1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT NAM kỹ NGHỆ súc sản (VISSAN)

75 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN)
Tác giả Nguyễn Lê Ngân Bình, Nguyễn Thi Tuyết Trinh, Đặng Thị Thu Thảo, Trần Thị Mỹ Ngọc
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Kiều Oanh
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Phân Tích Và Dự Báo Kinh Doanh
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển CHƯƠNG 6 Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản tiền thân là một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn SATRA, được thành lập và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH DOANH

TÊN ĐỀ TÀI

“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM

HỆ CHÍNH QUY

TP HỒ CHÍ MINH, NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2021

Trang 2

BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH DOANH

TÊN ĐỀ TÀI

“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM

HỆ CHÍNH QUY

TP HỒ CHÍ MINH, NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2021

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN BỘ MÔN

- -   

Giảng viên bộ môn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

2 VISSAN Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ súc sản

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy công ty vissan 8

Bảng 2.1 : Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản 10

Biểu đồ 2.1: Tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn 2018-2020 14

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn (theo chiều ngang) 17 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn (theo chiều dọc) 20

Bảng 2.5: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2018 23 Bảng 2.6: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2019 23

Bảng 2.8 :Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo chiều ngang) 25 Biều đồ 2.3: Giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần 2018-2020 26 Biều đồ 2.4: Lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần 2018-2020 27 Bảng 2.9: Phân tích báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh (theo chiều dọc) 29 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán 32

Trang 6

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

36

Bảng 2.12: Vòng quay hàng tồn kho 40

Bảng 2.13 : Kỳ thu tiền bình quân 41

Bảng 2.14 : Vòng quay tài sản cố định 43

Bảng 2.15: Vòng quay tổng tài sản 44

Bảng 2.16: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 46

Bảng 2.17: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 47

Bảng 2.18: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 48

Sơ đồ 2.1 :Phương trình dupont công ty cổ phần việt nam kỹ nghệ súc sản năm 2020 51

Bảng 2.19: Tổng hợp các chỉ số tài chính 52

Bảng 3.1:Bảng dự tính kết quả chiết khấu 60

Bảng 3.2: Bảng dự kiến kết quả thực hiện biện pháp 61

Bảng 3.3: Bảng đánh giá lượng hàng tồn kho 62

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 5

1.2.1 Chức năng 5

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG Ty 7

CHƯƠNG 2PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN 9

2.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHUNG TẠI CÔNG TY 9

2.1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản 9

2.1.1.1 Phân tích theo chiều ngang 9

2.1.1.2 Phân tích theo chiều dọc 12

2.1.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn 16

2.1.2.1 Phân tích theo chiều ngang 16

2.1.2.2 Phân tích theo chiều dọc 19

2.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 22

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 24

2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang)24 2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo chiều dọc) 28

Trang 8

2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHŽ TIÊU TÀI CHÍNH ĐẠ฀C TRƯNG 31

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán 31

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 36

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động 39

2.3.4 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lơ฀i 45

2.4 PHÂN TÍCH PHƯƠNG TRÌNH DUPONT 49

CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (VISSAN) 55

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY VISSAN 55

3.1.1 Thuận lợi 55

3.1.2 Tồn tại và những nguyên nhân 57

3.1.3 Mục tiêu của doanh nghiệp 58

3.2 CÁC BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY VISSAN 59

3.2.1 Giải pháp giảm các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng 59

3.2.2 Giaỉ pháp giảm lượng hàng tồn kho 61

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TẠO ĐIỀU ĐIỆN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP MỘT CÁCH THUẬN LỢI VÀ CÓ HIỆU QUẢ 63

3.3.1 Đối với nhà nước: 63

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi Việt Nam chính thức tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/1/2007, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của kinh tế Việt Nam diễn ra rất mạnh mẽ, ngành thực phẩm cũng theo đó mà mở rộng và phát triển,

mở ra cơ hội xuất, nhập khẩu và thu hút lượng vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều Từ cuối năm 2019, đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Việt Nam Dù đang đang trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nhưng đây là thời điểm được cho rằng có nhiều cơ hội đối với ngành thực phẩm, đồ uống tại Việt Nam Người tiêu dùng đang ngày càng có xu hướng sử dụng các thực phẩm dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật, thực phẩm hữu cơ, lành mạnh, tiện dụng có lợi cho sức khỏe Cùng với đó là sự dịch chuyển thói quen từ ăn uống tại nhà hàng sang tại nhà và những mối lo ngại về thực phẩm nhập khẩu khiến cho dự báo nhu cầu tiêu dùng của một số nhóm thực phẩm đồ uống không ngừng tăng nhanh và được dự báo sẽ có nhiều bứt phá trong năm 2021 và nhiều năm tiếp theo Trên cơ sở đó, công ty VISSAN đã nổ lực đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và đảm bảo ổn định giá cả thị trường, chủ động thay đổi tư duy sản xuất kinh doanh trong bối cảnh mới bằng cách đầu

tư máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, chú trọng chất lượng và mẫu mã sản phẩm để chinh phục thị trường khu vực và thế giới, công ty cũng hưởng ứng chung tay ủng hộ phòng, chống dịch COVID-19 cùng với người dân và nhà nước Vào thời điểm khó khăn này, công ty cũng coi đây là cơ hội để xem lại chiến lược, tầm nhìn, đặc biệt là dịp xem lại quản trị và cách kinh doanh hiệu quả hơn.

1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản.

Mục tiêu cụ thể:

Trang 10

2 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản.

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định tính: Tham khảo tài liệu, sách báo, trang web trên Internet.

Sử dụng phương pháp định lượng: Tổng hợp, thống kê và phân tích những con số thống kê từ báo cáo tình hình kinh doanh của công ty.

Trang 11

KỸ NGHỆ SÚC SẢN

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN.

 Tên tiếng anh: VISSAN JOINT STOCK COMPANY.

 Tên viết tắt: VISSAN.

 Trụ sở: 420 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, TPHCM.

 Điện thoại: +84 8 3553 3999/3553 3888.

 Fax: +84 8 3553 3939.

 Website: www.vissan.com.vn

 Đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc An – Tổng Giám Đốc

 Bán buôn thực phẩm.

 Đại lý, môi giới, đấu giá.

 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật.

 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống.

 Bán lẻ thực phẩm, đồ uống, hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh.

 Sản xuất sợi, vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác.

 Sản xuất các cấu kiện kim loại.

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.

 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ.

 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt.

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.

11

Trang 12

 ….

11/10/2006 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.

5.1.1 Quá trình hình thành và phát triển CHƯƠNG 6 Công ty cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản tiền thân là một

doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA), được thành lập vào ngày 20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

từ ngày 18/05/1974.

 20/11/1970: Lễ đặt viên đá đầu tiên khởi công xây dựng “Lò sát sinh Tân Tiến

Đô Thành”.

 18/05/1974: Nhà máy được khánh thành và chuyên về giết mổ gia súc.

 1975: Công ty đổi tên thành Công Ty Thực Phẩm I với chức năng chuyên cung cấp thịt.

 1980: Công ty tham gia thị trường thịt heo đông lạnh theo Nghị định thư sang Liên Xô và thị trường Đông Âu Công ty chuyển đổi Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao sang phương thức nuôi heo sinh sản và heo thịt.

 16/11/1989: Đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN với biểu tượng 3 bông mai.

 1995: Trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV.

 2000: VISSAN bắt đầu phát triển vững mạnh và tổ chức lại hệ thống kênh phân phối khi đưa vào các siêu thị, cừa hàng tiện dụng.

 21/09/2006: Chuyển sang mô hình công ty TNHH một thành viên.

12

Trang 13

 04/12/2014: UBND TPHCM quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản thuộc Tổng Công

Ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV theo quyết định số 5930/QĐ-UBND.

 07/03/2016: Tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.

 28/05/2016: Tổ chức thành công Đại hội cổ đông thành lập.

 01/07/2016: Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300105356, đăng ký lần đầu ngày 10/11/2006 do

Sở KH&ĐT TPHCM cấp.

đầu ngành thực phẩm của cả nước, lĩnh vực hoạt động chuyên về sản xuất kinh doanh thịt tươi sống, đông lạnh và thực phẩm chế biến từ thịt Một số sản phẩm chế biến đã được xuất khẩu sang các nước Nga, Đông Âu, châu Á

7.1.1 Chức năng

VISSAN là đơn vị trực thuộc Tổng công ty lương thực Sài Gòn nên việc kinh doanh, sản xuất, chế biến, xuất khẩu của công ty đều đặt dưới sự chỉ đạo của UBND.TP.HCM và Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn với chức năng phát triển kinh tế xã hội nhằm bình ổn giá thị trường, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tăng nguồn sách cho Thành Phố Trong cơ chế thị trường, để mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty Vì vậy, nên công ty đã không ngừng cải tiến mẫu

mã cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã và đang từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm thiết yếu tiện dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện nay của người tiêu dùng Đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất để không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là

cơ sở để xác định giá thành hợp lý.

13

Trang 14

8.1.1 Nhiệm vụ

 Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.

 Hoàn thiện cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa

do Nhà Nước giao.

 Tổ chức kinh doanh các mặt hàng từ thịt tươi sống cho đến các mặt hàng chế biến: đồ hộp, xúc xích, lạp xưởng… đông lạnh….

 Hoàn thành kế hoạch hoạt động hàng năm.

 Thực hiện chế độ kế toán, bảo tồn phát triển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.

 Thực hiện và phân phối theo lao động, chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức.

 Bảo toàn và tích lũy vốn được giao sử dụng hiệu quả.

 Tăng cường cơ sở vật chất.

 Bảo vệ cơ sở vật chất môi trường.

 Tuân thủ pháp luật.

 Hoạt động của công ty:

 Kinh doanh các ngành hàng chính: thực phẩm, gia súc, gia cầm,các sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm.

 Tổ chức khai thác, thu mua tập trung nguồn hàng Đầu tư ký kết hợp đồng với các cơ sở chăn nuôi Quốc Doanh, các thành phần kinh tế khác ở Thành Phố và các Tỉnh.

 Tổ chức khâu giết mổ, sản xuất các mặt hàng về thịt, hải sản, gia cầm, thực hiện bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị Quốc Doanh ,Đại Lý, Cơ Quan, Xí Nghiệp.

 Kinh doanh các dịch vụ mang tính ngành hàng, tổ chức sản xuất, chế biến, cung ứng các mặt hàng xuất khẩu theo từng thương vụ nhằm tận dụng ưu thế

và khả năng thiết bị nhân lực hiện có.

14

Trang 15

 Tổ chức dự trữ chiến lược theo yêu cầu của thị trường đảm bảo luôn đủ nguồn hàng cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu

15

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG CHUYÊN MÔN CÔNG TY

6 Phòng điều hành sản xuất

7 Phòng Vật tư Kỹ Thuật

8 Phòng Kinh doanh TPCB

9 Phòng KD TP Tươi sống

10 Phòng Kế hoạch đầu tư

11 Phòng Công nghệ Thông tin

1 Xưởng Tồn trữ và

hạ thịt gia súc

2 Xưởng Chế biến thực phẩm

2 TRung tâm KDTP Visan số 3

3 TRung tâm Kinh dianh chuỗi cửa hàng Visan

4 Chi nhánh Visan Hà Nội

Trang 16

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN.

14.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHUNG TẠI CÔNG TY

14.1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản

14.1.1.1 Phân tích theo chiều ngang

CHƯƠNG 15

16

Trang 18

công ty biến động cụ thể như sau:

tương ứng với tỷ lệ giảm là 13,58% Năm 2020 so với 2019 tăng thêm 187.419.894.599đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.58%, nguyên nhân tăng nhanh là do:

 Tài sản ngắn hạn

đ tương ứng với mức tăng 19,6% và tài sản ngắn hạn năm 2020 so với 2019 lại tăng cao 207.982.969.269 đ tương ứng với tăng 14,61%

29.450.234.037đ tương ứng với mức tăng 50,05% Nhưng sang năm 2020 thì công

ty đã điều chỉnh lượng tiền mặt tại quỹ giảm xuống 5.918.086.951đ tương ứng với

tỷ lệ giảm 6,7%, có thể thấy lượng tiền mặt tồn tại quỹ của công ty tương đối nhiều, điều này không tốt vì làm chậm vòng quay vốn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không hiệu quả

61.703.099.467đ tương ứng với tăng 21,82% Trong năm 2020, khoản phải thu khách hàng tăng lên 4.199.044.483đ so với năm 2019, tương ứng tăng 1,22

mức tăng 25,92% so với năm 2018 Năm 2020 hàng tồn kho tăng 13.150.011.052đ tương ứng với tăng 2,01 việc doanh nghiệp tăng trữ lượng tồn kho gây nên tăng các chi phí bảo quản chi phí kho bãi

với mức tăng 19,59% so với năm 2018 Năm 2020 khoản tài sản ngắn hạn khác giảm 2.947.999.315đ tương ứng với mức giảm 28,14% so với năm 2018

 Tài sản dài hạn

tăng lên chủ yếu là do tăng về tài sản cố định, với mức tăng giảm biến động trong

19

Trang 19

các năm như sau: năm 2019 so với năm 2018 tăng 9.814.072.558đ tương ứng với tăng 2,02% Năm 2020 so với năm 2019 giảm 18.157.502.188đ tương ứng với mức giảm 3,99% chủ yếu là do việc giảm tài sản cố định Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư vào phương tiện vận tải, máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể:

tương ứng với tăng 2,02%, điều này do doanh nghiệp đã đầu tư mua máy móc thiết

bị Năm 2020 tài sản cố định có giảm 18.157.502.188đ tương ứng với mức giảm so với năm 2019, điều này là do công ty bán bớt máy móc thiết bị không còn sử dụng

153.1.1.1 Phân tích theo chiều dọc

20

Trang 21

CHƯƠNG 103

iii Bất động sản đầu tư

CHƯƠNG 111

iv Các khoản đầu tư tài chính dài

 Tài sản ngắn hạn

CHƯƠNG 147 Năm 2019 so với năm 2018 tài sản ngắn hạn tăng 233.310.352.823

đ tương ứng với mức tăng 19,6% và tài sản ngắn hạn năm 2020 so với 2019 lại tăng cao 207.982.969.269 đ tương ứng với tăng 14,61%

CHƯƠNG 148 Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 tăng 29.450.234.037đ tương ứng với mức tăng 50,05% Nhưng sang năm 2020 thì công

Trang 22

tỷ lệ giảm 6,7%, có thể thấy lượng tiền mặt tồn tại quỹ của công ty tương đối nhiều, điều này không tốt vì làm chậm vòng quay vốn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không hiệu quả

CHƯƠNG 149 Khoản phải thu khách hàng năm 2019 so với năm 2018 tăng 61.703.099.467đ tương ứng với tăng 21,82% Trong năm 2020, khoản phải thu khách hàng tăng lên 4.199.044.483đ so với năm 2019, tương ứng tăng 1,22

CHƯƠNG 150 Hàng tồn kho năm 2019 tăng 134.841.059.616đ, tương ứng với mức tăng 25,92% so với năm 2018 Năm 2020 hàng tồn kho tăng 13.150.011.052đ tương ứng với tăng 2,01 việc doanh nghiệp tăng trữ lượng tồn kho gây nên tăng các chi phí bảo quản chi phí kho bãi

CHƯƠNG 151 Năm 2019 tài sản ngắn hạn khác tăng 1.715.959.703đ, tương ứng với mức tăng 19,59% so với năm 2018 Năm 2020 khoản tài sản ngắn hạn khác giảm 2.947.999.315đ tương ứng với mức giảm 28,14% so với năm 2018

Trang 23

mức giảm 3,99% chủ yếu là do việc giảm tài sản cố định Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư vào phương tiện vận tải, máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể:

CHƯƠNG 153 Tài sản cố định năm 2019 so với năm 2018 tăng 9.814.072.558đ tương ứng với tăng 2,02%, điều này do doanh nghiệp đã đầu tư mua máy móc thiết

bị Năm 2020 tài sản cố định có giảm 18.157.502.188đ tương ứng với mức giảm so với năm 2019, điều này là do công ty bán bớt máy móc thiết bị không còn sử dụng

153.1.1.1 Phân tích theo chiều dọc

20

Trang 24

CHƯƠNG 197

iii Các khoản phải thu

CHƯƠNG 260

iv Các khoản đầu tư tài chính dài

Trang 25

22

CHƯƠNG 298 Theo bảng 2 đánh giá khái quát về tài sản thì ta thấy quy mô sử dụng tài sản cả 3 năm 2018, 2019 và 2020 đều tăng Để hiểu rõ hơn tình hình biến động trên ta cần đi sâu vào phân tích từng khoản mục trên bảng kết cấu tài sản.

Qua biểu đồ sau đây chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát về cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2018, 2019 và 2020:

có giá trị 1.631.721.600.242đ chiếm tỷ trọng 76,14% trong tổng tài sản Như vậy tài sản ngắn hạn có sự thay đổi tăng liên tục trong 3 năm cả về giá trị và tỷ trọng.

Cụ thể biến động của từng khoản mục như sau:

CHƯƠNG 302 Năm 2018 tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có giá trị 58.838.372.124đ chiếm tỷ trọng không đáng kể, chiếm 3,42% trong tổng giá trị tài sản, điều này làm ảnh hưởng tới tính linh hoạt của khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Sang năm 2019 khoản này có giá trị 88.288.606.161đ chiếm tỷ trọng 4,51% trong tổng tài sản Mặc dù tăng tiền năm 2019 nhưng khoản này hiế tỷ t hỏ t tài ả ắ h Nă 2018 ô t đã để tồ ỹ tiề

10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00

A Tài sản ngắn hạn B Tài sản dài hạn

Trang 26

23

mặt ít, điều này không tốt vì nó sẽ làm giảm khả năng thanh toán nhanh và giảm tính chủ động của doanh nghiệp Đến năm 2020 tiền và các khoản tương đương tiền đã được điều chỉnh giảm xuống và có giá trị 82.370.519.210đ chiếm tỷ trọng 3,84% trong tổng tài sản, tương ứng giảm 5.918.086.951đ, tỷ trọng giảm 1,85% so với 2018

CHƯƠNG 303 Khoản phải thu khách hàng năm 2018 có giá trị 282.766.366.269đ chiếm tỷ trọng 16,42% Năm 2019 khoản này có giá trị 344.469.465.736đ chiếm tỷ trọng 17,62%, tăng lên 61.703.099.467đ nhưng tỷ trọng lại tăng 1,19% so với

2018 Và năm 2020 thì phải thu khách hàng có giá trị 348.668.510.219đ, chiếm tỷ trọng 16,27%, tương ứng tăng 4.199.044.483đ, tỷ trọng giảm 1,34% so với 2019.

Đây là một dấu hiệu không tốt đối với công ty, vì qua 3 năm khoản phải thu đều tăng lên đặc biệt là năm 2019 với mức tăng khá cao cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn

CHƯƠNG 304 Trong tổng tài sản ngắn hạn chúng ta có thể thấy cả 3 năm 2018,

2019 và 2020 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 2018 hàng tồn kho là 520.264.189.503đ chiếm tỷ trọng 30,22% trong tổng tài sản Năm 2019 hàng tồn kho là 655.105.249.119đ chiếm tỷ trọng 33,5%, tăng 134.841.059.616đ, tỷ trọng cũng tăng 3,28% và đến năm 2020 hàng tồn kho là 668.255.260.171đ chiếm tỷ trọng 31,18%, tăng 13.150.011.052đ, tỷ trọng giảm 2,32% Hàng tồn chiếm tỷ

Trang 27

trọng lớn trong tổng tài sản vì đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh mặt hàng thực phẩm có trữ lượng hàng tồn kho lớn So sánh 3 năm có mức tăng lượng hàng tồn kho, đặc biệt là năm 2019 lượng hàng tồn kho tăng mạnh cần giảm lượng hàng tồn kho để giảm chi phí kho bãi cũng như chi phí lãi vay ngân hàng.

CHƯƠNG 305 Tài sản ngắn hạn khác của công ty gồm các khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn Năm 2018 tài sản ngắn hạn khác có giá trị 8.759.350.254đ chiếm tỷ trọng 0,51% Sang năm 2019 tài sản ngắn hạn khác 10.475.309.957đ chiếm tỷ trọng 0,54%, tăng 1.715.959.703đ, tỷ trọng tăng 0,03% Và năm 2020 khoản này giảm nhẹ xuống còn 7.527.310.642đ chiếm tỷ trọng 0,35%, giảm 2.947.999.315đ tương ứng giảm tỷ trọng 0,18% so với

là do ban lãnh đạo công ty quyết định bán 1 số dây chuyền không còn cần thiết để giảm bớt chi phí Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét Tỷ trọng tài sản dài hạn có sự thay đổi liên tục trong 3 năm, song song với đó

là tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên, đây là do đặc thù loại hình kinh doanh của

Trang 28

không lớn, chiếm dưới 30% Trong tài sản ngắn hạn thì khoản tiền và tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho là chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên, nhất là hàng tồn kho công ty cần có những điều chỉnh hợp lí về khoản tiền mặt và hàng tồn kho để tăng vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

306.1.1.1 Phân tích theo chiều ngang

25

Trang 30

CHƯƠNG 414 Thông qua bảng phân tích biến động nguồn vốn có thể thấy: cuối năm 2019 tổng nguồn vốn của công ty so với năm 2018 tăng 224.361.737.772đ tương ứng với tỷ lệ tăng 13,03% và năm 2020 tổng nguồn vốn tăng 196.870.166.391đ với tốc độ tăng cao so với năm 2019 chứng tỏ công ty đã tích cực trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:

CHƯƠNG 415 Nợ phải trả: năm 2019 so với 2018 tăng 149.366.658.170đ tương

ứng với tỷ lệ tăng 20,51%, năm 2020 nợ phải trả tiếp tục tăng 139.824.270.487đ tương ứng với tăng 15,93% so với năm 2019 Trong nợ phải trả có các khoản vay

và nợ ngắn hạn, dài hạn biến đổi một cách đột ngột:

CHƯƠNG 416 Nợ ngắn hạn: năm 2019 so với năm 2018 nợ ngắn hạn tăng

158.073.505.789đ tương ứng tăng 23,74%, sang năm 2020 khoản này lại tăng 137.400.290.465đ so với năm 2019 Trong nợ ngắn hạn thì khoản phải trả cho người bán tăng nhiều nhất, cụ thể năm 2018 phải trả người bán là 239.938.495.591đ, nhưng đến năm 2019 công ty phải thanh toán cho doanh nghiệp khác là 342.991.005.829đ Năm 2020 nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do tăng các khoản vay và nợ ngắn hạn, tăng 146.187.830.283đ tương ứng tăng 74,36%, phải trả cho người bán giảm 59.468.701.168đ tương ứng giảm 17,34%

CHƯƠNG 417 Nợ dài hạn: trong khi nợ ngắn hạn năm 2019 tăng thì nợ dài hạn

cũng giảm 8.706.847.619đ tương ứng tăng 13,96% so với năm 2018 Năm 2020 song song với việc nợ ngắn hạn tăng cao thì các khoản nợ dài hạn cũng tăng 2.423.980.022đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,52%

CHƯƠNG 418 Qua phân tích nợ phải trả có thể thấy công ty có khả năng chiếm dụng vốn, tuy nhiên nếu công ty không có khả năng thanh toán tốt thì công ty sẽ bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản nợ vay Ví như năm 2020 doanh nghiệp tăng mạnh các khoản vay nợ ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn biến động tăng điều này có thể dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp

CHƯƠNG 419 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng trong các năm:

2019 tăng 74.995.079.602đ tương ứng tăng 7,55% Trong đó vốn đầu tư của chủ sở

28

Trang 31

hữu không biến động qua các năm và lợi nhuận chưa phân phối tăng 54.314.795.897đ tương ứng tăng 39,77% Năm 2020 khoản lợi nhuận chưa phân phối tăng tương ứng tăng 30.332.185.329đ tương ứng với mức tăng 15,89% Việc không bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu trong 3 năm nhưng tăng khoản lợi nhuận chưa phân phối đã hạn chế tính tự chủ về tài chính của công ty, công ty cần bổ sung thêm nguồn vốn chủ đàu tư sở hữu này ở kì tiếp theo để có một khả năng tài chính vững vàng.

419.1.1.1 Phân tích theo chiều dọc

Trang 33

ồ ố Q biể đồ đâ hú ẽ ó ái hì ổ á ề ấ ồ

Trang 34

vốn của công ty qua 3 năm 2018, 2019 và 2020:

CHƯƠNG 539 Biểu đồ

1.2:

Nguồn vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả 2018-2020 CHƯƠNG 540

CHƯƠNG 541 Theo bảng phân tích kết cấu nguồn vốn ta thấy năm 2018 vốn chủ

sở hữu là 993.605.210.190đ chiếm tỷ trọng lớn 57,71% sang năm 2019 giá trị vốn chủ sở hữu tăng lên là 1.068.600.289.792đ nhưng tỷ trọng vốn giảm xuống 54,91%

và năm 2020 vốn chủ sở hữu là 1.125.646.185.696đ, chiếm tỷ trọng 52,53% Vốn chủ sở hữu tăng là do khoản lợi nhuận chưa phân phối tăng Nhưng tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm đi là do cơ cấu nợ phải trả tăng lên Nợ phải trả liên tục tăng cao trong 3 năm Năm 2019 so với 2018 tăng 149.366.658.170đ, tỷ trọng tăng 2,8%.

Năm 2020 so với 2019 tiếp tục tăng 139.824.270.487đ, tỷ trọng tăng 2,38% Đặc biệt trong năm 2020 nợ ngắn hạn tăng lên 137.400.290.465đ, tỷ trọng tăng 16,68%, trong khi đó nợ dài hạn tăng nhẹ 2.423.980.022đ, tỷ trọng giảm 0,14%, ta có thể

32

10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00

42.29 45.09 47.47 57.71 54.91 52.53

Trang 35

thấy doanh nghiệp có khả năng huy động vốn vay rất tốt tuy nhiên việc tăng mạnh khoản vay ngắn hạn rất có thể dẫn đến rủi ro kinh doanh Doanh nghiệp cần có điều chỉnh giữa khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn sao cho hợp lí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạn chế được rủi ro

CHƯƠNG 542 Kết luận: Phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cho thấy:

 Các khoản phải thu của khách hàng tăng, phản ánh nguồn vốn của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng, do đó công ty đang cố gắng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ.

 Hàng tồn kho liên tục tăng sẽ gây ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Tài sản cố định chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản Do đặc thù kinh doanh của công ty là kinh doanh thực phẩm chế biến truyền thống nên tài sản

cố định không chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản

 Vốn chủ sở hữu tăng ổn định, nợ phải trả liên tục tăng nhanh điều này rất dễ dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp

CHƯƠNG 543 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lí giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lí, hiệu quả hay không Mối quan hệ cân đối này được thể hiện qua các bảng phân tích sau:

CHƯƠNG 544

CHƯƠNG 545

33

Trang 36

CHƯƠNG 546 Bảng 2.5 : Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2018

CHƯƠNG 553

CHƯƠNG 554 Bảng 2.6 : Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2019

CHƯƠNG 562 Bảng 2.7: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2020

CHƯƠNG 571 - Cân đối giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở

hữu năm 2018 : 531.297.874.258đ < 1.055.976.727.089đ Năm 2019:

531.799.530.999đ < 1.122.264.959.072đ năm 2020 : 511.236.456.329đ <

34

Trang 37

1.181.734.834.998đ Cả 3 năm 2018, 2019 và 2020 tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Vậy nợ dài hạn ngoài việc đầu tư cho tài sản dài hạn thì đã có một phần đầu tư vào tài sản ngắn hạn Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh Khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ an toàn nhưng tốn nhiều chi phí hơn so với nguồn vốn vay ngắn hạn

571.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

ngang) CHƯƠNG 572 CHƯƠNG 573

Ngày đăng: 23/12/2023, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT NAM kỹ NGHỆ súc sản (VISSAN)
8.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY (Trang 15)
CHƯƠNG 562 Bảng 2.7: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2020 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT NAM kỹ NGHỆ súc sản (VISSAN)
562 Bảng 2.7: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2020 (Trang 36)
CHƯƠNG 1022 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT NAM kỹ NGHỆ súc sản (VISSAN)
1022 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán (Trang 49)
CHƯƠNG 1768 Bảng 3.2: Bảng đánh giá lượng hàng tồn kho - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN VIỆT NAM kỹ NGHỆ súc sản (VISSAN)
1768 Bảng 3.2: Bảng đánh giá lượng hàng tồn kho (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w