Quạt được chọn để đảm bảo đạt được các thông số chỉ rõ ở bảng liệt kê thiết bị được thể hiện trong bảng danh sách thiết bị đính kèm trong hồ sơ phát hành. Nhà thầu tự chịu chi phí để chọn lại quạt và dự phòng cho lưu lượng và cột áp để đáp ứng các đặc tính của chỉ dẫn kỹ thuật theo điều kiện thi công thực tế tại công trường. Các quạt thải, hút khói, quạt lùa bãi đậu xe, quạt điều áp cầu thang, điều áp trục thang máy dành cho chữa cháy, điều áp phòng đệm và quạt hút khói khi có cháy, khi chọn quạt cần phải dựa vào các điều trên và phải đáp ứng các yêu cầu sau: • Vỏ quạt, động cơ quạt cũng như cánh quạt phải chịu được ở điều kiện nhiệt độ 250C trong 2 giờ. Quạt ly tâm Chọn quạt sao cho lưu lượng không khí dự phòng ≥ 10% cột áp tĩnh ≥ 20% so với mức chỉ ra trong Bảng liệt kê quạt với mục đích: • Bù lại trở lực của hệ thống bị tăng lên khi lắp đặt. • Không bị hoạt động không ổn định. • Đáp ứng việc thay đổi tốc độ cục bộ.
Trang 12.4 M – 04 – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ
2.4.1 M – 04 – 1 – QUẠT
1) TỔNG QUAN
Phạm vi công việc hệ thống quạt bao gồm các quạt cấp gió tươi, các quạt hút nhà vệsinh, quạt thông gió cho phòng máy, phòng rác, phòng đệm, bãi đậu xe, quạt điều ápcầu thang, quạt điều áp trục thang máy dành cho chữa cháy và quạt hút khói khi cócháy
• Vỏ quạt, động cơ quạt cũng như cánh quạt phải chịu được ở điều kiện nhiệt
độ 250C trong 2 giờ
Quạt ly tâm
Chọn quạt sao cho lưu lượng không khí dự phòng ≥ 10% & cột áp tĩnh ≥ 20%
so với mức chỉ ra trong Bảng liệt kê quạt với mục đích:
• Bù lại trở lực của hệ thống bị tăng lên khi lắp đặt
• Không bị hoạt động không ổn định
• Đáp ứng việc thay đổi tốc độ cục bộ
Quạt hướng trục
Trang 2Chọn quạt sao cho lưu lượng không khí dự phòng ≥ 10% & cột áp tĩnh ≥ 20%
so với mức chỉ ra trong Bảng liệt kê quạt với mục đích:
• Bù lại trở lực của hệ thống bị tăng lên khi lắp đặt
• Không bị hoạt động không ổn định
• Đáp ứng việc thay đổi khoảng cách góc cục bộ
Độ ồn
Nhà thầu chọn quạt đảm bảo rằng độ ồn cho từng khu vực được đảm bảo theo
Chương Hạn chế ồn và rung động Ghi chú chung
Tất cả các cột áp của quạt thể hiện trên bản vẽ, đính kèm chỉ dẫn kỹ thuật nàychỉ có tính tham khảo Nhà thầu có trách nhiệm tính toán lại tất cả cột áp quạttheo điều kiện thi công thực tế tại công trường
2) CHẤT LƯỢNG
2.1) Trình duyệt
Trình duyệt các thông tin sau:
• Thông tin chung về sản phẩm
• Thông số kỹ thuật quạt
• Đường đặc tính quạt, có đánh dấu điểm công suất
• Đặc tính ồn tại điểm làm việc cụ thể chọn lựa cho công trình
• Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm
• Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất
3) VẬT TƯ VÀ PHỤ KIỆN
3.1) Quạt ly tâm – in line
Cung cấp quạt có đặc tính công suất không bị quá tải
Vỏ quạt
Hình chữ nhật hoặc tròn có đầu nối hoặc mặt bích để lắp ống gió, có cấu tạo như sau:
• Thép: Thép tấm tráng kẽm, hàn điểm Sơn các điểm hàn
Trang 3• Sợi thủy tinh hoặc nhựa: Sợi thủy tinh đúc khuôn hoặc nhựa chịu lực tích hợpvới chân đỡ vỏ quạt.
Vỏ quạt có chiều dày thích hợp để ngăn cản sự rung động và tiếng kêu đều liên tục Vỏquạt sẽ được đi kèm với tấm cạnh bên bởi các phương pháp đường nối khóa liên tụchoặc hàn liên tục Cánh và các miệng loe đầu vào sẽ được thiết kế khí động và đượccấu tạo để cho hiệu quả và hiệu suất lớn nhất như đã công bố bởi nhà sản xuất
Cánh quạt
Làm bằng thép tấm mạ kẽm, nhôm ép hoặc polypropylene Cân bằng động và tĩnh chocánh quạt
Cánh quạt lắp trực tiếp lên trục động cơ
Cánh sẽ được cố định với trục động cơ bằng 1 then và đường rãnh Vị trí trục sẽ đượcxác định bởi một vòng hoặc gờ trên trục động cơ cùng với một tấm đệm giữ và vítthích hợp vào trong một lỗ ren ở cuối trục và được khóa trong một vị trí
Động cơ
Loại: Kín hoàn toàn, làm mát bằng quat TEFC (Totally Enclosed Fan Cooled)
Là loại khởi động tụ điện đối với động cơ 1 pha hoặc loại cảm ứng lồng sóc đối vớiđộng cơ 3 pha
Cấp bảo vệ: IP 44
Class: B
Vòng quay: <=2500 rpm
Độ ồn ở cách 3m: 45 dB(A)
Cung cấp niêm kín để tăng tuổi thọ ổ trục (bạc đạn)
Đấu nối điện
Cung cấp hộp đấu nối bên ngoài vỏ quạt và đấu dây vào động cơ
Cung cấp cửa thăm để tháo rời quạt và động cơ khi lắp quạt ở những nơi không tiếpcận được
Trang 4Để đạt được khoảng cách an toàn tối thiểu giữa đỉnh cánh và vỏ, vỏ quạt sẽ phảigiữ được độ tròn bằng cách dùng một mảnh kim loại tấm gấp mép với góc 90 chođến tận kích thước 1.120mm.
Khoảng cách an toàn làm việc giữa các đỉnh cánh và vỏ không vượt quá 1% củađường kính cánh Chú ý rằng đặc tính làm việc của không khí và tổn thất áp suất cóảnh hưởng lớn đến khoảng cách này
Vỏ quạt với bích hàn kín được chấp nhận cho đường kính dưới 1,6m, trừ khi có cácquy định khác
Bệ đỡ chân động cơ quạt phải là loại có thể điều chỉnh được để điều chỉnh chính xác
vị trí tâm trục của động cơ cũng như khoảng cách an toàn giữa đỉnh cánh và vỏ quạt.Động cơ sẽ có thể thay đổi hoặc tăng/giảm tại vị trí mà không làm thay đổi vỏ quạthoặc kết cấu ống
Đầu ra và đầu vào nối với ống gió
Đầu ra và đầu vào không nối với ống gió (đối với quạt jet fan)
Đầu côn vào: Dùng quạt có đầu côn vào có dạng khí động học
Khung che: Cung cấp khung bao che lưới đồng hoặc thép mạ kẽm tại đầu vào và racủa quạt sẽ được tấm chắn bảo vệ theo tiêu chuẩn
Trang 5Cánh sẽ được cố định với trục động cơ bằng 1 then và đường rãnh Vị trí trục sẽđược xác định bởi một vòng hoặc gờ trên trục động cơ cùng với một tấm đệm giữ
và vít thích hợp vào trong một lỗ ren ở cuối trục và được khóa trong một vị trí.Hiệu suất quạt: ≥ 65%
Đấu nối điện
Cung cấp hộp đấu nối bên ngoài vỏ quạt và đấu dây vào động cơ
Cung cấp cửa thăm để tháo rời quạt và động cơ khi lắp quạt ở những nơi khôngtiếp cận được, bắt bulon vào vỏ và làm kín bằng đệm neoprene, để bảo trì
3.3) Quạt lùa gió (Jet fan)
Cung cấp quạt có đặc tính công suất không bị quá tải
Vỏ quạt
Hình ống, có mặt bích ở đầu, làm từ thép tấm tráng kẽm, hàn toàn bộ, mạ nhúngnóng sau khi chế tạo Cung cấp cửa thăm, bắt bulon vào vỏ và làm kín bằng đệmneoprene, để bảo trì
Quạt jet fan dẫn động trực tiếp gồm giá treo, bộ tiêu âm ở cửa vào và ra, lưới bảo
vệ cửa vào và ra, động cơ và bộ cánh quạt
Cánh quạt
Bộ cánh quạt gồm các cánh nhôm với góc nghiêng cố định Có thể hoạt động trongmôi trường nhiệt độ 250C liên tục trong vòng 2 giờ
Động cơ
Trang 6Động cơ dạng gắn đế, kín hoàn toàn, IP55, cách nhiệt lớp H.
Tiêu âm đầu vào và đầu ra sẽ được định vị cho mỗi bên của vỏ quạt với vành tỳ vàđuôi côn được làm tròn để cung cấp mức ồn giảm và sự hoạt động tối ưu, giảmnhiễu động không khí và giảm áp
3.4) Quạt gắn tường
Cánh quạt
Kiểu chong chóng Hộp che cánh quạt Lắp cách ly
Có chụp che phía ngoài với lưới chắn côn trùng
Có lá chớp bên ngoài làm bằng nylon nhẹ hoặc nhôm, tự đóng mở khi quạt khởiđộng và tự đóng bằng trọng lực khi quạt dừng
3.5) Yêu cầu độ ồn quạt
Tuân thủ theo bảng dưới đây được tham khảo từ Sổ Tay Kỹ Thuật Úc AIRAH
(Chương 9 - Chống rung và cách âm).
3.6) Ghi nhãn
Ghi nhãn theo:
• Tiêu chuẩn nhà sản xuất
Căn hộ 40 dB,A Vừa đủ nghe và dễ chịu.
Phòng ngủ 35 dB,A Vừa đủ nghe và rất dễ chịu.
Hành lang 50 dB,A Nghe được, nhưng chỉ nghe rõ khi có rất ít
tiếng Phòng làm việc của tòa
nhà, phòng bảo vệ,
phòng điều khiển trung
tâm trong tòa nhà. 50 dB,A Nghe được, nhưng chỉ nghe rõ khi có rất ít tiếng
Trang 7• Chiều quay, đánh dấu trên vỏ.
4) HỆ ĐIỀU KHIỂN CHO QUẠT THÔNG GIÓ VÀ QUẠT HÚT
4.1) Điều khiển quạt gió thải và quạt thông gió
Tất cả các quạt thông gió nhà vệ sinh trong căn hộ được khởi động khi bật đènchiếu sáng của nhà vệ sinh đó
Tất cả các quạt cấp và quạt hút cho phòng máy và các khu vực còn lại được khởiđộng tại tủ điện tương ứng trừ khi có chỉ định khác đi
Công tắc Bằng tay/Tự động được lắp đặt tại tủ khởi động động cơ Tại vị trí Auto,quạt được khởi động và dừng bằng bộ công tắc thời gian (Time switch) Tất cả cácquạt được chọn sẽ dừng khi hệ thống báo cháy tác động, ngoại trừ quạt của hệthống hút khói, điều áp và quạt trong hệ thống thông gió bãi đậu xe sẽ được cungcấp nguồn điện dự phòng khi có cháy Cung cấp các điều khiển, thiết bị liên quanyêu cầu trong tủ báo cháy
Các phòng tủ điện, phòng máy sẽ được thông gió bằng quạt hút/hoặc quạt cấpnhư được thể hiện trên bản vẽ Mỗi phòng được cung cấp một công tắc Bằngtay/Tự động Ở chế độ tự động, các quạt sẽ hoạt động dưới sự điều khiển của mộtcảm biến nhiệt độ được cài đặt ở mức tối đa 40C (nhiệt độ các phòng được thônggió không được cao hơn ngoài trời 6C)
Hệ thống quạt thông gió (cấp hoặc hút) các không gian điều hòa:
• ON/OFF: Thông qua chế độ cài đặt của công tắc thời gian (chế độ tùy theo yêu cầu của đơn vị quản lý tòa nhà)
Hệ thống thông gió phòng rác:
• ON/OFF: Thông qua chế độ cài đặt của công tắc thời gian (chế độ tùy theo yêu cầu của đơn vị quản lý tòa nhà)
Hệ thống thông gió phòng tủ điện:
• ON/OFF: Thông qua cảm biến nhiệt độ phòng (cài đặt nhiệt độ tại Tmax
<40C)
Hệ thống thông gió các phòng kỹ thuật (phòng bơm, phòng kỹ thuật STP):
• ON/OFF: Thông qua công tắc
4.2) Quạt điều áp (thang bộ, trục thang máy) và quạt hút khói khi có cháy
Quạt điều áp: Quạt tự động chạy khi có cháy, phải tắt bằng tay từ tủ điềukhiển quạt chống cháy, là một phần của hệ thống báo cháy:
Trang 8• ON: Khi có tín hiệu báo cháy từ tủ hiển thị báo cháy (có thêm chế độ bằng tay để Test trong quá trình quản lý).
• OFF: Khi không có tín hiệu báo cháy, khi có tín hiệu từ cảm biến khói trước đầu hút của quạt điều áp
Quạt hút khói: Hệ thống hút khói (thông gió trong điều kiện thường) bãi đậu
xe (cấp nguồn ưu tiên), quạt 2 tốc độ
• Chạy tốc độ cao: Khi có tín hiệu báo cháy, báo khói tại vị trí (zone) đó
• Chạy tốc độ thấp: Khi không có tín hiệu báo cháy, báo khói tại vị trí (zone) đó
4.3) Khởi động lại khi mất điện
Trình tự sẽ bắt đầu từ khi mất điện được nhận biết tại bộ điều khiển hoặc thông quaviệc mất điện đầu vào cho mỗi nguồn cấp cho tủ điện
Khi xảy ra mất điện, tất cả các đầu ra của bộ điều khiển sẽ nhả ra
Khi có điện lại, sau một khoảng thời gian, bộ điều khiển sẽ khởi động tất cả cácthiết bị có yêu cầu phải chạy vào thời điểm có điện lại (một sự trễ sẽ được thốngnhất giữa mỗi lần khởi động) và hệ thống điều khiển theo yêu cầu
Hoạt động khởi động lại khi mất điện được tích hợp với hoạt động đáp ứng tải
5) THI CÔNG
5.1) Lối vào
Bố trí quạt và các phụ kiện sao cho có thể tiếp cận thực hiện bảo trì và tháo ra
để thay thế các cụm lắp ráp và các chi tiết của quạt mà không làm ảnh hưởngđến các thiết bị khác của phòng máy
5.2) Nối với ống gió
Cung cấp đoạn nối mềm chịu lửa để ngăn ngừa truyền rung động sang ống gió.Nếu chịu áp suất âm, phải đảm bảo rằng kích thước đầu vào quạt không bị giảm.Nếu cần thiết, cung cấp chi tiết giãn nở giữa quạt và đoạn nối mềm
Lắp đặt chi tiết máy cách ly rung động cho tất cả các quạt giữa quạt và chân đế.Đệm cao su chống rung được phép sử dụng nếu Nhà thầu có thể chứng minh rằngkhông có rung động hay độ ồn nào đáng kể được truyền đi, ngược lại thì lò xochống rung phải được lắp đặt
6) KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
Trang 96.1) Kiểm tra
Khi tất cả các quạt được lắp đặt hoàn tất, hoạt động của tất cả các quạt và cácthiết bị liên quan khác phải được kiểm tra, xác nhận hoạt động đúng tínhnăng thiết kế của chúng trong điều kiện bình thường và khi có cháy
6.2) Nghiệm thu
Công tác nghiệm thu hệ thống quạt phải được thực hiện với sự hiện diện củaNhà thầu thi công/Nhà cung cấp/Đại diện Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát
Trang 102.4.2 M – 04 – 2 – LỌC GIÓ
1) TỔNG QUAN
Phạm vi công việc hệ thống lọc gió bao gồm các bộ lọc gió cho tất cả dàn lạnh lớn
và nhỏ và các miệng gió lấy gió tươi
Lọc gió cho máy lạnh loại trọn gói thì được cung cấp đi kèm với máy
Trang 11• Khung lọc gió: Được chế tạo bằng nhôm, hoặc thép không rỉ và có khả năng chịu được áp lực gió khi đi qua khung mà không bị biến dạng.
• Khung giữ: Được chế tạo bằng thép không rỉ hoặc thép tráng kẽm, sơn tĩnh điện khi hoàn thiện, khung giữ được cung cấp phải vừa vặn với khung lọc, phải cung cấp bộ đệm kín giữa khung giữ và khung lọc gió
4) KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
4.1) Chạy thử
Vệ sinh
Tổng quát: Trước khi khởi động, đảm bảo rằng các hệ thống không bị dơ và
có các mảnh vỡ nhỏ, kiểm tra bộ lọc và hộp để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống
Bộ lọc
Cung cấp để thực hiện chạy thử và nghiệm thu Vệ sinh sạch sẽ trước khi bàn giao
Sổ tay vận hành và bảo trì: Trình duyệt sổ tay vận hành và bảo trì, mô tả các thủ tục vận hành, bố trí, sửa chữa và thay thế các bộ lọc
4.2) Nghiệm thu
Công tác nghiệm thu hệ thống lọc gió phải được thực hiện với sự hiện diện của Nhà thầu thi công/Nhà cung cấp/Đại diện Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát
Trang 12Miệng gió: Trình duyệt mẫu của mỗi loại miệng gió.
Ống gió mềm: Trình duyệt 1m chiều dài của ống gió mềm có đường kính 100mmvới đai nối bằng thép tấm
Cửa thăm, van gió chỉnh lưu lượng, van ngăn cháy: Trình duyệt mẫu của tất cả cáccửa thăm, van gió chỉnh lưu lượng, van ngăn cháy, nếu là hàng sản xuất trongnước
2.2) Trình duyệt
Bản vẽ thi công
Trình duyệt bản vẽ thi công thể hiện ống gió và miệng gió, phối hợp với các hệthống khác, thể hiện mặt bích nối ống, chiều dài các đoạn, số thẻ, chi tiết treo và vịtrí treo ống
Thông tin sản phẩm
Trình duyệt kết quả thử nghiệm mẫu như sau:
• Thiết bị khuếch tán không khí: Đặc tính ồn
Hệ thống ống gió chống cháy
Trang 13Sự chứng nhận: Trình duyệt giấy chứng nhận thử nghiệm thể hiện sự phù hợp vớitiêu chuẩn về độ chịu lửa.
Van ngăn cháy
Sự chứng nhận: Trình duyệt giấy chứng nhận thử nghiệm thể hiện sự phù hợp vớitiêu chuẩn về độ chịu lửa
Độ kín: Đối với các vị trí mà van gió không thể lắp đặt gần hướng gió thổi, trìnhduyệt chi tiết lắp đặt
3.2) Phụ kiện kẹp chặt
Rivê: Loại đầu cứng nở to, bằng hợp kim nhôm cho ống gió tráng kẽm, bằngthép không rỉ cho ống gió thép không rỉ, kích thước như sau:
• Đối với bắt tấm kim loại với tấm kim loại: 3mm
• Đối với bắt tấm kim loại vào chi tiết đỡ, thanh treo và thép góc: 4,8mm.Vít tự ren: Loại mạ kẽm đối với ống gió tráng kẽm, loại thép không rỉ đối với ốnggió thép không rỉ
Vít tự khoan và tự ren: Loại mạ kẽm cho ống gió tráng kẽm, loại thép không rỉ choống gió thép không rỉ Sử dụng chỉ khi vật liệu nền mà nó bắt vào dày hơn 1mm và
có thể không cần tháo ra hoặc thay thế
Bulon, đai ốc, vòng đệm và thanh treo: Loại thép mạ kẽm cho ống gió tráng kẽm,loại thép không rỉ cho ống gió thép không rỉ Các phụ kiện trên ống gió thép không
Trang 14rỉ mà không tiếp xúc với dòng không khí hoặc các trong điều kiện ăn mòn có thể sửdụng loại tráng kẽm hoặc mạ kẽm, sử dụng vòng đệm bên dưới đầu bulon và đaiốc.
3.3) Vật liệu làm kín ống gió
Chất trét kín: Chỉ sử dụng các loại vật liệu:
• Không tạo sự phát triển vi khuẩn
• Có chỉ số sinh khói ≤ 3 và chỉ số cháy lan ≤ 0 khi thử nghiệm theo tiêuchuẩn
• Có tuổi thọ của hiệu suất và đặc tính niêm kín bằng với tuổi thọ ống gió.Băng keo dán ống gió: Chỉ sử dụng như là một vật liệu làm kín thứ hai trêncác mối nối đã làm kín bằng các vật liệu khác như bột trét mastic hay có đệm.Không sử dụng băng dán cho mục đích không phải làm kín
Mặt bích gia công bằng máy: Sử dụng chất trét kín cho ống gió ở các góc
Theo Chương Cách nhiệt cho ống gió (25mm cách âm bên trong) ngoại trừ sử
dụng kim loại đục lỗ thay cho chốt
Sơn
Tuân thủ Chương Sơn Màu sắc tương xứng với trần nhà (màu trắng hoặc phải
được Quản lý dự án/Nhà tư vấn thiết kế/Kiến trúc sư phê duyệt để biết màu chínhxác)
Lưới ngăn chim
Cung cấp lưới che ngăn chim bằng thép không rỉ 304 có lỗ vuông 20mm chống
ăn mòn cho các trường hợp ống gió và cửa lấy gió trực tiếp từ bên ngoài
3.5) Ống gió mềm
Vật liệu
Ống gió mềm không bọc cách nhiệt: Tấm vải nhôm kẹp trên đường xoắn kim loạiđịnh hình Không sử dụng keo dán
Trang 15Ống gió mềm có bọc cách nhiệt: Như ống gió mềm không bọc cách nhiệt với lớpcách nhiệt tấm len thủy tinh dày 25mm hoặc 40mm tỉ trọng 32 kg/m3 quấn xungquanh ống và được bao che bằng lớp áo chống hơi ẩm.
Nhiệt độ: 20°C đến 100°C Áp suất: 0,6 bar
Màng nhôm: Dày 0,035mm
3.6) Ống nối mềm
Cách ly quạt và vỏ máy điều hòa ra khỏi ống gió, bằng các ống nối mềm kín gió.Vật liệu: Chịu tải nặng, chống nước Chịu cháy đối với quạt chạy khi có cháy.Chiều dài: Tạo ra độ chùng đủ cho các dịch chuyển tự do, cách ly rung động ởtrạng thái tĩnh và trạng thái làm việc
Sự đồng trục: Đấu nối đồng trục ống nối mềm với các thiết bị
3.7) Cảm biến
3.7.1) Cảm biến khói
Loại chuyên dùng cho ống gió
Điện áp nguồn 24V AC/DC
Có đèn LED báo trạng thái hoạt động Nhiệt độ làm việc từ -200C đến +500C.Tốc độ gió từ 0,2 đến 20 mét/giây
Nắp che bằng nhựa ABS trong suốt để kiểm tra Có tính năng có thể kiểm tra từxa
Độ ẩm chịu được đến 99%
3.7.2) Cảm biến chênh áp suất
Điện áp nguồn 24V AC/DC Tín hiệu xuất ra 0-10 VDC
Áp lực cài đặt từ 0 đến 100 Pa Thời gian đáp ứng: <10 ms ở toàn dãy đo được.Nhiệt độ làm việc từ -200C đến +500C
Vật liệu ống nối: GI mềm
3.8) Van gió chỉnh lưu lượng
Loại van gió cánh ngược OBD (Opposed blade damper) Kích thước mặt: Bằngkích thước ống gió
Đấu nối: Mối nối giao mặt bích âm dương
Trang 16Khung: Thép mạ kẽm dày hơn chiều dày ống gió một cấp gấp lại để tạo thành cácđoạn rãnh rộng tối thiểu 150mm và hàn ở các góc Van gió yêu cầu phải đóng thậtkín.
Cánh hướng gió
Vật liệu: Thép tráng kẽm hoặc thép không rỉ
Hình dạng: Không có cạnh bén Cứng đủ để triệt tiêu các dịch chuyển khi bịkhóa Chiều dày tối thiểu: Như khung van
Chiều dài tối đa: 1.200mm, nếu cần thiết thì lắp đặt các thanh chắn trung gian.Van gió nhiều cánh:
• Đối với cánh đôi có các cạnh ngắt đoạn tối thiểu mỗi 6mm: Dài tối đa1.200mm và rộng tối đa 175mm
Ổ trục
Loại: Ổ đồng thiếc có dầu tự bôi trơn hoặc ổ bi lót nhựa kỹ thuật Nếu nhiệt độhoạt động lớn hơn 50°C, không được sử dụng ổ bi lót nhựa kỹ thuật Bôi trơn:Cung cấp không gian tiếp cận để thực hiện bôi trơn Gối trục: Bắt rivê vào khungcủa van gió
Bắt chặt vào cánh đế các cánh quay bằng nhau và đóng chặt mà không bị trượt
Điều chỉnh van gió
Thực hiện điều chỉnh van gió và khóa chặt nó vào đúng vị trí Đặt ở vị trí có thểtiếp cận được Ghi nhãn cố định các vị trí đóng và mở rõ ràng
3.9) Van ngăn cháy
Tổng quát
Sử dụng diện tích mặt cắt ngang hiệu dụng tối thiểu 75% của diện tích mặt Làmrộng ống gió ra ở cả 2 bên van gió nếu cần thiết để đạt được điều này
Trang 17Vật liệu
Phải đảm bảo chống cháy 250°C trong 2 giờ
Khung van: Thép mạ kẽm dày 1,5mm
Khi xảy ra cháy, van ngăn cháy sẽ được đóng lại nhanh bởi lực tác động của lò xo
do cầu chì nổ ở khoảng nhiệt độ 70C
Cung cấp thiết bị thích ứng việc giãn nở các cánh van trong vỏ khi có cháy Mộtkhung lắp van sẽ kết hợp thiết bị thích ứng việc giãn nở trong kết cấu xungquanh, cùng với các chấu để lắp vào kết cấu
Mỗi vỏ van ngăn cháy sẽ được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu thể hiện hướng lắpvan, chiều dòng khí và cạnh đặt các lỗ tiếp cận hoặc bảo trì
Các cánh van phải đáp ứng yêu cầu về tính ổn định và tích hợp trong Tiêu chuẩnBS476: Phần 22
Lắp đặt
Lắp đặt sao cho dễ thay thế Không lắp ống cong hoặc ống mềm trong vòng 1m
từ van ngăn cháy
Cửa thăm
Cung cấp để thực hiện bảo trì van gió và thay thế kết nối
3.10) Van gió một chiều
Vật liệu
Khung van: Thép mạ kẽm dày 1,0mm Cánh: Tấm nhôm dày 0,5mm
Trang 18Kiểu cánh: Song song.
Nhiệt độ giới hạn: -40º C đến +93º C Áp suất làm việc 50-1000Pa
Cánh bắt đầu mở ở 0,03 inch Cánh mở hoàn toàn ở 0,10 inch
Nói chung tuân thủ cấu tạo như van gió chỉnh lưu lượng, đối trọng các cụm chitiết sao cho:
• Có trở lực nhỏ nhất cho lưu lượng không khí
• Đóng lại bằng trọng lực
3.11) Van gió xả áp cơ
Dùng để duy trì một áp suất gió bên trong buồng cầu thang tại giá trị cài đặt, bằngđối trọng điều chỉnh được
Vật liệu
Khung van: Thép mạ kẽm dày 1,0mm Cánh: Tấm nhôm dày 0,5mm
Kiểu cánh: Song song
Nhiệt độ giới hạn: -40 đến +93°C
Đối trọng
Cánh van gắn kết với đối trọng được điều chỉnh ở các mức áp suất thấp, trungbình, cao
3.12) Van gió xả áp điều khiển bằng động cơ
Tương tự như van gió xả áp cơ, chỉnh vô cấp và có lắp thêm bộ truyền động đểđấu nối với động cơ điều khiển
Động cơ điều khiển: Lắp trực tiếp lên trục ra của bộ truyền động Quay các góc45°, 60°, 90° theo cả 2 chiều
Kết nối kiểu từ, không cần công tắc giới hạn hành trình Có thước chỉ thị vị trí.Kiểm soát góc mở tỉ lệ vô cấp
Điện áp khiển 2-10VDC hay 4-20mA Thời gian đóng mở: Tối đa 90 giây
3.13) Ống gió nhánh
Vật liệu: Tương tự ống gió mà ống nhánh nối vào hoặc ống đứng
Ống nhánh xuyên tường loại nhẹ: Nếu ống gió lớn hơn 500 x 500mm và dài hơn3m thì cung cấp:
Trang 19• Mối nối cách ly tại ống nhánh.
• Thanh giằng trợ lực hoặc giá đỡ tránh làm biến dạng quá mức tường do tảitrọng ống gió
3.14) Nắp thăm
Vị trí
Cung cấp nắp thăm ở các vị trí sau:
• Bên cạnh các cụm chi tiết nằm bên trong ống gió đòi hỏi kiểm tra và bảo trìđịnh kỳ
• Trong dàn lạnh có kích thước không đủ lớn để gắn cửa thăm
• Trong các vị trí khác được chỉ định và/hoặc được thể hiện trên bản vẽ
Kích thước
Nắp thăm: Lỗ trống nhỏ nhất:
• Cho người vào: 500 x 600mm
• Cho tay vào: 300 x 300mm
Chốt: Chốt trượt kiểu cái nêm Số lượng chốt:
• Đối với người vào: 4
• Đối với tay vào: 2
Tay nắm: Cung cấp tay nắm chữ D trên nắp thăm cho các lỗ cho người vào
3.15) Cửa thăm
Vị trí
Trang 20Cung cấp một cửa thăm ở mỗi phần của nơi nào có yêu cầu bảo trì, kiểm tra hoặctháo rời các chi tiết Nắp tháo rời có thể sử dụng thay thế cho cửa ở những nơi chỉcần tiếp cận để thay thế coil.
Cấu tạo
Lắp đặt cửa thăm gia cố cứng
Lỗ mở tối thiểu: 1,35m (cao) x 600mm (rộng) hoặc lớn hơn để có thể tháo rời dễdàng các thiết bị bên trong
Chiều quay cửa: Ngược với áp suất gió
Cầu nhiệt lạnh: Bố trí để ngăn ngừa sự ngưng tụ trên các bề mặt lạnh Khung:Thép tráng kẽm cứng gắn chết
Phần kim loại của cửa: Sử dụng chốt kẹp và tay cầm nguyên bộ chế tạo sẵn, cóthể hoạt động từ 2 phía trong và ngoài của cửa
Niêm kín: Cao su silicon hoặc đệm neoprene mềm, gắn lắp cơ khí vào nắp haykhung để đảm bảo kín khí khi chốt đóng lại Đối với các niêm kín chống cháy,cung cấp vật liệu sợi thủy tinh dệt
Cách nhiệt: Tương thích với ống gió/hệ thống thông gió xung quanh
3.16) Miệng gió
Gia công bề mặt của miệng gió và khung bằng thép có tráng men trắng dạng nungtại xưởng
Miệng lưới gió cấp: Loại 2 cánh tán gió đối xứng điều chỉnh được
• Bề mặt miệng gió: Cấu tạo cỡ 20 cùng loại vật liệu với các trục và cánh vangió
• Bề mặt và đuôi của các trục và cánh van gió: được lắp đặt bên trống bề mặtmiệng gió:
thanh trục
Khỏang cách danh định cho trục và cánh van gió: 16.5mm hay19mm từ tâm
Miệng lưới hút hay hồi: Gắn chết, loại đơn chiều hướng gió
• Bề mặt miệng gió: Cấu tạo cỡ 20 cùng loại vật liệu với các trục và cánh vangió
Trang 21• Bề mặt của các trục và cánh van gió: được lắp đặt bên trống bề mặt miệnggió:
Ở mỗi ống gió hồi và ống gió thải đến khoảng cách 6m từ hộp gió vào
Kích thước ống gió
Kích thước của ống gió cách âm thể hiện trên bản vẽ là kích thước của đường giósau khi ống lót được lắp đặt vào
Cấu tạo ống giảm âm
Loại: Hình chữ nhật hoặc tròn, có hoặc không có lõi trong
Vật liệu: Vỏ bằng tôn tráng kẽm, có vật liệu cách âm, cách nhiệt tỉ trọng cao lắpbên trong, có một lớp vải mỏng phủ bên trên, sau cùng được che bằng tấm tônđục lỗ Tất cả được thực hiện tại nhà máy sản xuất ống gió Vệ sinh sạch các mốihàn và sơn lót
Chống nước: Bao che cách nhiệt bằng lớp màng polyester Làm kín cạnh rìa bằngbăng keo nhôm
Trang 22Chi tiết treo: Lắp đặt sao cho độ võng giới hạn tối thiểu.
Chiều dài tối đa của các đoạn ống gió mềm: 3m đã bao gồm ống gió cứng hayống lót để nối hai đoạn ống mềm
Cung cấp không gian trống tối thiểu, cho lớp cách nhiệt ống gió, như sau:
• 25mm giữa các ống gió liền kề
• 25mm giữa mặt bích ống gió hoặc bề mặt trên ống gió, với cạnh dưới của đà
và sàn
• 50mm giữa các ống gió và dây cáp điện
• 150mm giữa ống gió và mặt đất, bên dưới sàn treo
Vệ sinh
Trong quá trình thi công phải dọn dẹp làm sạch các mảnh vụn và vật liệu lạ bên trong ống gió
Thoát nước
Tạo thoát nước ở các vị trí trong ống gió nơi hơi ẩm có thể tích tụ lại bao gồm
cả các điểm lấy gió tươi vào
Trang 234.4) Lắp đặt van gió chỉnh lưu lượng
Lắp đặt van gió chỉnh lưu lượng sao cho không kêu lách cách, rung, xê dịch dolỏng và có khả năng điều chỉnh trong một khoảng cần thiết mà không tự tạo ra tiếng ồn quá mức hoặc cần phải có dụng cụ đặc biệt
4.5) Lắp đặt van gió chống cháy
Tương tự lắp đặt van gió chỉnh lưu lượng
4.6) Lắp đặt van gió chỉnh lưu lượng bằng động cơ
Tiếp cận để bảo trì
Đặt van gió và động cơ điều khiển ở các vị trí có thể tiếp cận được, để bảo trì động
cơ và các cánh và thay thế các niêm cánh
Bề ngoài: Lắp cho vuông góc
5) KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
5.1) Cân bằng
Cân bằng các điểm thử nghiệm
Trang 24Cung cấp số lượng đủ bộ các lỗ có kích thước phù hợp trên hệ thống ống gió để thử nghiệm và cân bằng hệ thống Niêm kín bằng các vòng đệm cao su trên phần ống gió áp suất thấp Niêm kín bằng tấm đậy ở phần ống gió áp suất trung bình và cao.
Trang 252.4.4 M – 04 – 4 – CÁCH NHIỆT CHO ỐNG GIÓ
1.1) Tiêu chuẩn
Lắp đặt cách nhiệt bông len khoáng
Tuân thủ luật thi công công nghiệp về an toàn sử dụng bông len thủy tinh và bônglen lá trong cách nhiệt
Giao các sản phẩm bông len khoáng đến công trường còn nguyên bao, nguyêngói và đầy đủ nhãn hiệu
1.2) Khái niệm
Sợi khoáng (bao gồm bông thủy tinh và bông đá): Tấm sợi vật liệu không kết tinh
có nguồn gốc từ các oxyt vô cơ hoặc các chất khoáng, đá, xỉ thép hoặc thủy tinh,
xử lý ở nhiệt độ cao từ trạng thái nóng chảy
1.3) Tính năng
Yêu cầu tối thiểu
Lắp đặt hệ thống cách nhiệt cơ khí cho ống gió nóng, ống thông gió, ống gió điềuhòa và ống gió mềm, tuân thủ độ cách nhiệt tối thiểu (R)
Trang 26Trình duyệt mẫu sau:
• Mỗi loại cách nhiệt
• Thực hiện bọc cách nhiệt cho mỗi đoạn mẫu ống gió
2.3) Lựa chọn phương án cách nhiệt và vật liệu
Không trình duyệt các phương án vật tư hoặc biện pháp có chất lượng hoặcđặc tính thấp hơn các yếu tố sau:
Trang 27• Sức bền kéo: 4,8 kN/m (trung bình tối thiểu).
• Sức dính bóc ở 180°C: 0.68 kN/m (trung bình tối thiểu)
Độ hấp thu hơi nước:
• Có nếp: ≤ 2,26 ng/N.s
• Không nếp: ≤ 1,13 ng/N.s
4) THI CÔNG