo cho mỗi thành viên trước chương trình của chuyến đi.
1.2.6.2 Du lịch cá nhân
Cá nhân du lịch tự định tuyến hành trình, kế hoạch tham quan, lưu trú, ăn uống và giải trí theo sở thích, thị hiếu riêng của mình.
+ Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch, khách tự chọn lộ trình, lịch trình đi
Trang 21+ Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên.
1.2.1.2 Du lịch văn hóa :
Là loại hình du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bè dày văn hóa của một nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện diện Cũng có nhiều cách biểu đạt khác nhau của định nghĩa văn hóa du lịch, tiêu biểu có 3 cách sau :
Trang 22- Du lịch văn hóa là tổng của cải vật chất và của cải tinh thần có liên quan đến du lịch.
- Du lịch văn hóa là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể du lịch ( du khách), khách thể
du lịch ( tài nguyên du lịch) với môi giới du lịch ( ngành du lịch).
- Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa của đời sống du lịch.
- Du lịch văn hóa là một loại hình văn hóa đặc thù, lấy giá trị nhân tố nội tại của văn hóa chung làm chỗ dựa, lấy các yếu tố du lịch làm căn cứ, tác dụng với quá trình hoạt động
du lịch.
- Du lịch văn hóa là nội dung văn hóa do du lịch – hiện tượng xã hội độc đáo này thể hiện
ra, là văn hóa do du khách và người làm công tác du lịch tích lũy và sáng tạo ra trong hoạt động du lịch.
Du lịch văn hóa có những đặc trưng cơ bản sau :
- Tính tổng hợp.
Vừa có hình thái văn hóa vật chất, vừa có hình thái văn hóa tinh thần.
13
Trang 23 Vừa có văn hóa cổ đại, cừa có văn hóa cận đại, hiện đại.
Vừa có văn hóa truyền thống ban địa vừa có văn hóa nước ngoài du nhập.
Có tín ngưỡng tôn giáo, quan niệm xã hội, kiểu mẫu chính trị.
Vừa có truyền thống lịch sử, phong thổ nhân tình.
- Tính khu vực.
Văn hóa bất kể của cả loài người hay của một quần thể cá biệt, bất kể của nhiều nhân tố phức tạp hay của một nhân tố, thì sự kế thừa lịch sử và biến đổi trong không gian cảu nó đều có liên quan đến một khu vực, một lãnh thổ cụ thể Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có ét đặc trưng riêng, độc đáo về văn hóa du lịch, nó tạo thành sức hấp dẫn đặc trưng riêng để thu hút du khách.
- Tính kế thừa.
Tất cả các cảnh quan văn hóa đều là kết quả của sự diễn biến lâu dài của văn hóa nhân loại( bao gồm văn hóa du lịch) hình thành trong quá trình lịch sử tất yếu có tính kế thừa mãnh liệt.
- Tính xung đột.
Tính xung đột của du lịch văn hóa không những chỉ văn hóa được sinh ra trong xung đột, va chạm của văn hóa khác nhau, mà còn xảy ra trong nội bộ hệ thống du lịch văn hóa.
Du khách và nhân viên phục vụ du lịch tới từ các nước, các khu vực khác nhau, điều này tất yếu dẫn đến sự hình thành mâu thuẫn và sinh ra xung đột trong hoạt động du lịch, từ đó tác động đến các mặt của du lịch văn hóa.
1.2.2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch :
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ được phân thành hai loại chính :
1.2.2.1 Du lịch quốc tế : ( International Tourism)
Là loại hình du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của du khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau, du khách phải đi qua biên giới và tiêu thụ ngoại tệ ở nơi đến
du lịch.
Du lịch quốc tế cũng chia thành hai loại cụ thể :
Trang 24+ Du lịch quốc tế chủ động ( Inbound Tourism) : là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một nước nào đó và tiêu thụ tiền tại nước đó.
14
Trang 25Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không co sự giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ.
Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách :
Loại hình du lịch thể thao được chia làm hai loại :
+ Du lịch thể thao chủ động : bao gồm các chuyến đi du lịch và lưu trú để du khách tham gia trực tiếp vào các hoạt động thể thao Ví dụ như : du khách đi du lịch leo núi, săn bắn, câu cá, trượt tuyết
+ Du lịch thể thao bị động : là chuyến đi du lịch của du khách để xem các cuộc thi đấu thể thao, thế vận hội.
Thể thao và du lịch là hai hoạt động có ảnh hưởng mang tính kinh tế và xã hội lớn nhất trên thế giới hiện nay.
15
Trang 26Những sự kiện thể thao lớn như đại hội Olympic, vô địch điền kinh thế giới, World cup hay cuộc đua xe vòng quanh nước Pháp là những hình ảnh rất tốt cho những thành phố hay nước đang cai tổ chức và thu hút lượng du khách lớn đến du lịch.
Thể thao trở thành một sản phẩm quan trọng của nước du lịch điểm đến Những quốc gia điểm đến du lịch khổng lồ đang phát triển khái niệm sản phẩm xoay quanh thể thao và họ tạo ra những cái khác nhau ( chuyên biệt ) và sự cạnh tranh ở tầm mức quốc
Trang 271.2.2.6 Du lịch công vụ.
Mục đích chính là thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó ( tham dự các hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ lớn ) Thành phần chính bao gồm những người đại diện cho một giai cấp, đảng phái, quốc gia, một hãng kinh doanh hay một công ty.
Du lịch công vụ được chia thành hai loại :
+ Du lịch công vụ chính trị : là một phái đoàn hay một cá nhân đi dự các cuộc đàm phán, tham dự các ngày lễ dân tộc.
+ Du lịch công vụ kinh tế : là đi tham dự các hội chợ, các cuộc triển lãm kinh tế.
1.2.2.7 Du lịch tôn giáo :
Loại hình du lịch này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo đạo tôn giáo ( Thiên Chúa giáo, Hồi giáo, Cơ Đốc giáo, Đạo Phật, Nho giáo )
Loại hình này được chinh làm hai loại :
+ Du khách đi thăm nhà thờ, đền chùa, đình vào ngày lễ.
16
Trang 28+ Các cuộc hành hương của các tín đồ đạo giáo về đtấ đạo như Toàn thánh Vatican, thánh địa Lameca
1.2.2.8 Du lịch khám phá ( Discovering Tourism)
Loại hình này phù hợp với du khách có nhu cầu khám phá thế giới xung quanh, khám phá về phong cách sinh hoạt, tâm lý, tính cách con người, ẩm thực, những mặt hàng lưu niệm, các danh thắng tự nhiên, môi trường hoang dã Khám phá trong du lịch, ngoài việc mở mang kiến thức, còn để lại cho du khách những cảm xúc thích thú Mỗi loại hình du lịch đều mang ý nghĩa khám phá : đi du lịch để hiểu người, hiểu đất, phát hiện những điều kỳ thú của thiên nhiên, văn hóa, con người.
Ở Việt Nam đã thiết kế và đưa vào khia thác các tour du lịch khám phá như tour dọc đường Trường Sơn bằng xe gắn máy, khám phá du lịch Côn Đảo xưa và nay.
1.2.2.9 Du lịch thăm hỏi ( thăm viếng)
Loại hình này được nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm mục đích thăm hỏi
bà con, họ hàng, bạn bè thân quen ở những nước và những vùng khác.
1.2.2.10 Du lịch quá cảnh
Loại hình du lịch này nảy sinh nhu cầu của du khách đi qua một lãnh thổ của một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi đến một nước khác.
Trang 29Trong suốt thập niên qua, kinh doanh du lịch tàu biển là ngành công nghiệp du lịch
có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 1990 – 1999, tỷ lệ tăng số lượt du khách quốc tế là 4,2%, nhưng ngành du lịch tàu biển có số lượng khách tăng 7,7%.
Ba nhân tố cơ bản đặc trưng cho ngành công nghiệp du lịch tàu biển :
17
Trang 30+ Nó là kiểu du lịch giải trí, đang trực tiếp cạnh tranh với những khu nghỉ mát trên bờ biển.
Những công ty tàu biển chính trên thế giới, nổi tiến như:
+ Tập đoàn Carnival : tập đoàn đứng đầu thế giới, trong năm 2000 chuyên chở hơn 2 triệu hành khách và có khối lượng kinh doanh 3,78 tỷ USD Kích cỡ của nó được thị trường vốn chấp nhận trong quý đầu của năm 2001 là 15,58 tỷ USD Nó là công ty mẹ của Carnival Cruise, Holland America, Line, Windstar Cruise, Cunard / Seabourn và Costa Crociere, nắm giữ 26% thị phần của the British Group Atitours PLC.
+ Hãng Royal Caribbean Cruises: hang này điều hành 2 nhánh : Royal International ( CRI ) và Celebrity Cruises, nắm giữ 20% của The British Tour Operator Fist Choise trên thị trường của liên Minh Châu Âu Thị trường vốn có của nó trong quý đầu của năm
2001 tương đương 4,31 tỷ USD, trong năm 2000 hnag4 này bán 13 triệu ngày – giường, khoảng 2 triệu du khách, giá trị 2,86 tỷ USD.
+ P & O Princess : một phần cảu hang này là của vương quốc Anh Năm 2000, hãng bán khoảng 8,7 triệu ngày – giường, trong đó của Bắc Mỹ là 5,9 triệu ngày – giường và của châu Âu và châu Úc là 2,8 triệu ngày – giường Hãng bao gồm các nhãn hiệu : P&O, Princess và Aida Cruises ở thị trường Đức Thị trường vốn của hang trong quý đầu của năm 2001 là 1,96 tỷ USD.
+ Hãng Star Cruises PLC : có trụ sở tại Hồng Kông và điều hành công ty tàu Star Cruises ở khu vực châu Á Thái Bình Dương và hang tàu biển Nauy năm 1999 Nó là tài sản của nhóm Mã Lai HBD Doanh thu của hang đạt 1,49 tỷ USD năm 2000.
Trang 311.2.2.16 Du lịch hàng không:
Là loại hình du lịch có nhiều triển vọng, tạo điều kiện đi du lịch xa với tiện gnhi hiên đại, giảm thời gian di chuyển và làm tăng thời gian du lịch Tuy nhiên, loại hình này
có hạn chế là giá vận chuyển cao.
1.2.3 Căn cứ theo phương tiện lưu trú:
1.2.3.1 Du lịch ở khách sạn là loại hình phổ biến nhất, phù hợp với khách du lịch trung niên và có khả năng chi tiêu cao.
1 2 3 2 D lị h ở M l là l i dà h h khá h d lị h ô ô
Trang 321.2.3.2 Du lịch ở Motel là loại dành cho khách du lịch ô tô.
1.2.3.4 Du lịch nhà trọ phù hợp với số lượng tương đối đông, đối tượng du khách có khả năng chi tiêu trung bình, thấp.
1.2.3.5 Du lịch camping phát triển rất mạnh, phù hợp với du khách đi du lịch cuối tuần bằng phương tiện xe đạp, mô tô và ô tô Đối tượng là du khách ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
1.2.4 Căn cứ vào thời gian đi du lịch:
1.2.4.1 Du lịch dài ngày thường từ 2 tuần đến 5 tuần.
1.2.4.2 Du lịch ngắn ngày có thời gian dưới 2 tuần ( du lịch cuối tuần)
1.2.5 Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch
Trang 33 Du lịch theo đoàn được chia ra làm hai loại:
+ Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch Đoàn tự chọn tuyến hành trình, thời gian, số điểm lưu trú tại điểm du lịch, địa điểm du lịch.
+ Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch Đoàn khách được các đại lý trung gian, các tổ chức vận tải hoặc tổ chức du lịch tổ chức cuộc hành trình Các tổ chức này chuẩn
bị và thỏa thuận trước lộ trình và lịch trình cho đoàn khách, thông báo cho mỗi thành viên trước chương trình của chuyến đi.
Trang 34+ Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch, khách tự chọn lộ trình, lịch trình đi
Trang 351.2.7 Căn cứ vào thành phần của du khách
1.2.7.1 Du khách thượng lưu là những du khách có khả năng thanh toán cao.
1.2.7.2 Du khách bình dân ( du khách đại chúng ) , thỏa mãn nhu cầu của số đông du khách có khả năng thanh toán trung bình, thấp.
1.2.8 Căn cứ váo phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch.
1.2.8.1 Du lịch trọn gói ( Inclusive Tour) hoặc chương trình du lịch trọn gói : Package Tour.
Giá của chương trình du lịch bao gồm vận chuyển, lưu trú, ăn uống, dịch vụ tham quan, mức giá trọn gói thường rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng phần dịch vụ trong tour trọn gói.
1.2.8.2 Mua từng phần dịch vụ của tour du lịch
Du khách chỉ mua từng dịch vụ như dịch vụ vận chuyển hoặc dịch vụ lưu trú.
1.3 Sản phẩm du lịch 1.3.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm dịch vụ.
1.3.1.1 Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ
sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch.
Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.
1.3.1.2 Theo tiến sĩ Thu trang Công Thị Nghĩa, tiến sĩ sử học, ủy viên đoàn chủ tịch hội người Việt Nam tại Pháp : sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở, giải trí.
Di chuyển tức là nhu cầu cần thiết sử dụng mọi phương tiện giao thông như máy bay, xe lửa, tàu biển, mô tô, và các phương tiện truyền thống như lạc đà, xe ngựa, voi, thuyền rồng
Lưu trú liên quan đến các loại hình và cơ sở lưu trú.
Nghệ thuật ăn uống đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng con người và cũng là một nghệ thuật, nó tạo nên nền văn hóa ẩm thực của các quốc gia, các vùng.
Vấn đề giải trí cho du khách.